Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chủ Nhật, 21 tháng 12, 2025

【Review】Luật số 106/2025/QH15 Thi hành án dân sự.

THUỘC TÍNH VĂN BẢN :

Số ký hiệu : Luật số: 106/2025/QH15

Ngày ban hành : ngày 05 tháng 12 năm 2025.

Loại VB : LUẬT

Ngày có hiệu lực : ngày 01 tháng 7 năm 2026

Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT

Ngày đăng công báo :  ĐÃ BIẾT

Ngành: ĐÃ BIẾT

Lĩnh vực :  ĐÃ BIẾT

Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
TRẦN THANH MẪN

Phạm vi:  Toàn quốc

Tình trạng hiệu lực :  ĐÃ BIẾT

THÔNG TIN ÁP DỤNG : 

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 114. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan

1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 90 của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15 như sau:

“đ) Vật chứng đưa về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo quản thì cơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm bảo quản vật chứng trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử.

Sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, vật chứng tiếp tục được bảo quản, lưu giữ tại nơi đang bảo quản; cơ quan thi hành án dân sự thực hiện các thủ tục kiểm kê, tiếp nhận, niêm phong vật chứng trong giai đoạn thi hành án và xử lý theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp vật chứng đang được bảo quản tại kho thuê thì cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm thanh toán chi phí thuê kho kể từ thời điểm tiếp nhận đến khi tiêu hủy, trả lại tài sản hoặc giao cho cơ quan tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã để sung quỹ nhà nước hoặc xử lý xong theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.”.Luật số 106/2025/QH15

2. Thay cụm từ “văn phòng thừa phát lại” bằng cụm từ “văn phòng thi hành án dân sự”, thay cụm từ “Thừa phát lại” bằng cụm từ “Thừa hành viên” tại khoản 10 Điều 104 và khoản 4 Điều 123 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15; điểm h khoản 1 Điều 9, điểm b khoản 3 Điều 11, khoản 6 và khoản 8 Điều 14 của Luật Công chứng số 46/2024/QH15.Luật số 106/2025/QH15

Điều 115. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Khoản 9 và khoản 11 Điều 3; Điều 5; điểm g khoản 2 Điều 11; điểm đ khoản 2 Điều 12; khoản 8 và khoản 9 Điều 20; khoản 7 và khoản 8 Điều 21 và khoản 8 Điều 27 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

3. Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại; Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 Điều 116 của Luật này.

4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn việc phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự và các nội dung cần thiết khác của Luật này.

Điều 116. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với việc thi hành án đã kết thúc trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đương sự còn khiếu nại, tố cáo, Viện kiểm sát nhân dân còn kháng nghị, kiến nghị thì áp dụng quy định của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 để giải quyết.

2. Đối với việc thi hành án đã kết thúc trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện theo quy định của Luật này.

3. Đối với việc thi hành án chưa được thi hành hoặc chưa kết thúc trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì áp dụng các quy định của Luật này để tiếp tục thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện lại trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.

5. Thừa phát lại được bổ nhiệm trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động, không cần bổ nhiệm lại nhưng phải đổi thẻ Thừa hành viên trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 theo quy định của Chính phủ.

Văn phòng thừa phát lại được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động nhưng phải thực hiện thủ tục đổi tên thành "văn phòng thi hành án dân sự” trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 theo quy định của Chính phủ.

Kết quả thực hiện việc tổ chức thi hành án của văn phòng thừa phát lại, Thừa phát lại được thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được công nhận và không phải thực hiện lại theo quy định của Luật này.

Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tiếp tục thực hiện các công việc của văn phòng thừa phát lại, Thừa phát lại theo quy định của pháp luật.

6. Vật chứng đã được cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục bảo quản và xử lý theo quy định của pháp luật.

Đối với vật chứng đã được cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tiếp nhận và đang bảo quản tại các kho vật chứng không thuộc khuôn viên trụ sở cơ quan thi hành án dân sự thì Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính phối hợp thực hiện việc chuyển giao các kho vật chứng cùng vật chứng đang bảo quản tại kho về Bộ Công an để quản lý trước ngày 01 tháng 7 năm 2028.

Nhà nước bố trí các điều kiện cần thiết để đầu tư nâng cấp, xây dựng hệ thống kho vật chứng của cơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

________________________________

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2025.

XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) :
(đang cập nhật)
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) :
VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF):
(đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/;  www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :

A. BỐ CỤC VĂN BẢN :

Căn cứ ban hành:>>>XEM

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc thi hành án dân sự
  • Điều 5. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự
  • Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
  • Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án
  • Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  • Điều 9. Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
  • Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
  • Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự
  • Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự
  • Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định
  • Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự
  • Điều 15. Giám sát hoạt động thi hành án dân sự
  • Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự

Chương II HỆ THỐNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1 HỆ THỐNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN

  • Điều 17. Hệ thống thi hành án dân sự
  • Điều 18. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự
  • Điều 19. Cơ quan thi hành án dân sự
  • Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
  • Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
  • Điều 22. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  • Điều 23. Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng
  • Điều 24. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
  • Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên

Mục 2 VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ THỪA HÀNH VIÊN

  • Điều 26. Văn phòng thi hành án dân sự
  • Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
  • Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự
  • Điều 29. Thừa hành viên
  • Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
  • Điều 31. Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên

Chương III THỦ TỤC, BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

  • Điều 32. Thẩm quyền thi hành án
  • Điều 33. Chuyển giao, gửi bản án, quyết định và chủ động ra quyết định thi hành án
  • Điều 34. Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
  • Điều 35. Thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án
  • Điều 36. Tự nguyện và thỏa thuận thi hành án
  • Điều 37. Xác minh điều kiện thi hành án
  • Điều 38. Việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
  • Điều 39. Xác định tài sản và xử lý tranh chấp tài sản của người phải thi hành án
  • Điều 40. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
  • Điều 41. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
  • Điều 42. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  • Điều 43. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  • Điều 44. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  • Điều 45. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  • Điều 46. Hoãn thi hành án
  • Điều 47. Tạm đình chỉ thi hành án
  • Điều 48. Đình chỉ thi hành án
  • Điều 49. Ủy thác thi hành án
  • Điều 50. Ủy thác xử lý tài sản
  • Điều 51. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
  • Điều 52. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án
  • Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
  • Điều 54. Thanh toán tiền thi hành án
  • Điều 55. Kết thúc thi hành án

Mục 2 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

  • Điều 56. Bảo quản, nhập, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
  • Điều 57. Thi hành khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
  • Điều 58. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
  • Điều 59. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
  • Điều 60. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
  • Điều 61. Thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
  • Điều 62. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 63. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
  • Điều 64. Thi hành quyết định tuyên bố phá sản
  • Điều 65. Thi hành án trong trường hợp người phải thi hành án là người nước ngoài hoặc có điều kiện thi hành án ở nước ngoài

Mục 3 ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN

  • Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
  • Điều 67. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
  • Điều 68. Tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
  • Điều 69. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
  • Điều 70. Tạm hoãn xuất cảnh
  • Điều 71. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án
  • Điều 72. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
  • Điều 73. Khấu trừ tiền trong tài khoản
  • Điều 74. Thu tiền của người phải thi hành án
  • Điều 75. Thu giữ, xử lý giấy tờ có giá
  • Điều 76. Trừ vào thu nhập
  • Điều 77. Khai thác tài sản
  • Điều 78. Quyết định kê biên tài sản
  • Điều 79. Tài sản không được kê biên
  • Điều 80. Thực hiện kê biên
  • Điều 81. Xử lý tài sản sau khi kê biên
  • Điều 82. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
  • Điều 83. Bán tài sản kê biên
  • Điều 84. Tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá tài sản thi hành án
  • Điều 85. Hủy kết quả đấu giá tài sản
  • Điều 86. Giao tài sản để thi hành án
  • Điều 87. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
  • Điều 88. Cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ
  • Điều 89. Cưỡng chế giao, trả nhà, tài sản gắn liền với đất
  • Điều 90. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
  • Điều 91. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
  • Điều 92. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
  • Điều 93. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
  • Điều 94. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
  • Điều 95. Chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và giải tỏa kê biên tài sản

Chương IV KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHÁNG NGHỊ, KIẾN NGHỊ

Mục 1 KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

  • Điều 96. Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự
  • Điều 97. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
  • Điều 98. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
  • Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
  • Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
  • Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
  • Điều 102. Thời hạn giải quyết khiếu nại
  • Điều 103. Hình thức khiếu nại
  • Điều 104. Thụ lý đơn khiếu nại
  • Điều 105. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu
  • Điều 106. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
  • Điều 107. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại

Mục 2 TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

  • Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
  • Điều 109. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
  • Điều 110. Thẩm quyền, thời hạn và trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
  • Điều 111. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo

Mục 3 KHÁNG NGHỊ, KIẾN NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

  • Điều 112. Quyền kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 113. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Điều 114. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
  • Điều 115. Hiệu lực thi hành
  • Điều 116. Điều khoản chuyển tiếp

 

B. CÂU HỎI LIÊN QUAN:

  • Tìm hiểu(đang cập nhật)
  • Bộ câu hỏi và đáp án(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích

VIDEO :
(đang cập nhật)
GÓC BÁO CHÍ:


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét