Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù giữa Việt Nam với nước ngoài.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là việc Việt Nam và nước ngoài chuyển giao cho nhau người đang chấp hành án phạt tù có nguyện vọng được chuyển về nước đồng ý tiếp nhận để tiếp tục chấp hành án phạt tù trên cơ sở quy định của pháp luật trong nước, điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại.

2. Người đang chấp hành án phạt tù là người bị kết án phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân và đang chấp hành án tại cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Nước chuyển giao là nước có thể chuyển giao hoặc đã chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại nước mình sang nước nhận.

4. Nước nhận là nước có thể tiếp nhận hoặc đã tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù để tiếp tục thi hành án phạt tù.

5. Chuyển đổi hình phạt tù là việc Tòa án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam quyết định chuyển đổi hình phạt tù trong bản án, quyết định của tòa án có thẩm quyền của nước ngoài đã tuyên đối với người đang chấp hành án phạt tù được tiếp nhận về Việt Nam cho phù hợp với quy định của Bộ luật Hình sự và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Điều 4. Áp dụng pháp luật và nguyên tắc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù

1. Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được thực hiện theo quy định của Luật này; trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, pháp luật về thi hành án hình sự và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

2. Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc sau đây:

a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi; phù hợp với Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì việc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế;

c) Tôn trọng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người đang chấp hành án phạt tù.

Điều 5. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù

1. Bộ Công an là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.

2. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù có trách nhiệm làm đầu mối trao đổi thông tin, tài liệu liên quan đến chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; lập, gửi và tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xem xét, giải quyết yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 6. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù

1. Việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;

b) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có cam kết bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu của Việt Nam trong trường hợp tương tự. Trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu chuyển giao, Bộ Công an có cam kết bằng văn bản về việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại;

c) Phù hợp với thực tiễn và nhu cầu hợp tác về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù giữa Việt Nam và nước ngoài.

2. Bộ Công an căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù. Trường hợp cần thiết, Bộ Công an lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan trước khi quyết định.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 7. Thời điểm rút lại đơn đề nghị được chuyển giao

1. Người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó chỉ có quyền rút lại đơn đề nghị được chuyển giao trước khi quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù hoặc quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù của Tòa án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam có hiệu lực.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 8. Ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù

1. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó.

2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì hồ sơ, tài liệu yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước tiếp nhận hoặc ngôn ngữ khác mà nước tiếp nhận chấp nhận.

3. Cơ quan lập hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phải dịch hồ sơ, tài liệu ra ngôn ngữ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 9. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự

Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nếu được ký, đóng dấu bởi người, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Điều 10. Chi phí thực hiện chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù

1. Trường hợp Việt Nam là nước chuyển giao, Việt Nam chi trả các chi phí trong công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phát sinh đến thời điểm bàn giao người đang chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp Việt Nam là nước nhận, Việt Nam chi trả các chi phí trong công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phát sinh từ thời điểm tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 11. Kinh phí bảo đảm công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù

1. Kinh phí cho công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Người đang chấp hành án phạt tù, người đại diện hợp pháp của người đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thể tự nguyện đóng góp, hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần chi phí sinh hoạt, đi lại và chi phí khác của người đang chấp hành án phạt tù được chuyển giao theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 12. Quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù

1. Việc quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù qua lãnh thổ Việt Nam phải được thông báo trước bằng văn bản đến Bộ Công an để xử lý. Việc đồng ý hoặc từ chối quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp được phép quá cảnh, nước đề nghị quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù chịu trách nhiệm quản lý người đó trong thời gian quá cảnh Việt Nam và chịu mọi chi phí quá cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Trường hợp vận chuyển bằng đường hàng không và hạ cánh đột xuất trên lãnh thổ Việt Nam, người đang chấp hành án phạt tù có thể bị quản lý theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc quản lý người đang chấp hành án phạt tù và chi phí có liên quan được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù thì Bộ Công an liên hệ với nước ngoài để thực hiện các thủ tục xin phép quá cảnh.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù

1. Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

a) Thống nhất quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù;

b) Báo cáo Quốc hội về công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù trong báo cáo về công tác thi hành án hằng năm.

2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.

Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định việc ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.

3. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.

Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụ về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện các nhiệm vụ về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét