THUỘC TÍNH VĂN BẢN :
Số ký hiệu : Luật số: 128/2025/QH15 |
Ngày ban hành : ngày 10 tháng 12 năm 2025. |
Loại VB : LUẬT
|
Ngày có hiệu lực : ngày 01 tháng 7 năm 2026. |
Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT |
Ngày đăng công báo : ĐÃ BIẾT |
Ngành: ĐÃ BIẾT |
Lĩnh vực : ĐÃ BIẾT |
Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : QUỐC HỘI |
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI TRẦN THANH MẪN |
Phạm vi: Toàn quốc |
Tình trạng hiệu lực : ĐÃ BIẾT |
THÔNG TIN ÁP DỤNG :
Chương XII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 73. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 123 của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15 như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Bị can, bị cáo bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ: a) Không đi khỏi nơi cư trú nếu không được người đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho phép, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; b) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; c) Không bỏ trốn, không tiếp tục phạm tội; d) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tâu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này hoặc vi phạm các nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc trường hợp bị đề nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn thì bị tạm giam.”.【Luật số 128/2025/QH15】 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú phải gửi lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho Trưởng Công an cấp xã nơi bị can, bị cáo cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi bị can, bị cáo, cơ quan khác có liên quan để quản lý, theo dõi họ.”. 【Luật số 128/2025/QH15】 Điều 74. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. 2. Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025. XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
XXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXX NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) : (đang cập nhật) XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) : VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF): (đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/ |
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :
A. BỐ CỤC VĂN BẢN : Căn cứ ban hành:>>>XEM
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG - Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm
đi khỏi nơi cư trú
- Điều 4. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 5. Kiểm sát hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm
giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 6. Giám sát hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm
giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II HỆ THỐNG TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN,
MÔ HÌNH CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ, THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ
TRÚ - Điều 8. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam
và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 9. Hệ thống tổ chức cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam
và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm
giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà tạm giữ, trại tạm giam
- Điều 12. Mô hình của nhà tạm giữ, trại tạm giam
- Điều 13. Buồng tạm giữ
Chương III CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ - Điều 14. Tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam
- Điều 15. Hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam
- Điều 16. Phân loại và quản lý giam giữ
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm
giam
- Điều 18. Chế độ quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị
tạm giam
- Điều 19. Thực hiện điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm
giam
- Điều 20. Thực hiện trích xuất người bị tạm giữ, người bị tạm
giam
- Điều 21. Chuyển giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam
- Điều 22. Việc thăm gặp người thân thích, người bào chữa, tiếp
xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo của người bị tạm giữ, người bị tạm
giam
- Điều 23. Kỷ luật người bị tạm giữ, người bị tạm giam vi phạm
nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ
- Điều 24. Quản lý đồ vật, tư trang, tiền, tài sản của người
bị tạm giữ, người bị tạm giam
- Điều 25. Giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm
giam bỏ trốn
- Điều 26. Giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm
giam, con của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ chết
Chương IV CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI
BỊ TẠM GIAM - Điều 27. Chế độ ăn, ở của người bị tạm giữ, người bị tạm
giam
- Điều 28. Chế độ mặc và tư trang của người bị tạm giữ, người
bị tạm giam
- Điều 29. Chế độ gửi, nhận thư, sách, báo và tài liệu của
người bị tạm giữ, người bị tạm giam
- Điều 30. Chế độ chăm sóc y tế đối với người bị tạm giữ, người
bị tạm giam
- Điều 31. Chế độ sinh hoạt tinh thần đối với người bị tạm giữ,
người bị tạm giam
Chương V CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI
BỊ TẠM GIAM LÀ NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI, PHỤ NỮ CÓ THAI HOẶC NUÔI CON DƯỚI 36 THÁNG
TUỔI - Điều 32. Phạm vi áp dụng
- Điều 33. Chế độ ăn, ở và quản lý đối với người bị tạm giữ,
người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi
- Điều 34. Chế độ gặp người thân thích, người bào chữa, tiếp
xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo của người bị tạm giữ, người bị tạm
giam là người dưới 18 tuổi
- Điều 35. Chế độ ăn, ở và quản lý đối với người bị tạm giữ,
người bị tạm giam là phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Chương VI CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ KẾT ÁN TỬ
HÌNH ĐANG BỊ TẠM GIAM - Điều 36. Phạm vi áp dụng
- Điều 37. Chế độ ăn, ở và quản lý giam giữ đối với người bị
kết án tử hình
Chương VII THI HÀNH BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN CẤM ĐI
KHỎI NƠI CƯ TRÚ - Điều 38. Gửi lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú và phổ biến quyền,
nghĩa vụ cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 39. Thi hành lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân cấp xã,
đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư
trú
- Điều 42. Giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú đối với người bị
cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 43. Giải quyết trong trường hợp thay đổi nơi cư trú,
làm việc, lao động hoặc học tập
- Điều 44. Xử lý trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú
vi phạm nghĩa vụ
Chương VIII BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN QUẢN LÝ, THI HÀNH
TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ - Điều 45. Bảo đảm biên chế, nhân lực, cơ sở vật chất, kinh
phí phục vụ hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư
trú
- Điều 46. Sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ,
công cụ hỗ trợ
- Điều 47. Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm
đi khỏi nơi cư trú
- Điều 48. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
Chương IX KIỂM SÁT QUẢN LÝ, THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM
GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ - Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát
quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 50. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng
nghị, quyết định của Viện kiểm sát trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và
cấm đi khỏi nơi cư trú
Chương X KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO TRONG QUẢN LÝ, THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ Mục 1 KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG
QUẢN LÝ, THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ - Điều 51. Khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm
giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 52. Những trường hợp khiếu nại về quản lý, thi hành tạm
giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú không được thụ lý giải quyết
- Điều 53. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong quản lý, thi
hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 54. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong quản
lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong quản
lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi giải quyết
khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 57. Thời hạn giải quyết khiếu nại và gửi quyết định giải
quyết khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư
trú
- Điều 58. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong quản lý, thi hành
tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 59. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu trong quản
lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 60. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 61. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong quản
lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 62. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
Mục 2 TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG QUẢN
LÝ, THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ - Điều 63. Tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo trong quản lý,
thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo trong quản
lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 66. Hồ sơ giải quyết tố cáo trong quản lý, thi hành tạm
giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 67. Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết tố cáo
trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 68. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố
cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
Chương XI TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ, THI HÀNH TẠM
GIỮ, TẠM GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ - Điều 69. Nội dung quản lý nhà nước về thi hành tạm giữ, tạm
giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 70. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thi hành tạm giữ,
tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 71. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 72. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao
Chương XII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - Điều 73. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 123 của Bộ
luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số
99/2025/QH15 như sau:
- Điều 74. Hiệu lực thi hành
B. CÂU HỎI LIÊN QUAN: - 【Tìm hiểu】(đang cập nhật)
- 【Bộ câu hỏi và đáp án】(đang cập nhật)
Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích |
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét