Chương II
HỆ THỐNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Mục 1
HỆ THỐNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN
Điều 17. Hệ thống thi hành án dân sự
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự bao gồm: cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm: cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án cấp quân khu).
3. Hệ thống thi hành án dân sự được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 18. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước, tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật.
Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, trụ sở và tài khoản riêng.
2. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, trụ sở và tài khoản riêng.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
Điều 19. Cơ quan thi hành án dân sự
1. Cơ quan thi hành án dân sự là cơ quan có chức năng tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan thi hành án dân sự có Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, trụ sở và tài khoản riêng. Người đứng đầu cơ quan thi hành án dân sự là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
3. Cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố bao gồm các đơn vị sau đây:
a) Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự;
b) Phòng Thi hành án dân sự khu vực;
c) Các đơn vị cấp phòng khác.
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án cấp quân khu.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
1. Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, đôn đốc công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố; bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự.
2. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này.
3. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ đề nghị xét đặc xá, xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho người phải thi hành án.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.
5. Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
6. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
7. Báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả thi hành án dân sự; việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định, giải quyết kiến nghị của Tòa án; công tác phối hợp và các nội dung khác trong hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.
8. Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
9. Được truy cập, truy xuất dữ liệu, khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
10. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự khác, văn phòng thi hành án dân sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
11. Tổng kết thực tiễn thi hành án dân sự; thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
12. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
1. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định quy định tại khoản 3 Điều 32 của Luật này.
2. Tổng kết thực tiễn công tác thi hành án dân sự theo thẩm quyền; thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.
3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.
4. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc quản lý cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án cấp quân khu theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
5. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ đề nghị xét đặc xá, xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho người phải thi hành án.
6. Giúp Tư lệnh quân khu và tương đương thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của pháp luật.
7. Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
8. Được truy cập, truy xuất dữ liệu, khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
9. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
10. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
1. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự là Chấp hành viên trung cấp trở lên.
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ra quyết định thi hành án và các quyết định, văn bản khác về thi hành án theo thẩm quyền;
b) Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự;
c) Yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các yêu cầu, kiến nghị hoặc phối hợp trong hoạt động thi hành án dân sự;
d) Đề nghị cơ quan đã ra bản án, quyết định sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai, giải thích những điểm chưa rõ hoặc không phù hợp với thực tế trong bản án, quyết định đó để thi hành.
Trường hợp nhận thấy việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định của Tòa án chưa rõ, khó thi hành thì có văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét giải quyết. Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định có văn bản trả lời;
đ) Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền để kiến nghị quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nếu nhận thấy có căn cứ theo quy định của pháp luật;
e) Giải quyết và trả lời kháng nghị, yêu cầu, kiến nghị của Viện kiểm sát; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm;
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự;
h) Tổ chức thực hiện báo cáo, thống kê thi hành án dân sự;
i) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;
k) Khi trực tiếp tổ chức thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên quy định tại Điều 25 của Luật này;
l) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố điều động, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự; thực hiện những việc khác được phân cấp, phân quyền theo quy định của pháp luật;
m) Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, người làm công tác thi hành án thuộc quyền quản lý; thực hiện những việc khác được phân cấp, phân quyền theo quy định của pháp luật;
n) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể phân công, ủy quyền cho người đứng đầu các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trừ trường hợp không được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc phân công, ủy quyền và kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình phân công, ủy quyền, trừ trường hợp người được phân công, ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được phân công, ủy quyền.
Người được phân công, ủy quyền phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, ủy quyền.
4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này và tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
Điều 23. Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng
1. Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này. Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp.
2. Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực đồng thời là Chấp hành viên trưởng.
Chấp hành viên trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên; hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động tổ chức thi hành án của Chấp hành viên Phòng Thi hành án dân sự khu vực và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
Chấp hành viên trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Điều 24. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
1. Công chức được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
b) Có trình độ cử nhân luật trở lên;
c) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;
d) Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
đ) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên.
2. Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp phải đáp ứng một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên và đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm Chấp hành viên trung cấp;
b) Chấp hành viên sơ cấp được bổ nhiệm Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự.
3. Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp phải đáp ứng một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên và đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm Chấp hành viên cao cấp;
b) Chấp hành viên trung cấp được bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
4. Sỹ quan quân đội tại ngũ được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp trong quân đội phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này.
Điều kiện, tiêu chuẩn để được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp trong quân đội thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên được điều động đến công tác tại cơ quan thi hành án dân sự, người đã từng là Chấp hành viên nhưng được điều động, bố trí vào vị trí việc làm khác và có đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên ở ngạch tương đương.
6. Trường hợp đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp, từ 15 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp.
Trường hợp đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực, người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp, từ 10 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp.
7. Chấp hành viên đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác đến cơ quan khác hoặc được bố trí vào vị trí việc làm khác.
8. Chấp hành viên có thể bị xem xét miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên;
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên;
c) Theo nguyện vọng của Chấp hành viên.
9. Chấp hành viên có thể bị cách chức khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình tổ chức thi hành án chưa đến mức bị buộc thôi việc hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng xét thấy cần phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức;
b) Vi phạm nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này mà xét thấy cần thiết phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức.
10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
1. Tổ chức thi hành vụ việc được phân công, ra các quyết định, văn bản khác về thi hành án theo thẩm quyền.
2. Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức Chấp hành viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3. Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.
4. Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.
5. Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.
6. Đề nghị cơ quan Công an xử lý người có hành vi gây rối trật tự công cộng, chống đối, cản trở việc tổ chức thi hành án, chống người thi hành công vụ khi tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.
7. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.
8. Áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật hoặc để thu phí thi hành án và các khoản phải nộp khác.
9. Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.
10. Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
12. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định, hành vi của mình.
Mục 2
VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ THỪA HÀNH VIÊN
Điều 26. Văn phòng thi hành án dân sự
1. Văn phòng thi hành án dân sự là tổ chức hành nghề của Thừa hành viên để thực hiện việc tổ chức thi hành án và các công việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Văn phòng thi hành án dân sự được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan đối với loại hình doanh nghiệp tương ứng; có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng.
3. Văn phòng thi hành án dân sự do 01 Thừa hành viên thành lập được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng văn phòng thi hành án dân sự và phải là Thừa hành viên đã hành nghề Thừa hành viên từ đủ 02 năm trở lên.
Văn phòng thi hành án dân sự do 02 Thừa hành viên trở lên thành lập được tổ chức theo loại hình công ty hợp danh. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải là thành viên hợp danh của văn phòng thi hành án dân sự và đã hành nghề Thừa hành viên từ đủ 02 năm trở lên.
Trưởng văn phòng thi hành án dân sự là người đại diện theo pháp luật của văn phòng thi hành án dân sự, thực hiện việc quản lý và điều hành hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, không được thuê người khác điều hành văn phòng thi hành án dân sự, không được cho thuê văn phòng thi hành án dân sự.
4. Các tranh chấp về hợp đồng, thực hiện hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng liên quan đến việc thực hiện công việc của văn phòng thi hành án dân sự và Thừa hành viên do cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về tố tụng dân sự.
5. Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự.
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
1. Tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật này.
2. Thỏa thuận, ký hợp đồng với người yêu cầu; thực hiện công việc theo hợp đồng, nhận thù lao, được thanh toán các chi phí theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.
3. Ký hợp đồng lao động và quản lý Thừa hành viên, người lao động khác thuộc văn phòng mình trong việc tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
4. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên của Văn phòng mình theo quy định của Chính phủ.
5. Bồi thường thiệt hại do các hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, người lao động khác thuộc văn phòng mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Trường hợp văn phòng thi hành án dân sự đã chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập thì văn phòng thi hành án dân sự kế thừa quyền và nghĩa vụ của văn phòng thi hành án dân sự đó có trách nhiệm bồi thường thiệt hại; trường hợp văn phòng thi hành án dân sự đã giải thể, chấm dứt hoạt động thì Thừa hành viên, người lao động khác trực tiếp gây thiệt hại phải tự mình bồi thường thiệt hại, kể cả trường hợp người đó không còn là Thừa hành viên hoặc người lao động của 01 văn phòng thi hành án dân sự.
6. Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thống kê, báo cáo, kiểm tra, thanh tra, kháng nghị, kiến nghị, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và các yêu cầu khác liên quan đến hoạt động thi hành án theo quy định của pháp luật.
7. Lập, quản lý, sử dụng sổ sách, hồ sơ nghiệp vụ và thực hiện lưu trữ theo quy định của pháp luật; thu, quản lý, sử dụng chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật.
8. Phát triển, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật; khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
9. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
10. Tạo điều kiện, khuyến khích các đương sự thỏa thuận về việc thi hành án theo quy định của pháp luật; hồ trợ, ghi nhận và tổ chức thực hiện thỏa thuận của đương sự nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong thi hành án dân sự.
11. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự.
2. Trong hoạt động thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và h khoản 2 Điều 22 của Luật này;
b) Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự theo quy định của Luật này;
c) Khi trực tiếp tổ chức thi hành án, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên quy định tại Điều 30 của Luật này.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Thừa hành viên
1. Thừa hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định và thực hiện các công việc khác theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, được đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và có tiêu chuẩn khác thì có thể được bổ nhiệm làm Thừa hành viên.
3. Thừa hành viên có quyền thành lập, tham gia thành lập văn phòng thi hành án dân sự hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng tại văn phòng thi hành án dân sự và phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.
Thừa hành viên có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và hoàn trả cho văn phòng thi hành án dân sự khoản tiền mà tổ chức này đã bồi thường theo quy định của pháp luật trong trường hợp Thừa hành viên có lỗi, gây thiệt hại.
4. Thừa hành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa hành viên.
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
1. Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:
a) Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này;
b) Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;
d) Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Khi tổ chức thi hành án dân sự, Thừa hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thi hành vụ việc được phân công;
b) Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) Yêu cầu đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến văn phòng thi hành án dân sự để giải quyết việc thi hành án;
d) Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định của Luật này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.
Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có nghĩa vụ thanh toán chi phí (nếu có) theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của Luật này;
đ) Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ; tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
e) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;
g) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Khi thực hiện xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu, Thừa hành viên thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
4. Thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ.
5. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Thừa hành viên tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về việc thực hiện công việc của mình.
Điều 31. Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
1. Văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, trừ quy định tại điểm k khoản 1 Điều 32 và khoản 2 Điều 33 của Luật này.
Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án giữa cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quyết định.
2. Việc yêu cầu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này.
Trong cùng một bản án, quyết định mà các đương sự yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự khác nhau tổ chức thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm phối hợp trong quá trình tổ chức thi hành án.
3. Thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án giữa người yêu cầu thi hành án và văn phòng thi hành án dân sự được thể hiện dưới hình thức hợp đồng dịch vụ.
Người yêu cầu thi hành án và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận về thù lao, chi phí thi hành án và các chi phí khác (nếu có).
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án.
Quy định tại Chương III của Luật này được áp dụng trong trường hợp văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực hiện các trình tự, thủ tục thi hành án như Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; Thừa hành viên thực hiện các trình tự, thủ tục thi hành án như Chấp hành viên. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên không được áp dụng các quy định liên quan đến ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án và các quy định liên quan đến trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.
5. Việc thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt và các bên thanh lý hợp đồng dịch vụ trong các trường hợp sau đây:
a) Có căn cứ quy định tại Điều 55 của Luật này;
b) Theo thỏa thuận chấm dứt việc thi hành án giữa văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu thi hành án;
c) Có căn cứ xác định việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, trừ trường hợp văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu có thỏa thuận khác;
d) Người yêu cầu có văn bản đề nghị văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt việc thi hành án và chuyển cơ quan thi hành án dân sự để áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án;
đ) Người phải thi hành án yêu cầu thi hành án mà không thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ theo bản án, quyết định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định thi hành án, trừ thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng. Sau khi thanh lý hợp đồng, người phải thi hành án không được yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều này, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải thu hồi quyết định thi hành án và chuyển hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, trừ trường hợp người yêu cầu không đồng ý. Việc giao, nhận hồ sơ thi hành án được lập thành biên bản.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.
Kết quả thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự thực hiện đúng quy định của pháp luật được công nhận và sử dụng. Văn phòng thi hành án dân sự chịu trách nhiệm đối với các thủ tục đã thực hiện.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều này, văn phòng thi hành án dân sự phải thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự cùng địa bàn tỉnh, thành phố.
8. Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan thuế, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quyết định về thi hành án, văn bản, đề nghị của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi tổ chức thi hành án.
9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét