Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự

 Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự

1. Tòa án nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chuyển giao bản án, quyết định, tài liệu có liên quan cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;

b) Trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong thi hành án dân sự;

d) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định quy định tại Điều 13 của Luật này;

đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Tòa án nhân dân tối cao có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự báo cáo kết quả thi hành bản án, quyết định trong trường hợp cần thiết;

c) Phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự, tổng kết công tác thi hành án dân sự;

d) Xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật;

đ) Yêu cầu Tòa án nhân dân các cấp giải quyết, trả lời yêu cầu, kiến nghị của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhận được phản ánh về vướng mắc trong việc trả lời yêu cầu, kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự thì Tòa án nhân dân tối cao đề nghị Tòa án nhân dân các cấp giải quyết;

e) Yêu cầu Tòa án nhân dân các cấp phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự;

g) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tạo lập, kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; hướng dẫn Tòa án nhân dân các cấp trong tiếp nhận, chuyển giao văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin trên môi trường số.

3. Tòa án quân sự trung ương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật.

4. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Giải quyết kháng nghị về quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật.

5. Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Xem xét, quyết định việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;

c) Thụ lý và kịp thời giải quyết yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, đương sự về việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản hoặc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, hủy giấy tờ, giao dịch phát sinh trong quá trình thi hành án thuộc thẩm quyền của Tòa án; trường hợp đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì giải quyết theo thủ tục rút gọn.

_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Luật số 106/2025/QH15 Thi hành án dân sự

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét