Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương III CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

 Chương III

CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

 

MỤC 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

 

Điều 11. Kiểm sát việc Tòa án gửi bản án, quyết định

1. Viện kiểm sát kiểm sát việc Tòa án gửi bản án, quyết định sau đây cho Viện kiểm sát, người bị kết án và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành án:

a) Quyết định thi hành án;

b) Quyết định ủy thác thi hành án; quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; quyết định hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; quyết định đình chỉ thi hành án; quyết định đình chỉ chấp hành án phạt tù; quyết định về giảm thời hạn, miễn chấp hành án; quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định tiếp nhận phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án, chuyển giao phạm nhân là người nước ngoài; quyết định buộc người đang chấp hành án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định xóa án tích.

2. Viện kiểm sát phải mở sổ theo dõi, quản lý đầy đủ việc tiếp nhận bản án, quyết định về thi hành án, sổ theo dõi phải thể hiện nguồn tiếp nhận (trường hợp chuyển trực tiếp phải thể hiện ký nhận giữa các bên để quản lý chung). Sau khi tiếp nhận, phân công Kiểm sát viên, Kiểm tra viên quản lý, nghiên cứu theo dõi việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án.

Đơn vị kiểm sát thi hành án hình sự phải chủ động phối hợp với đơn vị kiểm sát xét xử hình sự trong việc tiếp nhận bản án, quyết định và theo dõi kết quả xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm để kiểm sát thi hành án. Hằng tháng, Viện kiểm sát chủ động phối hợp với Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp để đối chiếu kết quả xét xử vụ án hình sự, thi hành bản án hình sự và tổ chức thi hành án; trong đó, xác định số lượng bản án, quyết định đã tiếp nhận, số lượng bản án, quyết định chưa tiếp nhận và ban hành thông báo những vụ án đã xét xử chưa nhận được bản án, quyết định.

Điều 12. Kiểm sát việc Tòa án ra quyết định thi hành án, quyết định ủy thác thi hành án

1. Viện kiểm sát kiểm sát thời hạn, thẩm quyền ra quyết định; kiểm sát hình thức, nội dung quyết định thi hành án của Tòa án; kiểm sát việc ra quyết định ủy thác cho Tòa án khác cùng cấp ra quyết định thi hành án theo quy định tại Điều 364 Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật Thi hành án hình sự.

2. Phối hợp trong kiểm sát việc thi hành án hình sự được thực hiện như sau:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án phạt tù của Tòa án đối với người bị kết án đang tại ngoại, người bị kết án phạt tù được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ; quyết định hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; quyết định đình chỉ thi hành án, tha tù trước thời hạn có điều kiện, Viện kiểm sát cùng cấp phải thông báo đến Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người bị kết án cư trú, làm việc, học tập biết để kiểm sát (gửi kèm thông báo là bản sao quyết định).

Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi chấp hành án, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thi hành án hình sự hoặc kể từ ngày xác định người chấp hành án đã thay đổi nơi chấp hành án, Viện kiểm sát có thẩm quyền thông báo đến Viện kiểm sát cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người bị kết án đến chấp hành án biết để kiểm sát.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Viện kiểm sát nơi nhận phải thông báo đến Viện kiểm sát nơi đã thông báo biết.

Việc thông báo thực hiện theo các mẫu số 14/TH, 16/TH và 19/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (sau đây viết tắt là Quyết định số 259/QĐ-VKSTC).

3. Phối hợp trong kiểm sát việc ủy thác ra quyết định thi hành án được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án đã ra quyết định ủy thác phải thông báo bằng văn bản (gửi kèm thông báo là bản sao quyết định) cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nhận ủy thác biết để kiểm sát. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nhận ủy thác phải thông báo lại bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án đã ủy thác biết việc đã nhận được thông báo.

Việc thông báo thực hiện theo Mẫu số 13/TH và Mẫu số 19/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC;

b) Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nhận ủy thác kiểm sát chặt chẽ việc ra quyết định thi hành án và thông báo đến Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án đã ủy thác biết việc Tòa án đã ra quyết định thi hành án hoặc trả lại hồ sơ ủy thác thi hành án.

Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án đã ủy thác phải thông báo đến Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nhận ủy thác biết việc Tòa án cùng cấp ra quyết định hủy quyết định ủy thác hoặc ủy thác cho Tòa án khác ra quyết định thi hành án (trừ trường hợp Tòa án nhận ủy thác trả lại hồ sơ ủy thác thi hành án).

Viện kiểm sát nơi nhận thông báo phải thông báo lại bằng văn bản cho Viện kiểm sát đã thông báo biết. Thời hạn thông báo, thông báo lại thực hiện tương tự như tại điểm a khoản 3 Điều này.

Việc thông báo thực hiện theo các mẫu số 17/TH, 18/TH và 19/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

4. Định kỳ hằng tháng, đơn vị kiểm sát thi hành án hình sự phải theo dõi, lập danh sách về số lượng quyết định ủy thác ra quyết định thi hành án hình sự đã tiếp nhận; chủ động phối hợp với Tòa án cùng cấp đối chiếu, rà soát kết quả ra quyết định thi hành án để xác định: Số bị án Tòa án đã ra quyết định thi hành án, số bị án còn lại chưa ra quyết định thi hành án để có biện pháp tác động phù hợp, trong đó chú ý đến những trường hợp người bị kết án phạt tù nhưng đang tại ngoại.

Điều 13. Kiểm sát việc đình chỉ thi hành án

1. Trong trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người bị kết án phạt tù được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và người được tha tù trước thời hạn có điều kiện chết, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi người chấp hành án cư trú hoặc Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Kiểm sát việc thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

b) Ra văn bản thông báo cho Viện kiểm sát nơi Tòa án đã ra Quyết định thi hành án, Viện kiểm sát nơi Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án để kiểm sát theo thẩm quyền. Viện kiểm sát nhận được thông báo phải thông báo lại bằng văn bản cho Viện kiểm sát đã thông báo biết. Thời hạn thông báo, thông báo lại theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy chế này.

Việc thông báo thực hiện theo Mẫu số 15/TH và Mẫu số 19/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

2. Viện kiểm sát nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án kiểm sát việc Tòa án ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 23, khoản 5 Điều 25, khoản 7 Điều 37khoản 5 Điều 59, khoản 5 Điều 85, khoản 5 Điều 97khoản 6 Điều 107, khoản 6 Điều 112, khoản 6 Điều 125 và khoản 7 Điều 129 Luật Thi hành án hình sự.

Điều 14. Kiểm sát việc áp dụng thời hiệu thi hành bản án

1. Viện kiểm sát phối hợp với Công an, Tòa án nơi đã xét xử sơ thẩm để xác định điều kiện người bị kết án được hưởng thời hiệu thi hành bản án theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát phải có ý kiến bằng văn bản nêu rõ quan điểm về điều kiện người bị kết án được hưởng thời hiệu thi hành bản án.

Văn bản quan điểm của Viện kiểm sát thực hiện theo Mẫu số 76/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

2. Viện kiểm sát kiểm sát việc Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm quyết định cho người bị kết án được hưởng thời hiệu thi hành bản án theo các điều kiện quy định tại Điều 60, Điều 61 Bộ luật Hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 15. Kiểm sát việc xóa án tích

1. Viện kiểm sát kiểm sát việc Tòa án thực hiện thủ tục xóa án tích theo quy định tại Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự.

2. Viện kiểm sát phải có ý kiến bằng văn bản thể hiện rõ quan điểm về việc người chấp hành án đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được xóa án tích và chuyển lại tài liệu cho Tòa án.

Văn bản quan điểm của Viện kiểm sát về việc xóa án tích thực hiện theo Mẫu số 75/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

Điều 16. Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự

1. Đơn khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự từ tất cả các nguồn đều phải được phân loại, xử lý và quản lý thống nhất qua đơn vị, bộ phận Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp theo quy định, quy chế của ngành Kiểm sát nhân dân.

2. Khi kiểm sát tại trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ nếu nhận được đơn khiếu nại, tố cáo trong quản lý, giáo dục phạm nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát thì Kiểm sát viên, Kiểm tra viên lập biên bản ghi nhận việc tiếp nhận đơn với đơn vị được kiểm sát, báo cáo, đề xuất phân loại, xử lý đơn theo quy định.

3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của Viện kiểm sát trong thi hành án hình sự thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 178, điểm h khoản 1 Điều 192 Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

4. Viện kiểm sát trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự.

5. Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo; thẩm quyền, nhiệm vụ, các biện pháp kiểm sát, căn cứ và việc áp dụng, ban hành các văn bản trong hoạt động kiểm sát, các bước cụ thể khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự thực hiện theo quy định tại Chương XIV Luật Thi hành án hình sự, quy định của pháp luật khác có liên quan và các quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.

 

MỤC 2: KIỂM SÁT VIỆC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ

 

Điều 17. Kiểm sát việc thi hành quyết định thi hành án phạt tù

1. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi người bị kết án đang tại ngoại kiểm sát thời hạn người bị kết án phải có mặt tại trụ sở cơ quan thi hành án hình sự được chỉ định trong quyết định thi hành án.

Trường hợp quá thời hạn mà người bị kết án không có mặt hoặc bỏ trốn, Viện kiểm sát kiểm sát việc cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền ra quyết định, thực hiện việc áp giải thi hành án hoặc ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Nếu cơ quan thi hành án hình sự không ra quyết định áp giải, quyết định truy nã thì Viện kiểm sát có thẩm quyền yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự thực hiện. Việc yêu cầu ra quyết định truy nã thực hiện theo Mẫu số 10/TH; yêu cầu áp giải thực hiện theo Mẫu số 11/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

Trường hợp người bị kết án có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi được cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền đề nghị trưng cầu giám định pháp y tâm thần, Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát việc đề nghị trưng cầu giám định, kết quả giám định pháp y tâm thần. Nếu không đủ điều kiện áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh thì yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự đưa đi chấp hành án theo quy định của pháp luật.

2. Đối với người bị kết án đang bị tạm giam, Viện kiểm sát phải kiểm sát thời hạn tống đạt quyết định thi hành án phạt tù, việc lập hồ sơ, danh sách báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự của trại tạm giam và cơ quan thi hành án hình sự.

3. Viện kiểm sát kiểm sát việc thực hiện chế độ đối với người chấp hành án trong thời gian chờ chuyển đến nơi chấp hành án phạt tù, bảo đảm cho họ được hưởng chế độ như đối với phạm nhân.

Điều 18. Kiểm sát việc hoãn chấp hành án phạt tù

1. Viện kiểm sát kiểm sát việc Chánh án Tòa án có thẩm quyền xem xét và quyết định cho người bị kết án phạt tù được hoãn chấp hành án phạt tù hoặc không được hoãn chấp hành án phạt tù theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Bộ luật Hình sựĐiều 24 Luật Thi hành án hình sự và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Viện kiểm sát yêu cầu Tòa án cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc hoãn chấp hành án phạt tù hoặc tiến hành xác minh điều kiện hoãn thi hành án; lưu ý kiểm sát chặt chẽ về đối tượng, thủ tục, điều kiện được hoãn, thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù và lý do không được hoãn chấp hành án phạt tù theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời, kiểm sát việc hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan; việc thông báo, gửi thông báo trước khi hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù của Tòa án đã ra quyết định hoãn theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Luật Thi hành án hình sự.

Trường hợp thấy có đủ căn cứ hoãn chấp hành án phạt tù, Viện kiểm sát ra văn bản đề nghị Chánh án Tòa án cùng cấp đã ra quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt tù đang tại ngoại được hoãn chấp hành án. Văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù thực hiện theo Mẫu số 20/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

Sau khi nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù của Tòa án cùng cấp, Viện kiểm sát gửi ngay quyết định hoãn đến Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp cùng các tài liệu có liên quan để thực hiện quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.

2. Kiểm sát việc thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù được thực hiện như sau:

Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi người được hoãn chấp hành án phạt tù đang cư trú hoặc Viện kiểm sát quân sự khu vực có thẩm quyền kiểm sát việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 25 Luật Thi hành án hình sự; lưu ý kiểm sát việc quản lý người được hoãn chấp hành án; việc đề nghị và thực hiện quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; việc ra quyết định áp giải, quyết định truy nã của cơ quan thi hành án hình sự nếu người được hoãn chấp hành án phạt tù không có mặt hoặc bỏ trốn theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Kiểm sát việc tiếp nhận, quản lý và giáo dục phạm nhân

1. Viện kiểm sát kiểm sát việc trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự được chỉ định thi hành án tiếp nhận người chấp hành án phạt tù và hồ sơ kèm theo quy định tại Điều 26, Điều 28 Luật Thi hành án hình sự; kiểm sát hồ sơ phạm nhân theo quy định tại Điều 29 Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Viện kiểm sát kiểm sát việc thực hiện chế độ quản lý giam giữ, giáo dục phạm nhân của cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ quan thi hành án hình sự theo quy định tại Mục I Chương III Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan, trong đó chú trọng một số nội dung sau:

a) Việc thực hiện phân loại giam giữ và tổ chức giam giữ theo loại; việc nâng, hạ loại phạm nhân;

b) Việc tuần tra, canh gác, lục soát, dẫn giải, kiểm soát phạm nhân;

c) Việc thực hiện chế độ lao động, học tập, học nghề và được thông tin của phạm nhân; nhất là việc tổ chức lao động, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam;

d) Việc chấp hành nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân; việc trích xuất, khen thưởng, xử lý phạm nhân vi phạm;

đ) Việc đánh giá, xếp loại chấp hành án phạt tù.

Điều 20. Kiểm sát việc bảo đảm quyền và thực hiện các chế độ đối với phạm nhân

1. Viện kiểm sát kiểm sát việc cơ sở giam giữ phạm nhân bảo đảm thực hiện quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của phạm nhân theo quy định tại Điều 27 Luật Thi hành án hình sự không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ.

2. Viện kiểm sát kiểm sát cơ sở giam giữ phạm nhân trong việc thực hiện các chế độ ăn, ở, mặc và tư trang, thể dục thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân; gặp, nhận quà; liên lạc, chăm sóc y tế đối với phạm nhân theo quy định tại Mục 2 Chương III Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan, lưu ý đến việc thực hiện chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

Điều 21. Kiểm sát việc quản lý, giáo dục và thực hiện các chế độ đối với phạm nhân là người dưới 18 tuổi

Viện kiểm sát kiểm sát việc thực hiện các quy định về quản lý, giáo dục và việc thực hiện các chế độ đối với phạm nhân là người dưới 18 tuổi theo quy định tại Mục 4 Chương III Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan, lưu ý kiểm sát việc phân loại, bố trí giam giữ; chế độ lao động, học nghề, học văn hóa; chế độ ăn, ở, gặp, liên lạc điện thoại với thân nhân; việc giam thời hạn chấp hành án phạt tù và tha tù trước thời hạn có điều kiện.

Điều 22. Kiểm sát việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. Khi kiểm sát việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án hoặc nơi người bị kết án phạt tù chờ đưa đi chấp hành án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

a) Trường hợp xác định người chấp hành án đủ điều kiện nhưng không được đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án hoặc nơi người bị kết án phạt tù chờ đưa đi chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án hình sự lập hồ sơ đề nghị hoặc tự mình lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xem xét, quyết định việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho người đó theo quy định tại khoản 1 Điều 67, Điều 68 Bộ luật Hình sựĐiều 36 Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Việc yêu cầu lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện theo Mẫu số 27/TH; văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện theo Mẫu số 21/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC;

b) Kiểm sát về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; việc không đồng ý tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, lý do theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Hình sựkhoản 3 Điều 36 Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

c) Kiểm sát việc hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của Tòa án cùng cấp theo quy định tại khoản 6 Điều 37 Luật Thi hành án hình sự;

d) Sau khi nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của Tòa án cùng cấp. Viện kiểm sát gửi ngay quyết định tạm đình chỉ đến Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp cùng các tài liệu có liên quan để thực hiện quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.

2. Kiểm sát việc thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện như sau:

Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi người được tạm đình chỉ về cư trú hoặc Viện kiểm sát quân sự khu vực có thẩm quyền kiểm sát chặt chẽ việc tổ chức bàn giao; việc lập, quản lý hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ, hồ sơ quản lý người được tạm đình chỉ; việc quản lý người được tạm đình chỉ; việc tiếp tục thi hành án đối với người được tạm đình chỉ; việc báo cáo, thông báo, đề nghị hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và việc ra quyết định truy nã, tổ chức truy bắt khi người được tạm đình chỉ bỏ trốn theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 37 Luật Thi hành án hình sự.

Điều 23. Kiểm sát việc đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. Trong trường hợp phạm nhân chết, Viện kiểm sát có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Kiểm sát việc trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự thông báo việc phạm nhân chết cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án;

b) Ra văn bản thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án đã ra quyết định thi hành án để kiểm sát theo thẩm quyền. Viện kiểm sát nhận được thông báo phải thông báo lại bằng văn bản cho Viện kiểm sát đã thông báo biết. Thời hạn thông báo, thông báo lại theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy chế này.

Việc thông báo thực hiện theo Mẫu số 15/TH và Mẫu số 19/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

2. Viện kiểm sát nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án kiểm sát việc Tòa án ra Quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Thi hành án hình sự.

Điều 24. Kiểm sát việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

1. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án kiểm sát việc lập hồ sơ và việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của các cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm thẩm quyền, điều kiện, đối tượng, trình tự, thủ tục theo quy định của Điều 63 Bộ luật Hình sựĐiều 38 Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp phạm nhân đủ điều kiện giảm thời hạn chấp hành án phạt tù nhưng không được cơ quan có thẩm quyền đề nghị thì Viện kiểm sát yêu cầu cơ quan đó đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho họ; đối với phạm nhân chấp hành án phạt tù tại nhà tạm giữ Công an cấp huyện thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện báo cáo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để giải quyết theo thẩm quyền.

Việc yêu cầu về lập hồ sơ giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện theo Mẫu số 24/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

2. Kiểm sát việc lập hồ sơ, việc xét, quyết định và thi hành quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm sát việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và kiểm sát việc tha tù trước thời hạn có điều kiện ban hành kèm theo Quyết định số 05/QĐ-VKSTC ngày 18/01/2022 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 25. Kiểm sát việc tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án kiểm sát việc tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm thẩm quyền, điều kiện, đối tượng, trình tự, thủ tục theo quy định của Điều 66 Bộ luật Hình sựĐiều 368 Bộ luật Tố tụng hình sựMục 3 Chương III Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp phạm nhân có đủ điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện nhưng không được cơ quan có thẩm quyền đề nghị thì yêu cầu cơ quan đó lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho họ; đối với phạm nhân chấp hành án phạt tù tại nhà tạm giữ Công an cấp huyện thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện báo cáo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để giải quyết theo thẩm quyền.

Việc yêu cầu về việc lập hồ sơ tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện theo Mẫu số 23/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

2. Kiểm sát việc lập hồ sơ, việc xét, quyết định và thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm sát việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và kiểm sát việc tha tù trước thời hạn có điều kiện ban hành kèm theo Quyết định số 05/QĐ-VKSTC ngày 18/01/2022 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 26. Kiểm sát việc miễn chấp hành án phạt tù

1. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân chấp hành án hoặc nơi người bị kết án phạt tù chưa chấp hành hình phạt tù, người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cư trú hoặc làm việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Trường hợp người bị kết án có đủ điều kiện miễn chấp hành án phạt tù quy định tại Điều 62 Bộ luật Hình sự thì yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền cung cấp hồ sơ, tài liệu để Viện kiểm sát đề nghị hoặc tự mình lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét cho người bị kết án phạt tù được miễn chấp hành án phạt tù theo quy định tại Điều 39 Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Việc đề nghị miễn chấp hành án phạt tù được thực hiện theo Mẫu số 22/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC;

b) Kiểm sát thời hạn xem xét, tham gia phiên họp và kiểm sát việc quyết định miễn chấp hành án phạt tù của Tòa án cùng cấp, bảo đảm thủ tục miễn chấp hành án phạt tù theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát việc thi hành quyết định miễn chấp hành án phạt tù của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 27. Kiểm sát việc trả tự do cho phạm nhân

Viện kiểm sát kiểm sát việc cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ quan thi hành án hình sự trả tự do cho phạm nhân theo quy định tại Điều 46 Luật Thi hành án hình sự và pháp luật khác có liên quan; lưu ý kiểm sát việc trả tự do đối với trường hợp có quyết định giảm hết thời hạn chấp hành án phạt tù; việc thực hiện các thủ tục và chế độ khi phạm nhân được trả tự do.

Điều 28. Kiểm sát việc thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù

1. Viện kiểm sát kiểm sát việc thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam để chấp hành án và chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài theo quy định tại Điều 47 Luật Thi hành án hình sự.

2. Kiểm sát việc thực hiện chế độ quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo, quyền, nghĩa vụ của người chấp hành án phạt tù được tiếp nhận, chuyển giao từ nước ngoài về Việt Nam để chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

MỤC 3: KIỂM SÁT VIỆC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ NGOÀI HÌNH PHẠT TÙ

 

Điều 29. Kiểm sát thi hành án tử hình

1. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành án tử hình về các nội dung sau:

a) Kiểm sát việc Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định thi hành án tử hình, quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình theo quy định tại điểm đ, điểm e khoản 1, khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng hình sự và Điều 77, Điều 78 Luật Thi hành án hình sự;

b) Kiểm sát hồ sơ thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 80 Luật Thi hành án hình sự và Điều 10 Thông tư liên tịch số 02/2020/TTLT-BCA-BQP-BYT-BNG-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/10/2020 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về việc phối hợp tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 02/2020/TTLT-BCA-BQP-BYT-BNG-TANDTC-VKSNDTC);

c) Kiểm sát việc hưởng thời hiệu thi hành bản án theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 Bộ luật Hình sự;

d) Kiểm sát trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp người bị thi hành án tử hình chết trước khi đưa ra thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 12 Thông tư liên tịch số 02/2020/TTLT-BCA-BQP-BYT-BNG-TANDTC-VKSNDT;

e) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật về trình tự, quy trình thi hành án tử hình, việc giải quyết xin nhận tử thi, tro cốt, hài cốt của người bị thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 82, Điều 83 Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Khi tiến hành kiểm sát việc thi hành án tử hình, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu phát hiện những trường hợp thuộc quy định tại khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sựkhoản 1 Điều 81 Luật Thi hành án hình sự thì thực hiện như sau:

a) Đại diện Viện kiểm sát phải yêu cầu Hội đồng thi hành án tử hình hoãn ngay việc thi hành án;

b) Kiểm sát việc hoãn thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 81 Luật Thi hành án hình sự;

c) Báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định tại Điều 62 Quy chế này;

d) Kiểm sát việc không ra quyết định thi hành án tử hình và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để xem xét chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân cho người bị kết án theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 30. Kiểm sát việc thi hành án treo, án phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ

1. Khi kiểm sát việc thi hành án treo, án phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực có thẩm quyền, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi người chấp hành án cư trú, làm việc, học tập thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Kiểm sát cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền nơi người chấp hành án cư trú, làm việc, học tập trong việc tiếp nhận bản án, quyết định thi hành án, việc lập hồ sơ và tổ chức thi hành án như: Sao gửi, bổ sung hồ sơ thi hành án; cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách của án treo, án phạt cải tạo không giam giữ: lập hồ sơ, thông báo, đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định buộc người chấp hành án phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo; đề nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; theo dõi, thống kê việc thi hành án phạt cảnh cáo và việc thi hành các quyết định của Tòa án đối với người chấp hành án.

Kiểm sát cơ quan thi hành án hình sự thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án và thông báo đến Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền việc người chấp hành án treo, cải tạo không giam giữ thay đổi nơi chấp hành án.

Trường hợp phát hiện người chấp hành án đủ điều kiện rút ngắn thời gian thử thách của án treo, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền đề nghị thì Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và quy định của pháp luật khác có liên quan;

Yêu cầu về việc lập hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách thực hiện theo Mẫu số 26/TH; yêu cầu về việc lập hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thực hiện theo Mẫu số 24/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC;

b) Kiểm sát việc Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội, cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án cư trú, làm việc, học tập trong thực hiện nhiệm vụ giám sát, giáo dục người được hưởng án treo và người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ theo quy định tại Chương V Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan; lưu ý các vấn đề sau:

- Việc lập hồ sơ, tổ chức giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền theo quy định của Luật Thi hành án hình sự;

- Việc giải quyết cho người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được vắng mặt ở nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc theo quy định của pháp luật;

- Rà soát người có đủ điều kiện và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo; giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ;

- Việc kiểm điểm, xử lý người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật, phạm tội mới;

- Việc giải quyết trường hợp người chấp hành án trốn, chết;

- Việc thi hành án, thông báo trường hợp người chấp hành án bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở chữa bệnh bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc trong thời gian chấp hành án;

- Việc kiểm kê, điểm danh, kiểm diện người chấp hành án; nhận xét hàng tháng về quá trình chấp hành án và lưu hồ sơ giám sát, giáo dục.

c) Lập hồ sơ hoặc kiểm sát việc cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ;

d) Tham gia phiên họp và kiểm sát việc xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo, buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; việc giảm thời hạn, xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ của Toà án cùng cấp.

2. Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kiểm sát việc buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, rút ngắn thời gian thử thách của án treo; việc giảm thời hạn và miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ của Tòa án theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Kiểm sát thi hành án phạt cấm cư trú, quản chế

1. Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát việc Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo bằng văn bản đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú, quản chế theo quy định tại khoản 1 Điều 107 và khoản 1 Điều 112 Luật Thi hành án hình sự.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế về cư trú kiểm sát việc thực hiện thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú, quản chế: lập, bổ sung hồ sơ thi hành án; lập hồ sơ giám sát, giáo dục, hồ sơ đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại; việc thay đổi nơi cư trú và thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp; việc thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án về cư trú của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế về cư trú theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương VI Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Tham gia phiên họp và kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Toà án cùng cấp trong việc xét, quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại theo quy định tại khoản 6 Điều 62 Bộ luật Hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kiểm sát việc miễn, quyết định không chấp nhận miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại của Tòa án theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Kiểm sát thi hành án phạt trục xuất

Khi kiểm sát thi hành án phạt trục xuất, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dung sau:

1. Kiểm sát việc cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp ra thông báo, lập hồ sơ thi hành án phạt trục xuất, việc chỉ định nơi lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh: điều kiện, trình tự, thủ tục đưa người chấp hành án phạt trục xuất vào cơ sở lưu trú thuộc Bộ Công an, việc thông báo người chấp hành án phạt trục xuất chết; việc tổ chức truy bắt, truy nã khi người chấp hành án bỏ trốn; việc thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

2. Kiểm sát việc cơ sở lưu trú hoặc nơi lưu trú chỉ định giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất trốn theo quy định tại Điều 122 Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

3. Kiểm sát việc cơ sở lưu trú thuộc Bộ Công an thực hiện chế độ quản lý và các chế độ (bao gồm chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, liên lạc, thăm gặp, nhận quà, khám bệnh, chữa bệnh, chi phí mai táng) đối với người chấp hành án phạt trục xuất theo quy định của pháp luật;

4. Kiểm sát việc kéo dài thời hạn buộc phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam của Tòa án theo quy định của pháp luật.

Điều 33. Kiểm sát thi hành án phạt tước một số quyền công dân

1. Viện kiểm sát kiểm sát việc Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh thực hiện thủ tục thi hành án đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 Luật Thi hành án hình sự.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện kiểm sát việc cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự thực hiện thủ tục thi hành án; kiểm sát việc lập hồ sơ, theo dõi, giám sát việc thực hiện thi hành án phạt tước một số quyền công dân theo quy định tại Chương VIII Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 34. Kiểm sát thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

1. Viện kiểm sát kiểm sát việc Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh thực hiện thủ tục thi hành án đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 129 Luật Thi hành án hình sự.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu kiểm sát việc cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự thực hiện thủ tục thi hành án, theo dõi, giám sát việc thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định tại Chương IX Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 35. Kiểm sát việc thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại

Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu kiểm sát việc thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại quy định tại Chương XI Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan về các nội dung;

1. Kiểm sát cơ quan thi hành án hình sự trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Việc tiếp nhận bản án, quyết định thi hành án, công bố quyết định thi hành án;

b) Việc xác định, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại có trách nhiệm trong thi hành án;

c) Việc lập hồ sơ thi hành án và triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại để thông báo, yêu cầu thi hành án;

d) Việc cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và pháp luật có liên quan;

đ) Việc kiểm tra, giám sát việc chấp hành án của pháp nhân thương mại trong thời gian chấp hành án;

e) Việc cấp, công bố giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt, giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp;

2. Kiểm sát việc thực hiện các biện pháp theo quy định tại Điều 164 Luật Thi hành án hình sự của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại;

3. Trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại, khi nhận được văn bản trao đổi của cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, Viện kiểm sát cho ý kiến bằng văn bản về việc thi hành án đối với pháp nhân thương mại, kiểm sát việc xem xét, quyết định việc thi hành án đối với pháp nhân thương mại, kiểm sát việc thực hiện thi hành đòi với pháp nhân thương mại khi được chuyển giao nghĩa vụ thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét