Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thứ Ba, 30 tháng 6, 2026

【Review】Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án dân sự.

THUỘC TÍNH VĂN BẢN :

Số ký hiệu : Số: 152/2026/NĐ-CP

Ngày ban hành : ngày 05 tháng 12 năm 2025.

Loại VB : NGHỊ ĐỊNH

Ngày có hiệu lực : ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT

Ngày đăng công báo :  ĐÃ BIẾT

Ngành: ĐÃ BIẾT

Lĩnh vực :  ĐÃ BIẾT

Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : CHÍNH PHỦ

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

Lê Tiến Châu

Phạm vi:  Toàn quốc

Tình trạng hiệu lực :  ĐÃ BIẾT

THÔNG TIN ÁP DỤNG : 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 113. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân như sau:

“2. Đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm cả trường hợp tại các Bản án của tòa án yêu cầu trả lại một phần tài sản cho đồng sở hữu và tịch thu một phần tài sản) thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản là đơn vị chủ trì quản lý đối với vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chuyển giao; Sở Tài chính nơi có vật chứng, tài sản là đơn vị chủ trì quản lý tài sản đối với vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao.

(Riêng đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu là chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thì cơ quan thi hành án dân sự là đơn vị chủ trì quản lý tài sản”.

2. Thay thế biểu số 004.N/BCB-TP và biểu số 005.N/BCB-TP tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia bằng biểu số 004.N/BCB-TP và biểu số 005.N/BCB-TP tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 114. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 33/2020/NĐ-CP và Nghị định số 152/2024/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 115. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các việc thi hành án đã thi hành một phần hoặc chưa thi hành xong trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đã thực hiện các thủ tục về thi hành án theo đúng quy định của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành thì kết quả thi hành án được công nhận; các thủ tục thi hành án tiếp theo được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định này.

2. Việc thực hiện thủ tục về thi hành án trên môi trường số theo quy định của Nghị định này được thực hiện ngay khi có đủ điều kiện và được Bộ Tư pháp công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Điều 116. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
XXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXX
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) :
(đang cập nhật)
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) :
VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF):
(đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/;  www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :

A. BỐ CỤC VĂN BẢN :

Căn cứ ban hành:>>>XEM

Chương I 

QUY ĐỊNH CHUNG

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đại diện trong thi hành án dân sự
  • Điều 3. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng trong thi hành án dân sự
  • Điều 4. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự
  • Điều 5. Môi trường số trong thi hành án dân sự
  • Điều 6. Nền tảng số thi hành án dân sự

===============================

Chương II 

THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

  • điều 7 - điều 77

===============================

Chương III 

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH ĐỂ THI HÀNH ÁN

  • điều 78 - điều 96

===================

Chương IV 

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

  • Điều 97. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
  • Điều 98. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
  • Điều 99. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
  • Điều 100. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Điều 101. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương
  • Điều 102. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 103. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
  • Điều 104. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
  • Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
  • Điều 106. Bảo đảm an ninh trật tự trong thi hành án
  • Điều 107. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
  • Điều 108. Trách nhiệm của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành hình sự cấp quân khu
  • Điều 109. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Điều 110. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội
  • Điều 111. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý tài khoản, tài sản
  • Điều 112. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án công tác, làm việc

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Điều 113. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan
  • Điều 114. Hiệu lực thi hành
  • Điều 115. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 116. Trách nhiệm thi hành

Phụ lục

BÁO CÁO THỐNG KÊ VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU BÁO CÁO
ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ TƯ PHÁP

(Kèm theo Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

 

STT

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Thời điểm, thời kỳ số liệu

Ngày nhận báo cáo

1

004.N/BCB-TP

Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

2

005.N/BCB-TP

Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

 

B. CÂU HỎI LIÊN QUAN:

  • Tìm hiểu(đang cập nhật)
  • Bộ câu hỏi và đáp án(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích

VIDEO :
(đang cập nhật)
GÓC BÁO CHÍ:

  • Góc báo chí(đang cập nhật)


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét