Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này điều chỉnh việc áp dụng nguyên tắc, hình thức, hậu quả, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn xử lý trách nhiệm người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân có hành vi vi phạm do thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao nhưng chưa đến mức phi xử lý kỷ luật.

2. Quy định này không điều chỉnh việc xử lý trách nhiệm Thm phán Tòa án nhân dân ti cao và người giữ chức danh tư pháp trong các Tòa án quân sự.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiu như sau:

1. Người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân bao gồm: Chánh án, Phó Chánh án, Thm phán, Thẩm tra viên và Thư ký Tòa án (sau đâgọi là người giữ chức danh tư pháp).

2. Người đứng đầu là người giữ chức vụ quản lý cao nhất tại cơ quan, đơn vị trong các Tòa án nhân dân bao gồm: Vụ trưởng các Vụ Giám đốc, kiểm tra thuộc Tòa án nhân dân ti cao; Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện.

3. Bản án, quyết định do Tòa án có thẩm quyền hủy, sa do lỗi chủ quan của Thm phán là những bản án, quyết định bị hủy, sửa nhưng không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Do phát sinh tình tiết mới của vụ, việc mà quá trình giải quyết, xét xử Thẩm phán không thể biết;

b) Người tham gia tố tụng thay đổi yêu cầu theo quy định của pháp luật và sự thay đi đó là căn cứ hủy, sửa bản án, quyết định của Tòa án;

c) Sau khi xét xử sơ thm xuất hiện tình tiết mới làm tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nên dẫn đến hủy, sửa bản án, quyết định hoặc do chuyn biến tình hình, thay đổi pháp luật dẫn đến hủy, sửa bản án, quyết định của Tòa án.

4. Bản án, quyết định bị sửa nghiêm trọng do lỗi chủ quan của Thẩm phán là bản án, quyết định bị Tòa án cấp trên sửa trong những trường hợp sau đây:

a) Bản án, quyết định bị sửa về tội danh, thay đi khung hình phạt;

b) Bn án, quyết định bị sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định của Tòa án về yêu cầu của đương sự. Ví dụ: Bản án sơ thm xử chấp nhận u cầu của nguyên đơn, Bản án phúc thm xử bác yêu cầu của nguyên đơn.

5. Thiếu trách nhiệm là việc người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao không đy đủ; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nguyên tắc, chế độ, thủ tục, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, điều kiện hoặc thời hạn theo quy định của pháp luật, quy chế, quy định của Toà án nhân dân về công việc cụ thể đó.

6. Kiểm điểm trước cơ quan, đơn vị là hình thức xử lý trách nhiệm người giữ chức danh tư pháp có hành vi vi phạm do thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Người bị xử lý trách nhiệm phải tự kiđiểm, đánh giá, nhận xét về hành vi vi phạm trước cơ quan, đơn vị; tập thể cơ quan, đơn vị đánh giá, góp ý, nhận xét hoặc phê bình để người bị kiđiểm rút ra những bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.

7. Tạm dừng thực hiện nhiệm vụ được giao là hình thức xử lý trách nhiệm người giữ chức danh tư pháp có hành vi vi phạm do thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc làm ảnh hưng đến uy tín của người giữ chức danh tư pháp và cơ quan, đơn vị nơi người giữ chức danh tư pháp công tác.

8. Bố trí làm công việc khác là hình thức xử lý trách nhiệm người giữ chức danh tư pháp có hành vi vi phạm nghiêm trọng trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao, gâthiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân mà Tòa án phải bồi thường thiệt hại theo Luật trách nhiệm bi thường của Nhà nước hoặc làm giảm uy tín của người giữ chức danh tư pháp và cơ quan, đơn vị nơi người giữ chức danh tư pháp công tác.

9. Chưa xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thm phán là hình thức xử lý trách nhiệm Thm phán khi kết thúc nhiệm kỳ có hành vi vi phạm nghiêm trọng trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Thm phán bị tạm dừng đề nghị bổ nhiệm lại phải tự kim điểm, trau dồi nghiệp vụ và phải hoàn thành một khóa bồi dưng do Tòa án nhân dân tối cao tổ chức.

10. Không xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thm phán là hình thức xử lý trách nhiệm Thm phán khi kết thúc nhiệm kỳ có hành vi vi phạm nghiêm trọng hoặc hành vi gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân dẫn đến việc Tòa án phải bi thường theo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của Tòa án, niềm tin của nhân dân vào Tòa án.

11. Năm công tác của Tòa án nhân dân bt đầu từ ngày 01/10 của năm trước đến hết ngày 30/9 của năm sau. Thm phán có hành vi vi phạm trước đây nhưng tại năm công tác hoặc nhiệm kỳ hiện tại mới được xác định và hành vi vi phạm đó chưa bị xử lý bằng một hình thức trách nhiệm thì hành vi vi phạm đó được tính là hành vi xảy ra tại năm công tác hoặc nhiệm kỳ hiện tại của Thẩm phán.

12. Tổng số vụ, việc được giao giải quyết, xét xử trong một năm công tác hoặc trong một nhiệm kỳ của Thm phán là tổng số vụ án hình sự, hành chínhvụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của pháp luật mà Thm phán trực tiếp tham gia giải quyết, xét xử với tư cách chủ tọa hoặc thành viên Hội đồng xét xử trong một năm công tác hoặc trong một nhiệm kỳ. Việc xác định số vụ, việc đã giải quyết, xét xử của Thẩm phán là thành viên Hội đồng xét xử được tính theo phương thức sau: Đối với Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, mi vụ, việc đã giải quyết, xét xử được tính là 01 vụ, việc; đối với Thẩm phán khác được tính là 1/2 vụ, việc.

13. Rõ ràng sai trong việc đánh giá chứng cứ là việc Thẩm phán đánh giá chng c không đúng theo quy định của pháp luật mà khi xem xét nhận thấy ngay việc đánh giá chứng cứ như vậy là không đúng.

Điều 3. Nguyên tắc xử lý trách nhiệm

1. Kịp thời, khách quan, công bng, nghiêm minh đúng quy định.

2. Người có nhiều hành vi vi phạm thì bị xử lý trách nhim về từng hành vi vi phạm và phải bị xử lý bằng hình thức trách nhiệm nặng hơn một mức so với hình thức xử lý trách nhiệm áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất.

3. Không áp dụng hình thức xử lý trách nhiệm thacho hình thức kỷ luật và các hình thức xử lý khác.

4. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các lợi ích hp pháp khác của người giữ chức danh tư pháp trong quá trình xử lý trách nhiệm.

5. Những người bị xử lý trách nhiệm không đúng quy định sẽ được kịp thời khôi phục lại nhiệm vụ, quyền hạn và được xem như chưa bị xử lý trách nhiệm.

6. Chỉ xử lý trách nhiệm người giữ chức danh tư pháp có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động tư pháp của Tòa án.

7. Việc xử lý trách nhiệm người giữ chức danh tư pháp được thực hiện khi xác định có hành vi vi phạm.

Điều 4. Hình thức, hậu quả của việc xử lý trách nhiệm

1. Người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân có hành vi vi phạm nhưng chưa đến mức phải xử lý kỷ luật thì có thể bị xử lý trách nhiệm bằng các hình thức sau đây:

a) Kiểm điểm trước cơ quan, đơn vị;

b) Tạm dừng thực hiện nhiệm vụ được giao;

c) Bố trí làm công việc khác;

d) Chưa xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán;

đ) Không xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán.

2. Hậu quả của việc xử lý trách nhiệm

a) Người bị xử lý trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không được xem xét, đề nghị người có thẩm quyền khen tặng danh hiệu thi đua từ “Lao động tiên tiến” trở lên khi kết thúc năm công tác;

b) Người bị xử lý trách nhiệm bằng một trong các hình thức quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này, ngoài việc chịu hậu quả quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, tùy vào tính chất, mức độ vi phạm phải chịu các hậu quả khác như: Không được xem xét quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý; không được xem xét cử đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị hoặc các hình thức đào tạo khác ở trong nước và nước ngoài; không được xem xét đề nghị bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý; không được tham gia kỳ thi tuyn chọn, nâng ngạch Thẩm phán, kỳ thi chuyển ngạch, nâng ngạch đối với Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trong thời gian bị xử lý trách nhiệm.

Đối với người bị xử lý trách nhiệm bằng hình thức tạm dừng thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc bố trí làm công việc khác thì thời hạn chịu hậu quả được quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này là 12 tháng kể từ ngày quyết định tạm dừng thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc quyết định bố trí làm công việc khác có hiệu lực;

c) Người bị xử lý trách nhiệm bằng hình thức chưa xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán có thời hạn từ 12 tháng trở lên thì ngoài việc chịu hậu quả của việc xử lý trách nhiệm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, còn phải hoàn thành một khóa bi dưng do Tòa án nhân dân ti cao tổ chức. Sau khi hết thời hạn tạm dừng phải có bn tự kiểm điểm đánh giá kết quả rèn luyện, học tập; ý kiến nhận xét bằng văn bn của thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý. Căn cứ kết quả kiểm điểm của Thẩm phán, Ban Thanh tra phối hợp Vụ Tổ chức - Cán bộ thẩm tra hồ sơ, tham mưu, đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân ti cao trình Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, quyết định;

d) Thẩm phán đang trong thời gian chấp hành quyết định xử lý trách nhiệm bằng hình thức chưa xem xét đề nghị bổ nhiệm lại, nếu có hành vi vi phạm trong khi thực hiện nhiệm vụ mới thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, có thể không được xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán;

đ) Thẩm phán bị xử lý trách nhiệm bằng hình thức chưa xem xét đề nghị bổ nhiệm lại thì thủ trưởng cơ quan trực tiếp qun lý giao làm công việc khác trong thời gian chưa xem xét đề nghị bổ nhiệm lại;

e) Thẩm phán bị xử lý trách nhiệm bằng hình thức bố trí làm công việc khác quy định tại khoản 6 Điều 11 Quy định này, khi kết thúc nhiệm kỳ vn có thể được xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán;

g) Thẩm phán bị xử lý trách nhiệm bng hình thức không xem xét đề nghị bổ nhiệm lại thì thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý giao làm công việc khác;

h) Thẩm phán có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Quy định này, ngoài việc bị dừng thực hiện nhiệm vụ xét xử để bố trí làm công việc khác còn có thể bị xử lý theo quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật tổ chức Tòa án nhân dân và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 5. Thẩm quyền xử lý trách nhiệm

1. Trường hợp Thẩm phán giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là Chánh án, thì Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp quản lý có thẩm quyền xử lý và quyết định hình thức xử lý trách nhiệm. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xử lý và quyết định hình thức xử lý trách nhiệm.

2. Đối với Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án thì người đứng đu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hoặc được phân cấp quản lý tiến hành xử lý trách nhiệm và quyết định hình thức xử lý trách nhiệm.

3. Thẩm phán có hành vi vi phạm bị xử lý trách nhiệm bng hình thức chưa xem xét đề nghị bổ nhiệm lại hoặc không xem xét đề nghị bổ nhiệm lại do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

4. Đối với người giữ chức danh tư pháp được biệt phái thì Chánh án Tòa án nhân dân nơi người được biệt phái đến phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân nơi cử người biệt phái xử lý trách nhiệm người có hành vi vi phạm. Nếu người giữ chức danh tư pháp trong thời gian biệt phái có hành vi vi phạm thì tùy trường hợp cụ thể, xử lý như sau:

a) Nếu bị xử lý bằng hình thức kiểm điểm thì Tòa án nơi người giữ chức danh tư pháp được biệt phái đến tổ chức kiểm điểm;

b) Nếu bị xử lý bằng hình thức tạm dừng thực hiện nhiệm vụ hoặc bố trí làm công việc khác thì Tòa án nơi người giữ chức danh tư pháp được biệt phái đến lp hồ sơ gửi Tòa án nơi cử người giữ chức danh tư pháp đi biệt phái xem xét, quyết định. Trường hợp này việc biệt phái cũng đồng thời chấm dứt;

c) Trường hợp người giữ chức danh tư pháp là Thẩm phán trung cấp, lãnh đạo Tòa chuyên trách, lãnh đạo cấp phòng của Tòa án nhân dân cấp tỉnh được biệt phái đến Tòa án nhân dân cấp huyện nếu có hành vi vi phạm, thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người giữ chức danh tư pháp được biệt phái đến công tác lập hồ sơ gửi Chánh án Tòa án cấp tỉnh để xử lý.

5. Đối với người giữ chức danh tư pháp đã chuyển công tác, sau đó mới xác định có hành vi vi phạm tại cơ quan, đơn vị đã công tác thì người đứng đầu cơ quan quản lý người giữ chức danh tư pháp, nơi xảy ra vi phạm có thẩm quyền xử lý trách nhiệm, quyết định hình thức xử lý trách nhiệm và gửi hồ sơ, quyết định xử lý trách nhiệm về cơ quan đang quản lý người giữ chức danh tư pháp.

6. Người giữ chức danh tư pháp có hành vi vi phạm trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao; trong việc chấp hành quy tắc ứng xử, tác phong, đạo đức, lối sống được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoặc qua đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân hoặc phản ánh của các phương tiện thông tin đại chúng thì Ban Thanh tra Tòa án nhân dân ti cao; Phòng Tổ chức cán bộ, Thanh tra và Thi đua khen thưởng tại Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tnh xem xét, xử lý trách nhiệm.

7. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp quản lý người giữ chức danh tư pháp, tổ chức cuộc họp để xử lý trách nhiệm và quyết định hình thức xử lý trách nhiệm. Thành phần, trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm thực hiện theo Quy định này.

Điều 6. Xác định lỗi, tính chất, mức độ hậu quả hành vi vi phạm của người giữ chức danh tư pháp

1. Việc xác định li, tính chất, mức độ hậu quả của hành vi vi phạm do người có thẩm quyền xử lý trách nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở quy định tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Toà án nhân dân, tình hình chính trị tại địa phương, thiệt hại xảy ra trên thực tế, mức độ ảnh hưởng xấu đến uy tín của cơ quan, đơn vị và của người giữ chức danh tư pháp.

2. Việc xác định li, tính chất, mức độ hậu quả đối với bản án, quyết định bị hủy, sửa căn cứ vào nhận xét, đánh giá của bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền đã hủy, sửa bản án, quyết định đó và thiệt hại xảy ra trên thực tế.

Điều 7. Trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm bằng hình thức kiểm điểm trước cơ quan, đơn vị; tạm dừng thực hiện nhiệm vụ được giao và bố trí làm công việc khác

1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Quy định này chịu trách nhiệm tổ chức cuộc họp để người có hành vi vi phạm tự kim điểm và nhận hình thức trách nhiệm. Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được tiến hành như sau:

a) Trường hợp cơ quan quản lý người giữ chức danh tư pháp có đơn vị trực thuộc thì đơn vị trực thuộc tổ chức cuộc họp kiểm điểm với thành phần dự họp bao gồm đại diện lãnh đạo chính quyền, cấp ủy, công đoàn, lãnh đạo cấp phòng và tương đương. Biên bản cuộc họp kiểm điểm ở đơn vị trực thuộc được gửi đến người đứng đầu cơ quan quản lý người giữ chức danh tư pháp;

b) Trường hợp đơn vị sử dụng người giữ chức danh tư pháp không có đơn vị trực thuộc (cấp phòng) thì tổ chức cuộc họp kiểm điểm với thành phần dự họp là toàn thể công chức, viên chức và người lao động của đơn vị sử dụng người giữ chức danh tư pháp.

2. Đối với người đứng đầu có hành vi vi phạm thì người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này có trách nhiệm tổ chức họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp.

3. Người có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm, trong đó tự nhận hình thức xử lý trách nhiệm. Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt sau 02 ln thông báo triệu tập hợp lệ mà không có lý do chính đáng thì cuộc họp kiểm điểm vn được tiến hành. Trường hợp người bị kiểm điểm vng mặt thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức cuộc họp kiểm điểm, biên bản cuộc họp phải được giao cho người bị kiểm điểm. Nếu người có hành vi vi phạm vắng mặt sau 02 lần thông báo triệu tập hợp lệ, có dấu hiệu trốn tránh thì bị xử lý trách nhiệm bằng hình thức nặng hơn một mức, trừ trường hợp người đó bị xử lý trách nhiệm bằng hình thức nặng nhất.

4. Nội dung cuộc họp xử lý người có hành vi vi phạm phải được lập thành biên bản. Biên bản phải được công khai tại cuộc họp và do người chủ trì cuộc họp và người ghi biên bản ký. Biên bản cuộc họp phải có kiến nghị áp dụng hình thức xử lý trách nhiệm đối với người có hành vi vi phạm.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm phải được gửi đến người có thẩm quyền xử lý trách nhiệm theo quy định tại Điều 5 của Quy định này.

5. Việc xử lý trách nhiệm người có hành vi vi phạm phải được thể hiện bằng văn bản.

Điều 8. Thời hạn xử lý trách nhiệm

1. Thời hạn xử lý trách nhiệm tối đa là 30 ngày, kể từ ngày xác định người giữ chức danh tư pháp có hành vi vi phạm cho đến ngày người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định xử lý.

2. Khi phát hiện hành vi vi phạm của người giữ chức danh tư pháp, người đứng đu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý trách nhiệm quy định tại Điều 5 Quy định này phải kiểm tra, xác định rõ hành vi vi phạm và ra thông báo bằng văn bn về việc xem xét xử lý trách nhiệm. Thông báo phải nếu rõ thời điểm người giữ chức danh tư pháp có hành vi vi phạm, thời điểm xác định người giữ chức danh tư pháp có hành vi vi phạm và thời hạn xử lý trách nhiệm.

3. Trường hợp vụ, việc có liên quan đến nhiều người hoặc có tình tiết phức tạp cn có thời gian thanh tra, kiểm tra đ xác minh làm rõ thì thời hạn xử lý trách nhiệm có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 60 ngày.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét