Chương IV
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 97. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
1. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Bộ Tư pháp theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản về các biện pháp kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong thi hành án dân sự; cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch về thi hành án dân sự;
c) Quản lý tổ chức, biên chế và hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; quy định việc phân công tổ chức thi hành án, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; kiểm tra việc sử dụng ngân sách, việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống thi hành án dân sự; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tác thi hành án dân sự.
Quản lý tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật;
d) Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự;
đ) Bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thi hành án dân sự; giải đáp vướng mắc trong thực tiễn thi hành án dân sự;
e) Quyết định kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự;
g) Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động cho công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định pháp luật;
h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thi hành án dân sự;
i) Tổng kết công tác thi hành án dân sự;
k) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự, trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự trong trường hợp cần thiết;
l) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự giữa cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan công an để kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự; có biện pháp chấn chỉnh, rút kinh nghiệm nhằm bảo đảm cho việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án được an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.
3. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự để chỉ đạo đối với các việc thi hành án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều địa phương.
Điều 98. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội:
a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên, bổ nhiệm Thẩm tra viên; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên và cán bộ, nhân viên, công chức làm công tác thi hành án dân sự trong Quân đội;
b) Tổng kết, báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự.
2. Thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình, kế hoạch về thi hành án dân sự trong Quân đội;
b) Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ thi hành án đối với cơ quan thi hành án cấp quân khu; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự trong Quân đội;
c) Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án cấp quân khu; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu; khen thưởng, kỷ luật đối với quân nhân làm công tác thi hành án trong Quân đội;
d) Kiểm tra việc sử dụng ngân sách, việc thực hiện chế độ chính sách, bố trí, sử dụng cán bộ thi hành án và giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về thi hành án trong Quân đội;
đ) Quản lý, lập kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động thi hành án trong Quân đội;
e) Chịu trách nhiệm quản lý kho vật chứng của Quân đội nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 114 của Luật Thi hành án dân sự và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.
Điều 99. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
2. Chỉ đạo cơ quan công an xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ cưỡng chế; bảo vệ bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành án; xử lý nghiêm đối với các hành vi cản trở, chống đối việc thi hành án, không chấp hành án theo quy định của pháp luật.
3. Chỉ đạo trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm họ, tên, địa chỉ của phạm nhân là người phải thi hành án hoặc phạm nhân là người được thi hành án theo bản án hình sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận phạm nhân vào trại;
b) Tiếp nhận quyết định thi hành án trong bản án hình sự, văn bản về thi hành án và các tài liệu khác có liên quan của cơ quan thi hành án dân sự để giao cho phạm nhân theo quy định tại Nghị định này;
c) Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh và chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này.
4. Chỉ đạo cơ quan công an có thẩm quyền phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Tòa án xét, quyết định miễn, giảm hình phạt cho những người phải thi hành án có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
5. Chịu trách nhiệm quản lý kho vật chứng của công an nhân dân, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại khoản 1 Điều 114 của Luật Thi hành án dân sự và chỉ đạo cơ quan công an, các đơn vị, địa phương tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự.
6. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.
7. Xử lý theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kịp thời vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 100. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành án; trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 101. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương
1. Chỉ đạo cơ quan thi hành án cấp quân khu và các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện chính sách, pháp luật về thi hành án dân sự; tổ chức việc thi hành án dân sự trên địa bàn.
2. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quân khu và tương đương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
3. Yêu cầu cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo công tác, kiểm tra công tác thi hành án trên địa bàn quân khu và tương đương.
4. Có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
5. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
Điều 102. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố báo cáo và kiểm tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương; cho ý kiến đối với báo cáo của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2. Đề nghị cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp kiểm tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
3. Phối hợp chỉ đạo và tạo điều kiện cho cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn thực thi chính sách, pháp luật về thi hành án dân sự; chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện tốt việc quản lý hoạt động thi hành án dân sự trên địa bàn.
4. Xử lý theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kịp thời vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
6. Báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn.
7. Khi chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Ban hành và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch, tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự trên địa bàn;
b) Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp và giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh giữa các cơ quan, tổ chức liên quan với cơ quan thi hành án dân sự trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành án;
c) Quyết định các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các vụ việc cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương;
d) Huy động ngay các lực lượng chức năng xử lý, bảo đảm trật tự, an ninh khi phát sinh các hành vi chống đối, gây rối, cản trở thi hành án dân sự;
đ) Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về chỉ đạo phối hợp, tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.
8. Bảo đảm nguồn lực và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định này và các biện pháp khác để nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn.
9. Chỉ đạo thực hiện phòng chống tham nhũng, tiêu cực, cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người làm công tác thi hành án dân sự thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
10. Thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố để giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn. Quy định chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.
Điều 103. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
1. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, có nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo việc tổ chức phối hợp của các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn; giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp; chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.
2. Thành phần Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh gồm có:
a) 01 Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) 01 Phó Trưởng ban là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
c) Các thành viên gồm: Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc công an cấp tỉnh.
Ngoài thành phần nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể yêu cầu đại diện các sở, ngành có liên quan và mời đại diện lãnh đạo Mặt trận tổ quốc, Tòa án nhân dân, Bảo hiểm xã hội, Bộ Chỉ huy quân sự và các cơ quan liên quan làm thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.
Điều 104. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện những công việc sau:
1. Xây dựng dự thảo chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.
3. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan, tổ chức hữu quan với cơ quan thi hành án dân sự trong việc tổ chức cưỡng chế; tham mưu, đề xuất các biện pháp chỉ đạo giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.
4. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện kết luận của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức phối hợp với các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.
5. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
6. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
7. Chỉ đạo cơ quan có liên quan trong việc phối hợp, thực hiện các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình tổ chức thi hành án.
Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự;
b) Chỉ đạo việc thực hiện đề nghị của chấp hành viên trong việc mở khóa, mở gói, buộc ra khỏi nhà, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất hoặc các biện pháp cần thiết khác để xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra hiện trạng tài sản, thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản hoặc giao tài sản cho cá nhân, tổ chức trong trường hợp người phải thi hành án có hành vi chống đối, cản trở việc thi hành án;
c) Chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này; được bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
Điều 106. Bảo đảm an ninh trật tự trong thi hành án
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên có văn bản đề nghị cơ quan công an, Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phối hợp, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn trong trường hợp đương sự hoặc những người khác có hành vi cản trở, chống đối việc thi hành án khi thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra hiện trạng, đo vẽ tài sản;
b) Áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án;
c) Các thủ tục thi hành án khác.
2. Khi phát hiện, tiếp nhận thông tin về hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án hoặc theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan công an có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội trong các hoạt động tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.
Cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan công an ít nhất 05 ngày làm việc trước khi thực hiện các hoạt động thi hành án để bố trí lực lượng. Lực lượng công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự an toàn xã hội, ngăn chặn, xử lý các hành vi gây rối, chống người thi hành công vụ tại khu vực tổ chức các hoạt động thi hành án.
Trường hợp nhận thấy việc tổ chức cưỡng chế có thể ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương mà không thể bố trí được việc bảo vệ cưỡng chế thì cơ quan công an phải nêu rõ lý do. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự báo cáo Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh về việc tổ chức cưỡng chế. Việc tổ chức cưỡng chế trong trường hợp này được thực hiện theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.
3. Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan công an cùng cấp phối hợp hoặc chỉ đạo cơ quan công an cấp xã phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình tổ chức thi hành các vụ việc phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cử đại diện tham gia phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, huy động lực lượng tại chỗ phối hợp với cơ quan công an tham gia bảo vệ cưỡng chế và các hoạt động thi hành án dân sự khác.
4. Việc phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội trong thi hành án dân sự phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật;
b) Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan đã được pháp luật quy định;
c) Bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của nhân dân và những người tham gia hoạt động thi hành án dân sự.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội trong thi hành án; tham gia việc cưỡng chế thi hành án theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên.
Điều 107. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
Cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự về các việc sau đây:
1. Giáo dục người đang chấp hành án hình sự thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ dân sự theo bản án, quyết định của Tòa án.
2. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án hình sự; thực hiện việc thông báo về thi hành án cho người phải thi hành án đang chấp hành án hình sự.
3. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thu, trả tiền, tài sản, giấy tờ; thông báo thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
4. Kịp thời thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về nơi cư trú của người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tù, được đặc xá, được miễn chấp hành hình phạt tù.
Điều 108. Trách nhiệm của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành hình sự cấp quân khu
1. Thông báo về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật.
2. Tiếp nhận quyết định thi hành án trong bản án hình sự và các tài liệu khác có liên quan của cơ quan thi hành án dân sự.
3. Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để giao cho phạm nhân là người được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
4. Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thi hành án theo quyết định thi hành án và quyết định của bản án hình sự.
5. Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn việc lập, sử dụng và quản lý các loại sổ liên quan đến việc theo dõi thu tiền, tài sản, giấy tờ do phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp; theo dõi trả tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để giao trả cho phạm nhân là người được thi hành án.
6. Lưu quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan đến thi hành án dân sự vào hồ sơ phạm nhân và cập nhật vào phần mềm quản lý thông tin, dữ liệu phạm nhân tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trường hợp phải chuyển giao tiền, tài sản, giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chuyển tiền, tài sản, giấy tờ và trích sao giấy tờ liên quan gửi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
7. Lưu trữ sổ sách, hồ sơ, tài liệu về thu, nộp, quản lý, trả tiền, tài sản, giấy tờ: Sổ sách, hồ sơ, tài liệu về thu, nộp, quản lý, trả tiền, tài sản, giấy tờ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Các tài liệu có trong hồ sơ được sắp xếp, đánh số bút lục đầy đủ. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm duyệt hồ sơ trước khi đưa vào lưu trữ.
8. Mở và thông báo số tài khoản của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án.
9. Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất, báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về kết quả thu, nộp, quản lý tiền, tài sản, giấy tờ đối với phạm nhân là người phải thi hành án; trả tiền, tài sản, giấy tờ đối với phạm nhân là người được thi hành án và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền biết.
Điều 109. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản, tiền gửi, tài sản khác của người phải thi hành án do Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quản lý theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự về thông báo, xác minh điều kiện thi hành án, phong tỏa tài khoản, tài sản; khấu trừ tiền trong tài khoản; chấm dứt việc phong tỏa tài khoản, tài sản của người phải thi hành án.
Điều 110. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của chấp hành viên về khấu trừ thu nhập của người phải thi hành án để thi hành án.
3. Thực hiện đầy đủ yêu cầu khác của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
Điều 111. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý tài khoản, tài sản
1. Tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu liên quan đến các giao dịch đối với tài sản của người phải thi hành án đăng ký tại cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý tài khoản, tài sản ngay sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế của chấp hành viên.
2. Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất cho người mua được tài sản, người được thi hành án nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án theo quy định của pháp luật.
3. Thu hồi, sửa đổi, hủy các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, giấy tờ đăng ký biện pháp bảo đảm đã cấp cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp mới các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Điều 112. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án công tác, làm việc
Trường hợp kết quả xác minh cho thấy người phải thi hành án đang làm việc cho cơ quan, tổ chức thì cơ quan thi hành án dân sự gửi thông tin về việc thi hành án cho cơ quan, tổ chức đó để thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc thông báo, cung cấp thông tin, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét