THUỘC TÍNH VĂN BẢN :
Số ký hiệu : Số: 152/2026/NĐ-CP |
Ngày ban hành : ngày 05 tháng 12 năm 2025. |
Loại VB : NGHỊ ĐỊNH
|
Ngày có hiệu lực : ngày 01 tháng 7 năm 2026. |
Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT |
Ngày đăng công báo : ĐÃ BIẾT |
Ngành: ĐÃ BIẾT |
Lĩnh vực : ĐÃ BIẾT |
Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : CHÍNH PHỦ |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Lê Tiến Châu |
Phạm vi: Toàn quốc |
Tình trạng hiệu lực : ĐÃ BIẾT |
THÔNG TIN ÁP DỤNG :
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 113. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân như sau: “2. Đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm cả trường hợp tại các Bản án của tòa án yêu cầu trả lại một phần tài sản cho đồng sở hữu và tịch thu một phần tài sản) thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản là đơn vị chủ trì quản lý đối với vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chuyển giao; Sở Tài chính nơi có vật chứng, tài sản là đơn vị chủ trì quản lý tài sản đối với vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao. (Riêng đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu là chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thì cơ quan thi hành án dân sự là đơn vị chủ trì quản lý tài sản”. 2. Thay thế biểu số 004.N/BCB-TP và biểu số 005.N/BCB-TP tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia bằng biểu số 004.N/BCB-TP và biểu số 005.N/BCB-TP tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 114. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. 2. Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 33/2020/NĐ-CP và Nghị định số 152/2024/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Điều 115. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với các việc thi hành án đã thi hành một phần hoặc chưa thi hành xong trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đã thực hiện các thủ tục về thi hành án theo đúng quy định của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành thì kết quả thi hành án được công nhận; các thủ tục thi hành án tiếp theo được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định này. 2. Việc thực hiện thủ tục về thi hành án trên môi trường số theo quy định của Nghị định này được thực hiện ngay khi có đủ điều kiện và được Bộ Tư pháp công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Điều 116. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
XXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXX NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) : (đang cập nhật) XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) : VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF): (đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/ |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét