|
QUỐC HỘI Luật số: 128/2025/QH15 |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
LUẬT
THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Thi
hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này
quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành các biện pháp ngăn chặn
trong tố tụng hình sự gồm tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú; tổ chức,
nhiệm vụ, quyền hạn, mô hình của cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm
đi khỏi nơi cư trú; quyền, nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam,
người bị cấm đi khỏi nơi cư trú; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan trong thi hành biện pháp ngăn chặn tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi
cư trú.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người bị tạm giữ là người đang bị cơ sở
giam giữ quản lý trong thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ theo quy định của Bộ
luật Tố tụng hình sự.
2. Người bị tạm giam là người đang bị cơ sở
giam giữ quản lý trong thời hạn tạm giam, gia hạn tạm giam theo quy định của Bộ
luật Tố tụng hình sự, bao gồm bị can; bị cáo; người bị tạm giam để thực hiện việc
dẫn độ; người đang chờ chấp hành án phạt tù; người bị kết án tử hình đang chờ
thi hành án.
3. Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú là người
đang bị hạn chế quyền đi lại ngoài phạm vi địa bàn xã, phường, đặc khu nơi người
đó cư trú hoặc phạm vi địa bàn đơn vị quân đội quản lý trong thời hạn theo quy
định của Bộ luật Tố tụng hình sự nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu
tập của cơ quan có thẩm quyền tố tụng, bao gồm bị can; bị cáo; người bị yêu cầu
dẫn độ; người đang chờ chấp hành án phạt tù.
4. Chế độ tạm giữ, tạm giam là chế độ quản
lý giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam và chế độ ăn, ở, mặc, tư trang,
chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận thư, sách, báo và tài liệu, nhận
quà, gặp người thân thích, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức
nhân đạo của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.
5. Cơ sở giam giữ bao gồm trại tạm giam;
phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam; nhà tạm giữ; buồng tạm giữ của Đồn Biên
phòng, Biên phòng cửa khẩu cảng, Vùng Cảnh sát biển, Công an đặc khu.
6. Khu vực giam giữ là phạm vi khu vực có
các công trình giam giữ và công trình phụ trợ phục vụ giam giữ.
7. Trích xuất là việc đưa người bị tạm giữ,
người bị tạm giam ra khỏi buồng giam giữ trong thời gian nhất định theo lệnh,
quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền để thực hiện các hoạt động tố tụng
hình sự, khám bệnh, chữa bệnh, thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự, phục vụ công tác
giam giữ và thực hiện quyền, nghĩa vụ khác do luật định.
8. Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về
lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp 03 tư thế, in dấu vân tay 02 ngón tay trỏ của người
bị tạm giữ, người bị tạm giam do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.
9. Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về
lý lịch và in dấu vân tay của tất cả các ngón tay, in bàn tay trái và in bàn
tay phải của người bị tạm giữ, người bị tạm giam do cơ quan có thẩm quyền lập
và lưu giữ.
10. Người thân thích của người bị tạm giữ, người
bị tạm giam (sau đây gọi là người thân thích) bao gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ
đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con
dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột,
cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột, cô ruột, cháu ruột, chắt
ruột của họ.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý,
thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Tuân
thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền con người, lợi ích của Nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Bảo đảm
thực hiện nghiêm lệnh, quyết định về tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư
trú, trả tự do của cơ quan, người có thẩm quyền.
3. Bảo đảm
nhân đạo; không tra tấn, truy bức, dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử
nào khác xâm phạm tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm
giữ, người bị tạm giam, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.
4. Bảo đảm
cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú thực
hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân nếu không bị hạn chế bởi
Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Áp dụng
các biện pháp quản lý giam giữ phải căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi phạm
tội, độ tuổi, giới tính, sức khỏe; bảo đảm bình đẳng giới, quyền, lợi ích chính
đáng của phụ nữ, người dưới 18 tuổi và các đặc điểm nhân thân khác của người bị
tạm giữ, người bị tạm giam.
6. Ứng dụng
khoa học, công nghệ trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi
nơi cư trú.
Điều 4. Trách nhiệm phối hợp
của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm
đi khỏi nơi cư trú
Cơ quan,
tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối
hợp và thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này
trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
Điều 5. Kiểm sát hoạt động quản
lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
Viện kiểm
sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú theo
quy định của Luật này, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Bộ luật Tố tụng
hình sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Giám sát hoạt động quản
lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
Quốc hội,
Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt
trận giám sát hoạt động của cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi
khỏi nơi cư trú và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động tạm
giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Những hành vi bị
nghiêm cấm
1. Tra tấn,
truy bức, dùng nhục hình; các hình thức đối xử, trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo,
hạ nhục con người hoặc bất kỳ hình thức nào khác xâm phạm quyền và lợi ích hợp
pháp của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.
2. Không
chấp hành hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ lệnh, quyết định của cơ quan,
người có thẩm quyền về tạm giữ, tạm giam, trả tự do, cấm đi khỏi nơi cư trú.
3. Giam
giữ người trái pháp luật; trả tự do trái pháp luật người bị tạm giữ, người bị tạm
giam; vi phạm quy định trong quản lý, canh gác, áp giải người bị tạm giữ, người
bị tạm giam; cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đi khỏi nơi cư trú trái pháp
luật.
4. Cản
trở người bị tạm giữ, người bị tạm giam thực hiện quyền thăm gặp người thân
thích, quyền bào chữa, được trợ giúp pháp lý, tiếp xúc lãnh sự, khiếu nại, tố
cáo, quyền con người, quyền và nghĩa vụ khác của công dân theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Phá hủy
cơ sở giam giữ, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở giam giữ; tổ
chức trốn hoặc trốn khỏi nơi giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải
hoặc đang bị cấm đi khỏi nơi cư trú; đánh tháo người bị tạm giữ, người bị tạm
giam.
6. Không
chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ hoặc quyết định,
yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm
đi khỏi nơi cư trú.
7. Thực
hiện hoặc tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, che giấu, ép
buộc người khác vi phạm pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi
nơi cư trú; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản
của người khác trong thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú.
Chương II
HỆ THỐNG TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, MÔ HÌNH
CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ, THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM
VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ
Điều 8. Hệ thống tổ chức cơ
quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Hệ thống
tổ chức cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công
an nhân dân gồm Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ
Công an; Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp
tỉnh.
2. Hệ thống
tổ chức cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Quân
đội nhân dân gồm Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ
Quốc phòng; Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú quân
khu và tương đương (sau đây gọi là cấp quân khu); Ban chỉ huy Bộ đội Biên
phòng; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển.
3. Bộ
trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể tổ chức bộ máy của
cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
Điều 9. Hệ thống tổ chức cơ
quan thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Cơ
quan thi hành tạm giữ, tạm giam bao gồm:
a) Trại
tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Công an;
b) Trại
tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Quốc phòng;
c) Trại
tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm
giam thuộc cấp quân khu;
d) Nhà tạm
giữ thuộc Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân;
đ) Buồng
tạm giữ của Công an đặc khu;
e) Buồng
tạm giữ của Đồn Biên phòng ở vùng sâu, vùng xa hoặc ở nơi xa các cơ sở giam giữ,
của Biên phòng cửa khẩu cảng;
g) Buồng
tạm giữ của Vùng Cảnh sát biển.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, theo
dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú là cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ
thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
3. Bộ
trưởng Bộ Công an quyết định thành lập, giải thể cơ sở giam giữ, quy mô của cơ
sở giam giữ; ban hành nội quy của cơ sở giam giữ trong Công an nhân dân. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quyết định thành lập, giải thể cơ sở giam giữ, quy mô của cơ sở
giam giữ; ban hành nội quy của cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Cơ
quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giúp
Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về tạm
giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;
b) Quyết
định việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam
giữ;
c) Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
giao.
2. Cơ
quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh, cấp
quân khu có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giúp
Giám đốc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cấp quân khu quản lý công tác thi hành tạm
giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trên địa bàn;
b) Quyết
định việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam
giữ trong phạm vi tỉnh, thành phố, quân khu và tương đương hoặc trong trường hợp
khác theo quy định của Luật này;
c) Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
giao.
3. Ban
chỉ huy Bộ đội Biên phòng có nhiệm vụ, quyền hạn chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra
công tác thi hành tạm giữ đối với buồng tạm giữ của Đồn Biên phòng, Biên phòng
cửa khẩu cảng.
4. Bộ Tư
lệnh Vùng Cảnh sát biển có nhiệm vụ, quyền hạn chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra
công tác thi hành tạm giữ đối với buồng tạm giữ của Vùng Cảnh sát biển.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn
của nhà tạm giữ, trại tạm giam
1. Nhà tạm
giữ, trại tạm giam có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tiếp
nhận, lập hồ sơ, lập danh bản, chỉ bản của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
theo lệnh, quyết định của người có thẩm quyền được quy định trong Bộ luật Tố tụng
hình sự hoặc người có quyết định điều chuyển theo quy định của Luật này;
b) Thực
hiện các biện pháp quản lý giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
c) Áp dụng
các biện pháp bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự,
nhân phẩm của người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
d) Bảo đảm
cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; giải quyết
kiến nghị theo thẩm quyền hoặc chuyển kháng cáo, khiếu nại, tố cáo, yêu cầu, kiến
nghị, đề nghị của người bị tạm giữ, người bị tạm giam đến cơ quan có thẩm quyền
giải quyết;
đ) Giao
người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo lệnh trích xuất, quyết định của người
có thẩm quyền;
e) Báo
cáo cơ quan có thẩm quyền khi có căn cứ cho rằng lệnh, quyết định tạm giữ, tạm
giam, trả tự do là trái pháp luật;
g) Phối
hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong điều tra, truy tố, xét
xử, thi hành án;
h) Thông
báo bằng văn bản đến cơ quan đang thụ lý vụ án 01 ngày trước khi hết thời hạn tạm
giữ, gia hạn tạm giữ, 05 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, 10 ngày trước
khi hết thời hạn gia hạn tạm giam và yêu cầu cơ quan đang thụ lý vụ án giải quyết
theo quy định của pháp luật; trường hợp hết thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm
giam, cơ quan đang thụ lý vụ án không giải quyết thì kiến nghị ngay Viện kiểm
sát có thẩm quyền xử lý;
i) Trả tự
do cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quyết định của cơ quan, người
có thẩm quyền;
k)Thực
hiện thống kê, báo cáo về thi hành tạm giữ, tạm giam; thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.
2. Trại
tạm giam, phân trại tạm giam, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản
1 Điều này, còn có nhiệm vụ, quyền hạn tiếp nhận, quản lý giam giữ, giáo dục cải
tạo phạm nhân và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp
luật về thi hành án hình sự.
3. Trưởng
nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trưởng
nhà tạm giữ tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của nhà tạm giữ theo quy định
tại khoản 1 Điều này; Giám thị trại tạm giam tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của trại tạm giam theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Quyết
định phân loại, tổ chức giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
c) Quyết
định kiểm tra, thu giữ, xử lý đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực
giam giữ;
d) Ra lệnh
trích xuất để khám bệnh, chữa bệnh và phục vụ công tác giam giữ; ra lệnh trích
xuất hoặc quyết định cho gặp người thân thích, người bào chữa hoặc người đại diện
hợp pháp để thực hiện một số quyền, nghĩa vụ do luật định;
đ) Thực
hiện lệnh trích xuất hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền để người nước
ngoài bị tạm giữ, bị tạm giam tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo;
e) Tổ chức
bảo vệ an toàn cơ sở giam giữ; bảo đảm vệ sinh môi trường; phòng, chống thiên
tai, dịch bệnh; thông báo cho cơ quan y tế nơi gần nhất khi có dịch bệnh xảy ra
để phối hợp dập tắt dịch bệnh.
4. Phó
Trưởng nhà tạm giữ, Phó Giám thị trại tạm giam, Trưởng phân trại tạm giam có
trách nhiệm giúp Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam theo sự phân công
hoặc ủy quyền của Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam và chịu trách nhiệm
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Trưởng
nhà tạm giữ, Phó Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam, Phó Giám thị trại
tạm giam, Trưởng phân trại tạm giam, người thi hành tạm giữ, tạm giam phải chịu
trách nhiệm về hành vi, quyết định của mình trong việc chấp hành pháp luật về
thi hành tạm giữ, tạm giam; nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 12. Mô hình của nhà tạm
giữ, trại tạm giam
1. Nhà tạm
giữ có buồng tạm giữ, buồng tạm giam, buồng kỷ luật; có các công trình phục vụ
việc quản lý giam giữ, hoạt động tố tụng hình sự. Tùy quy mô giam giữ, nhà tạm
giữ có thể có các công trình phục vụ sinh hoạt, chăm sóc y tế, giáo dục người bị
tạm giữ, người bị tạm giam; có các công trình làm việc, sinh hoạt của sĩ quan,
quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức công tác tại
nhà tạm giữ.
2. Trại
tạm giam có phân trại tạm giam, khu giam giữ, buồng tạm giam, buồng tạm giữ, buồng
giam người đang chờ chấp hành án phạt tù, buồng giam người bị kết án tử hình
đang chờ thi hành án, buồng kỷ luật, buồng giam phạm nhân được trích xuất, phân
trại quản lý phạm nhân; phòng là điểm cầu thành phần để phục vụ xét xử trực tuyến;
trung tâm chỉ huy điều hành phục vụ việc kiểm tra, giám sát, phân tích hình ảnh,
cập nhật, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác thông tin, dữ liệu; các công trình
khác phục vụ việc quản lý giam giữ, hoạt động tố tụng, thi hành án, sinh hoạt,
chăm sóc y tế, giáo dục người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người chấp hành án
phạt tù; các công trình làm việc, sinh hoạt của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức công tác tại trại tạm giam.
3. Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, xây dựng cơ sở
giam giữ và các tiêu chuẩn ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý cơ sở
giam giữ trong Công an nhân dân bảo đảm an ninh, an toàn. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định về quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, xây dựng cơ sở giam giữ và
các tiêu chuẩn ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý cơ sở giam giữ trong
Quân đội nhân dân bảo đảm an ninh, an toàn.
Điều 13. Buồng tạm giữ
1. Công
an đặc khu được tổ chức buồng tạm giữ để quản lý, thực hiện chế độ tạm giữ đối
với người bị tạm giữ theo quyết định của Trưởng Công an đặc khu hoặc Phó trưởng
Công an đặc khu là Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp hoặc của người
có thẩm quyền khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Đồn
Biên phòng đóng ở vùng sâu, vùng xa hoặc ở nơi xa các cơ sở giam giữ, Biên
phòng cửa khẩu cảng được tổ chức buồng tạm giữ để quản lý, thực hiện chế độ tạm
giữ đối với người bị tạm giữ theo quyết định của Đồn trưởng Đồn Biên phòng, Chỉ
huy trưởng Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc của người có thẩm quyền khác theo quy
định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
3. Vùng
Cảnh sát biển được tổ chức buồng tạm giữ để quản lý, thực hiện chế độ tạm giữ đối
với người bị tạm giữ theo quyết định của Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển hoặc của
người có thẩm quyền khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
4. Buồng
tạm giữ của Công an đặc khu, Đồn Biên phòng, Biên phòng cửa khẩu cảng, Vùng Cảnh
sát biển có Trưởng buồng tạm giữ và chịu sự quản lý trực tiếp của Trưởng Công
an đặc khu, Đồn trưởng Đồn Biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu cảng,
Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển. Trưởng buồng tạm giữ có các nhiệm vụ, quyền hạn
trong quản lý người bị tạm giữ như Trưởng nhà tạm giữ theo quy định tại khoản 3
Điều 11 của Luật này.
Chương III
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ
Điều 14. Tiếp nhận người bị tạm
giữ, người bị tạm giam
1. Ngay
khi tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam, cơ sở giam giữ có trách nhiệm
tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
a) Tiến
hành kiểm tra thông tin để xác định đúng người bị tạm giữ, người bị tạm giam
theo lệnh, quyết định của người có thẩm quyền; tổ chức khám sức khỏe, kiểm tra
thân thể của người bị tạm giữ, người bị tạm giam và trẻ em dưới 36 tháng tuổi
đi theo (nếu có); nếu chưa tổ chức khám sức khỏe ngay thì phải ghi nhận tình trạng
sức khỏe của họ, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người bị tạm giữ, người bị tạm
giam, có xác nhận của bên bàn giao và trong thời hạn 48 giờ kể từ khi tiếp nhận
phải tổ chức khám sức khỏe cho họ. Việc kiểm tra thân thể nam giới do cán bộ
nam thực hiện, nữ giới do cán bộ nữ thực hiện; trường hợp chưa xác định được giới
tính của người bị tạm giữ, người bị tạm giam thì việc kiểm tra thân thể do cán
bộ y tế thực hiện. Việc kiểm tra thân thể được tiến hành ở nơi kín đáo;
b) Lập
biên bản giao nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam, tài liệu, hồ sơ kèm
theo, vào sổ theo dõi;
c) Phổ
biến, hướng dẫn, giải thích quyền, nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm
giam và nội quy của cơ sở giam giữ; kiểm tra và xử lý đồ vật người bị tạm giữ,
người bị tạm giam mang theo trước khi đưa vào buồng tạm giam, buồng tạm giữ.
2. Ngoài
việc thực hiện ngay các công việc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở giam giữ
còn phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Lập
danh bản, chỉ bản và cập nhật, lưu trữ thông tin về người bị tạm giữ, người bị
tạm giam trong thời hạn 48 giờ kể từ khi tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm
giam;
b) Thu
thập sinh trắc học gồm móng mắt, ADN, giọng nói đối với người bị tạm giữ, người
bị tạm giam trong trường hợp chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
Thông tin thu thập được được chia sẻ cho cơ quan quản lý căn cước để cập nhật,
điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước.
3. Trường
hợp người đã có lệnh, quyết định tạm giữ, tạm giam bị thương tích, bệnh nặng cần
phải điều trị, cứu chữa tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nếu đưa đến cơ sở giam
giữ để bàn giao sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc đe dọa đến tính mạng
của họ thì cơ quan đang thụ lý vụ án phải áp giải ngay người đó đến cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh để điều trị, cứu chữa và phối hợp với cơ sở giam giữ, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh tổ chức bàn giao, tiếp nhận và quản lý theo quy định.
Điều 15. Hồ sơ quản lý tạm giữ,
tạm giam
1. Hồ sơ
quản lý tạm giữ, tạm giam bao gồm:
a) Các lệnh,
quyết định, biên bản về việc bắt, tạm giữ, tạm giam, gia hạn tạm giữ, gia hạn tạm
giam, truy nã, trả tự do, trích xuất, điều chuyển; các quyết định phê chuẩn của
Viện kiểm sát;
b) Biên
bản giao nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam, tài liệu, hồ sơ kèm theo;
biên bản giao nhận tiền, tài sản khác của người bị tạm giữ, người bị tạm giam gửi
lưu ký hoặc giao cho người thân thích, người đại diện hợp pháp của họ quản lý;
quyết định, biên bản hủy đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam
giữ;
c) Danh
bản, chỉ bản, lý lịch và tài liệu về nhân thân; kết quả thu thập sinh trắc học
đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; tài liệu liên quan đến việc chấp
hành các quy định về giam giữ; biên bản, quyết định kỷ luật về việc vi phạm nội
quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ, pháp luật về thi hành tạm giữ,
tạm giam; tài liệu về sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh; tài liệu liên quan đến việc
thực hiện quyền, nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong thời
gian bị giam giữ; tài liệu liên quan đến việc giải quyết chuyến kháng cáo, khiếu
nại, tố cáo, yêu cầu, kiến nghị, đề nghị của người bị tạm giữ, người bị tạm
giam; tài liệu về thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo;
d) Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền đưa người bị kết án phạt tù đến nơi chấp hành
án; quyết định của Hội đồng thi hành án tử hình đưa người bị kết án tử hình đi
thi hành án tử hình;
đ) Tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Đối với
người bị tạm giam mà trước đó đã bị tạm giữ thì hồ sơ tạm giam còn bao gồm các
tài liệu trong hồ sơ tạm giữ.
3. Bộ
trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ quản lý, lưu trữ,
khai thác, sử dụng hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam.
Điều 16. Phân loại và quản lý
giam giữ
1. Phân
loại và bố trí giam giữ:
a) Người
bị tạm giữ;
b) Người
bị tạm giam;
c) Người
dưới 18 tuổi;
d) Phụ nữ;
đ) Người
nước ngoài;
e) Người
mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;
g) Người
thực hiện hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng; tái phạm nguy hiểm;
h) Người
phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia;
i) Người
bị kết án tử hình;
k) Người
đang chờ chấp hành án phạt tù;
l) Người
thường xuyên vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ;
m) Người
có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc
khả năng điều khiển hành vi của mình nhưng chưa được giám định, đang chờ kết quả
giám định hoặc đang chờ đưa đi cơ sở bắt buộc chữa bệnh;
n) Phạm
nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam;
o) Phạm
nhân được trích xuất để phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
2. Không
giam giữ chung buồng những người trong cùng một vụ án đang trong giai đoạn điều
tra, truy tố, xét xử.
3. Trường
hợp đặc biệt, do điều kiện thực tế mà cơ sở giam giữ không thể đáp ứng được yêu
cầu giam giữ riêng hoặc để bảo đảm yêu cầu điều tra, truy tố, xét xử, bảo đảm
an toàn cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân thì Thủ trưởng cơ sở
giam giữ phối hợp với cơ quan đang thụ lý vụ án quyết định bằng văn bản những
người được giam giữ chung. Việc giam giữ chung người dưới 18 tuổi với người từ
đủ 18 tuổi trở lên chỉ trong trường hợp để bảo đảm an toàn cho người bị tạm giữ,
người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi.
4. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam sau đây có thể được bố trí giam giữ ở buồng
riêng:
a) Người
đồng tính, người chuyển giới hoặc trường hợp vì lý do giới tính khác;
b) Người
quy định tại các điểm e, i và m khoản 1 Điều này;
c) Phụ nữ
có thai hoặc có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng.
5. Trường
hợp vì lý do bất khả kháng thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định bố trí giam
giữ và phải bảo đảm không để thông cung, gây khó khăn cho hoạt động điều tra,
truy tố, xét xử.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của
người bị tạm giữ, người bị tạm giam
1. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam có các quyền sau đây:
a) Được
bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được
phổ biến các quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy của cơ sở giam giữ;
b) Được
thực hiện quyền bầu cử theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại
biểu Hội đồng nhân dân, quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân theo quy định của Luật
Trưng cầu ý dân;
c) Được
bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế, sinh hoạt
tinh thần, gửi, nhận thư, sách, báo và tài liệu, nhận quà;
d) Được
gặp người thân thích, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức
nhân đạo;
đ) Được
hướng dẫn, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa,
được trợ giúp pháp lý;
e) Được
gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự hoặc thực hiện giao dịch
dân sự đối với những trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam không được ủy
quyền cho người khác khi được sự đồng ý của cơ quan đang thụ lý vụ án;
g) Được
trả tự do khi hết thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam;
h) Được
khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;
i) Được
bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
nếu bị giam, giữ trái pháp luật;
k) Được
hưởng các quyền khác của công dân nếu không bị hạn chế bởi Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp các quyền đó không thể thực hiện
được do họ đang bị tạm giữ, tạm giam.
2. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp
hành quyết định, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý,
thi hành tạm giữ, tạm giam;
b) Chấp
hành nội quy của cơ sở giam giữ, quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Điều 18. Chế độ quản lý đối với
người bị tạm giữ, người bị tạm giam
1. Cơ sở
giam giữ phải được canh gác, bảo vệ, quản lý, kiểm tra, giám sát 24/24 giờ
trong ngày.
2. Người
bị tạm giữ phải ở trong buồng tạm giữ; người bị tạm giam phải ở trong buồng tạm
giam. Khi có lệnh, quyết định của Thủ trưởng cơ sở giam giữ thì mới được ra khỏi
buồng giam giữ để thực hiện lệnh trích xuất và các hoạt động khác theo quy định
tại khoản 6 và khoản 7 Điều 20 của Luật này và nội quy của cơ sở giam giữ.
3. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam bị hạn chế quyền đi lại, giao dịch, tiếp xúc,
thông tin, liên lạc, tuyên truyền tín ngưỡng, tôn giáo. Trường hợp cần thiết thực
hiện quyền quy định tại điểm e khoản 1 Điều 17 của Luật này thì phải được sự đồng
ý của cơ quan đang thụ lý vụ án.
Điều 19. Thực hiện điều chuyển
người bị tạm giữ, người bị tạm giam
1. Việc
điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ do Thủ
trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú quyết định
sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan đang thụ lý vụ án và thông báo cho Viện
kiểm sát có thẩm quyền biết. Việc điều chuyển được thực hiện trong thời hạn tạm
giữ, tạm giam nhưng không quá 07 ngày kể từ khi có quyết định điều chuyển.
2. Thẩm
quyền điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam được thực hiện theo quy định
tại Điều 10 của Luật này và các quy định sau đây:
a) Việc
điều chuyển giữa các cơ sở giam giữ thuộc cùng một tỉnh, thành phố, quân khu và
tương đương do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi
cư trú cấp tỉnh, cấp quân khu quyết định;
b) Việc
điều chuyển giữa các cơ sở giam giữ không thuộc cùng một tỉnh, thành phố, quân
khu và tương đương do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi
nơi cư trú cấp tỉnh, cấp quân khu nơi chuyển đi quyết định sau khi thống nhất với
Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú cấp tỉnh,
cấp quân khu nơi nhận;
c) Việc
điều chuyển giữa cơ sở giam giữ thuộc Công an cấp tỉnh, cấp quân khu với cơ sở
giam giữ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ,
tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quyết định;
d) Việc
điều chuyển giữa các trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng do Thủ trưởng
cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng quyết định;
đ) Việc
điều chuyển giữa cơ sở giam giữ trong Công an nhân dân với cơ sở giam giữ trong
Quân đội nhân dân do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi
nơi cư trú nơi chuyển đi quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan
quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú nơi nhận;
e) Việc
điều chuyển người bị tạm giữ từ buồng tạm giữ của Đồn Biên phòng, Biên phòng cửa
khẩu cảng đến cơ sở giam giữ trong Công an nhân dân do Ban chỉ huy Bộ đội Biên
phòng quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm
giam và cấm đi khỏi nơi cư trú nơi nhận;
g) Việc
điều chuyển người bị tạm giữ từ buồng tạm giữ của Vùng Cảnh sát biển đến cơ sở
giam giữ trong Công an nhân dân do Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển quyết định sau
khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi
nơi cư trú nơi nhận;
h) Cơ
quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng quyết định điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 10 của Luật này.
Điều 20. Thực hiện trích xuất
người bị tạm giữ, người bị tạm giam
1. Việc
trích xuất người bị tạm giữ, người bị tạm giam chỉ được thực hiện khi có lệnh
trích xuất của người có thẩm quyền theo quy định của Luật này và quy định khác
của pháp luật có liên quan trong trường hợp sau đây:
a) Để phục
vụ cho hoạt động giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố,
xét xử, thi hành án, công tác giam giữ;
b) Đưa
đi khám bệnh, chữa bệnh, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần;
c) Gặp
người thân thích, người bào chữa hoặc người đại diện hợp pháp để thực hiện một
số quyền, nghĩa vụ do luật định;
d) Người
nước ngoài bị tạm giữ, bị tạm giam tiếp xúc lãnh sự hoặc tiếp xúc với các tổ chức
nhân đạo theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên hoặc theo sự thỏa thuận giữa nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam với nước có liên quan hoặc vì lý do đối ngoại đối với từng trường
hợp cụ thể.
2. Trường
hợp Thủ trưởng cơ sở giam giữ trích xuất người bị tạm giữ, người bị tạm giam đi
khám bệnh, chữa bệnh thì phải thông báo ngay cho cơ quan đang thụ lý vụ án và
Viện kiểm sát có thẩm quyền. Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định trích xuất
người bị tạm giữ, người bị tạm giam thực hiện giao dịch dân sự đối với những
trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam không được ủy quyền cho người
khác sau khi được sự đồng ý của cơ quan đang thụ lý vụ án và thông báo cho Viện
kiểm sát có thẩm quyền.
3. Lệnh
trích xuất phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Cơ
quan, họ tên, chức vụ, cấp bậc của người ra lệnh;
b) Họ
tên, năm sinh, số định danh cá nhân (nếu có) hoặc số hộ chiếu (nếu có), quốc tịch,
nơi cư trú, hành vi vi phạm pháp luật, ngày bị tạm giữ, ngày bị tạm giam của
người được trích xuất;
c) Mục
đích và thời hạn trích xuất;
d) Họ
tên, chức vụ, cấp bậc, cơ quan của người có nhiệm vụ áp giải người được trích
xuất hoặc cơ quan có nhiệm vụ áp giải;
đ) Họ
tên, chức vụ, cấp bậc (nếu có) của người nhận trích xuất của cơ quan có thẩm
quyền ra lệnh trích xuất;
e) Ngày,
tháng, năm ra lệnh; chữ ký của người ra lệnh có đóng dấu.
4. Cơ sở
giam giữ có trách nhiệm kiểm tra, bàn giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam
cho cơ quan, người có nhiệm vụ áp giải. Cơ quan, người có nhiệm vụ áp giải có
trách nhiệm bàn giao người được trích xuất cho người có thẩm quyền ra lệnh
trích xuất. Việc giao nhận phải được lập biên bản, có ghi rõ tình trạng sức khỏe
của người đó và ghi sổ theo dõi.
5. Việc
áp giải, quản lý và kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ ăn, ở, sinh hoạt đối với
người được trích xuất được thực hiện như sau:
a) Người
có thẩm quyền ra lệnh trích xuất có trách nhiệm tiếp nhận người được trích xuất,
trừ trường hợp Thủ trưởng cơ sở giam giữ trích xuất. Cơ quan, người có nhiệm vụ
áp giải phối hợp với cơ sở giam giữ và người có thẩm quyền ra lệnh trích xuất
quản lý và bảo đảm thực hiện chế độ ăn, ở, sinh hoạt đối với người được trích
xuất theo quy định của Luật này.
Khi hết
thời hạn trích xuất hoặc chưa hết thời hạn trích xuất nhưng đã hoàn thành mục
đích trích xuất, người có thẩm quyền ra lệnh trích xuất bàn giao người được
trích xuất cho cơ quan, người có nhiệm vụ áp giải để giao người được trích xuất
cho cơ sở giam giữ, trừ trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam được trả
tự do theo bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền. Nếu có nhu cầu
tiếp tục trích xuất thì phải có lệnh gia hạn trích xuất. Thời hạn trích xuất và
gia hạn trích xuất không được dài hơn thời hạn tạm giữ, tạm giam còn lại; lệnh
gia hạn trích xuất phải được gửi cho cơ sở giam giữ.
Trường hợp
trích xuất người bị tạm giữ, người bị tạm giam phục vụ công tác xét xử thì cơ
quan, người có nhiệm vụ áp giải có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý người bị tạm
giữ, người bị tạm giam từ khi trích xuất đến khi xét xử xong và bàn giao lại
người bị tạm giữ, người bị tạm giam cho cơ sở giam giữ;
b) Trường
hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam bị áp giải theo lệnh trích xuất ra khỏi
cơ sở giam giữ đi khám bệnh, chữa bệnh, giám định pháp y, giám định pháp y tâm
thần; phục vụ hoạt động giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử, thi hành án, công tác giam giữ thì được hưởng chế độ ăn gấp 02
lần tiêu chuẩn ăn ngày thường;
c) Trường
hợp thực hiện lệnh trích xuất và áp giải người bị tạm giữ, người bị tạm giam bằng
các phương tiện giao thông thì cơ quan, người thực hiện áp giải được thanh toán
chi phí đi lại theo yêu cầu của kế hoạch áp giải.
6. Trường
hợp thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này bên trong khu vực cơ sở
giam giữ thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định đưa người bị tạm giữ, người bị
tạm giam ra khỏi buồng giam giữ mà không cần lệnh trích xuất.
7. Trường
hợp thực hiện hoạt động theo nội quy của cơ sở giam giữ bên trong khu vực cơ sở
giam giữ thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định đưa người bị tạm giữ, người bị
tạm giam ra khỏi buồng tạm giữ, buồng tạm giam mà không cần lệnh trích xuất và
phải bảo đảm không để thông cung, gây khó khăn cho hoạt động điều tra.
8. Khi
người bị tạm giữ, người bị tạm giam được trích xuất ra khỏi cơ sở giam giữ thì
mặc trang phục theo mẫu thống nhất do cơ sở giam giữ cho mượn, trừ trường hợp
trích xuất phục vụ xét xử tại phiên tòa.
Điều 21. Chuyển giao người bị
tạm giữ, người bị tạm giam
Cơ sở
giam giữ có trách nhiệm chuyển giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong
các trường hợp sau đây:
1. Khi
có quyết định của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam điều chuyển người bị tạm giữ,
người bị tạm giam đến cơ sở giam giữ khác;
2. Khi
có quyết định của cơ quan có thẩm quyền đưa người bị kết án phạt tù đến nơi chấp
hành án;
3. Khi
có quyết định của Hội đồng thi hành án tử hình đưa người bị kết án tử hình đi
thi hành án tử hình;
4. Khi
có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan đã ra quyết định truy nã hoặc Cơ quan điều
tra có thẩm quyền chuyển người bị bắt theo quyết định truy nã đến cơ sở giam giữ
khác;
5. Khi
có quyết định dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 22. Việc thăm gặp người
thân thích, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo của
người bị tạm giữ, người bị tạm giam
1. Người
bị tạm giữ được gặp người thân thích 01 lần trong thời gian tạm giữ, 01 lần
trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Người bị tạm giam được gặp người thân thích 01 lần
trong 01 tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là
người thân thích thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi
lần gặp không quá 01 giờ.
2. Người
đến thăm gặp phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với
người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong trường hợp là người thân thích của họ.
Việc thăm gặp phải chịu sự giám sát, theo dõi chặt chẽ của cơ sở giam giữ;
không làm ảnh hưởng đến các hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm
quyền; tuân thủ quy định về thăm gặp; trường hợp cơ quan đang thụ lý vụ án có
yêu cầu thì phối hợp với cơ sở giam giữ để giám sát, theo dõi việc thăm gặp. Thủ
trưởng cơ sở giam giữ quyết định cụ thể thời điểm thăm gặp; thông báo cho cơ
quan đang thụ lý vụ án về việc thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam.
3. Người
bào chữa được gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để thực hiện bào chữa
theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật này tại buồng làm việc của cơ
sở giam giữ hoặc nơi người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang khám bệnh, chữa bệnh;
phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ về việc bào chữa cho người bị tạm giữ,
người bị tạm giam.
4. Thủ
trưởng cơ sở giam giữ không đồng ý cho thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm
giam trong các trường hợp sau đây và phải nêu rõ lý do:
a) Người
thân thích không xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với
người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc cơ quan đang thụ lý vụ án có văn bản đề
nghị không cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp người thân thích do thấy
có ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc giải quyết vụ án; người bào chữa không xuất
trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ về việc bào chữa cho người bị tạm giữ, người bị
tạm giam;
b) Trong
trường hợp khẩn cấp để bảo vệ an toàn cơ sở giam giữ hoặc để tổ chức truy bắt
người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn;
c) Khi
có dịch bệnh xảy ra tại khu vực có cơ sở giam giữ hoặc đang trong thời gian
phòng, chống dịch bệnh của cơ quan có thẩm quyền;
d) Khi
người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang được cấp cứu hoặc đang mắc bệnh truyền
nhiễm nhóm A;
đ) Khi
người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang được lấy lời khai, hỏi cung hoặc đang
tham gia các hoạt động tố tụng khác;
e) Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam không đồng ý thăm gặp. Trong trường hợp này, người
thăm gặp được trực tiếp gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để xác nhận việc
không đồng ý thăm gặp;
g) Người
đến thăm gặp cố ý vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ từ
02 lần trở lên;
h) Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam đang bị kỷ luật theo quy định tại khoản 3 Điều 23
của Luật này.
5. Việc
thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài, việc người bị
tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ
chức nhân đạo được thực hiện như sau:
a) Việc
thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài được thực hiện
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;
b) Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam được tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân
đạo trong thời gian tạm giữ, tạm giam. Việc tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ
chức nhân đạo được thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo sự thỏa thuận giữa nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước có liên quan hoặc vì lý do đổi ngoại đối
với từng trường hợp cụ thể. Cơ quan đang thụ lý vụ án quyết định cụ thể thời điểm
tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo;
c) Việc
tiếp xúc, thăm gặp có thể mời đại diện của cơ quan ngoại giao Việt Nam hoặc đại
diện Hội Chữ thập đỏ Việt Nam cùng tham dự.
6. Các
trường hợp không giải quyết tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo:
a) Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam từ chối việc tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức
nhân đạo;
b) Trường
hợp quy định tại các điểm b, c, d và h khoản 4 Điều này.
7. Chính
phủ quy định chi tiết khoản 5 và khoản 6 Điều này.
8. Bộ
trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể việc tổ chức cho người
bị tạm giữ, người bị tạm giam thăm gặp người thân thích.
Điều 23. Kỷ luật người bị tạm
giữ, người bị tạm giam vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam
giữ
1. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản
lý giam giữ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị kỷ luật bằng một trong
các hình thức sau đây:
a) Cảnh
cáo;
b) Cách
ly ở buồng kỷ luật từ 01 ngày đến 02 ngày và có thể bị gia hạn đến 02 ngày đối
với người bị tạm giữ; cách ly ở buồng kỷ luật từ 03 ngày đến 07 ngày và có thể
bị gia hạn đến 10 ngày đối với người bị tạm giam. Thời hạn cách ly không quá thời
hạn tạm giữ, tạm giam còn lại.
2. Việc
kỷ luật bằng hình thức cách ly ở buồng kỷ luật được thực hiện nếu người bị tạm
giữ, người bị tạm giam vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam
giữ 02 lần trở lên hoặc có các hành vi quy định tại khoản 5 và khoản 7 Điều 7 của
Luật này.
3. Người
bị cách ly ở buồng kỷ luật nếu có hành vi chống phá quyết liệt cơ sở giam giữ,
tự sát, tự gây thương tích cho bản thân, xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người
khác thì bị cùm 01 chân. Thời gian bị cùm chân do Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết
định. Không áp dụng cùm chân đối với người bị kỷ luật là người dưới 18 tuổi, phụ
nữ, người khuyết tật nặng trở lên, người từ đủ 70 tuổi trở lên. Trong thời gian
bị cách ly ở buồng kỷ luật, người bị tạm giữ, người bị tạm giam bị hạn chế việc
thăm gặp, gửi, nhận thư, sách, báo và tài liệu, nhận quà.
4. Việc
kỷ luật và việc hạn chế thăm gặp, gửi, nhận thư, sách, báo và tài liệu, nhận
quà đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam do Thủ trưởng cơ sở giam giữ
quyết định bằng văn bản. Biên bản về việc vi phạm và quyết định kỷ luật được
đưa vào hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam. Nếu người bị kỷ luật có tiến bộ thì Thủ
trưởng cơ sở giam giữ quyết định bằng văn bản về việc giảm thời hạn kỷ luật,
bãi bỏ việc hạn chế thăm gặp, gửi, nhận thư, sách, báo và tài liệu, nhận quà đối
với người đó.
Điều 24. Quản lý đồ vật, tư
trang, tiền, tài sản của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
1. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam chỉ được đưa vào khu vực giam giữ đồ dùng thiết yếu
cho cá nhân. Đồ vật, tư trang, tiền và tài sản khác của họ mang theo phải gửi
lưu ký tại nơi quy định của cơ sở giam giữ hoặc ủy quyền cho người thân thích,
người đại diện hợp pháp của họ quản lý. Những đồ vật không thể bảo quản được
trong thời hạn tạm giữ, tạm giam và những đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm đưa
vào khu vực giam giữ nếu phải hủy bỏ thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phải ra quyết
định bằng văn bản hoặc xử lý theo quy định của pháp luật. Khi hủy bỏ phải có sự
chứng kiến của người bị tạm giữ, người bị tạm giam và phải lập biên bản về việc
hủy bỏ. Nếu họ được trả tự do, chuyển nơi giam giữ khác thì đồ vật, tư trang,
tiền, tài sản khác đã gửi lưu ký được trả lại; trường hợp cơ sở giam giữ làm hư
hỏng hoặc mất thì phải bồi thường.
2. Bộ
trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào
khu vực giam giữ.
Căn cứ
vào danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ, Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết
định không được đưa vào khu vực giam giữ các đồ vật cụ thể có khả năng dùng để
tự sát, trốn khỏi nơi giam giữ, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe,
tính mạng của người đó hoặc người khác.
3. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam được sử dụng tiền gửi lưu ký để mua đồ dùng thiết
yếu cho sinh hoạt của họ theo quy định của Chính phủ.
Điều 25. Giải quyết trường hợp
người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn
1. Khi
người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phải tổ
chức truy bắt ngay, lập biên bản; đồng thời thông báo ngay cho cơ quan đang thụ
lý vụ án và Viện kiểm sát có thẩm quyền phối hợp xử lý. Mọi trường hợp bỏ trốn
đều phải được áp dụng các biện pháp truy bắt, điều tra, xử lý theo quy định của
pháp luật.
2. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam đã bỏ trốn ra đầu thú thì cơ quan tiếp nhận lập
biên bản, báo ngay cho cơ quan đang thụ lý vụ án và cơ sở giam giữ để xử lý
theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Giải quyết trường hợp
người bị tạm giữ, người bị tạm giam, con của người bị tạm giữ, người bị tạm
giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ chết
1. Trường
hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam, con của người bị tạm giữ, người bị tạm
giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ chết trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam thì
Thủ trưởng cơ sở giam giữ phải tổ chức bảo vệ hiện trường, thông báo ngay cho
Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát có thẩm quyền để tiến hành xác định nguyên
nhân chết; đồng thời thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án, người thân thích,
người đại diện hợp pháp của người chết. Đại diện cơ sở giam giữ phải chứng kiến
việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi.
Trường hợp
người chết là người nước ngoài thì cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm
thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao để thông báo ngay cho cơ quan đại diện ngoại
giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước ngoài mà người đó mang quốc tịch. Đối với
trường hợp người chết là người nước ngoài đã có bản án có hiệu lực pháp luật,
đang chờ thi hành án thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ báo cáo Thủ trưởng cơ quan
quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để
thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao để thông báo ngay cho cơ quan đại diện ngoại
giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước ngoài mà người đó mang quốc tịch. Trường hợp
không xác định được quốc tịch của người chết thì giải quyết như đối với người
Việt Nam bị tạm giữ, tạm giam chết.
2. Cơ sở
giam giữ làm thủ tục khai tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
3. Khi
Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát đồng ý cho làm các thủ tục mai táng người chết
thì cơ sở giam giữ có trách nhiệm thông báo cho người thân thích của người chết.
Trường hợp người thân thích của người chết có đơn đề nghị thì bàn giao tử thi
cho họ, trừ trường hợp có căn cứ cho rằng việc đó ảnh hưởng đến an ninh, trật tự
và vệ sinh môi trường. Hết thời hạn 48 giờ kể từ khi thông báo mà họ không nhận
thì cơ sở giam giữ có trách nhiệm tổ chức mai táng. Trường hợp người thân thích
của người chết có đơn đề nghị được nhận tro cốt hoặc hài cốt sau khi mai táng
thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ trao đổi với chính quyền địa phương giải quyết
theo quy định của pháp luật. Việc mai táng phải tuân thủ quy định của Bộ Y tế
và của chính quyền địa phương.
4. Kinh
phí liên quan đến việc mai táng do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của
Chính phủ.
5. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam chết mà trước đó đã có thời gian tham gia bảo hiểm
xã hội hoặc đang được hưởng lương hưu thì chế độ tử tuất giải quyết theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Chương IV
CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ TẠM GIAM
Điều 27. Chế độ ăn, ở của người
bị tạm giữ, người bị tạm giam
1. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng về lương thực,
thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sinh hoạt để bảo đảm sức khỏe. Thủ
trưởng cơ sở giam giữ quyết định việc hoán đổi loại lương thực, thực phẩm cho
phù hợp với thực tế để bảo đảm cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam ăn hết
tiêu chuẩn. Ngoài tiêu chuẩn ăn theo quy định, người bị tạm giữ, người bị tạm
giam được sử dụng tiền gửi lưu ký để ăn thêm.
Ngày lễ,
tết theo quy định của pháp luật, người bị tạm giữ, người bị tạm giam được ăn
thêm.
2. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam được nhận quà của người thân thích gửi. Thủ trưởng
cơ sở giam giữ tổ chức tiếp nhận, kiểm tra loại bỏ các vật thuộc danh mục đồ vật
cấm đưa vào khu vực giam giữ và giao đầy đủ cho người bị tạm giữ, người bị tạm
giam; kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt quà, đồ dùng cá
nhân của người bị tạm giữ, người bị tạm giam. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định cụ thể về định mức và loại quà mà người thân thích của người
bị tạm giữ, người bị tạm giam được phép gửi.
3. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam được bảo đảm an toàn thực phẩm trong ăn, uống. Cơ
sở giam giữ tổ chức bếp ăn và được cấp các dụng cụ cần thiết cho việc bảo quản
lương thực, thực phẩm, nấu ăn, nước uống và chia đồ ăn theo khẩu phần tiêu chuẩn.
4. Cơ sở
giam giữ tổ chức căng tin. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
cụ thể về danh mục hàng hóa và giá bán trong căng tin.
5. Chỗ nằm
tối thiểu của mỗi người bị tạm giữ, người bị tạm giam là 02 m 2 , được
bố trí sàn nằm và có chiếu.
6. Chính
phủ quy định chi tiết các khoản 1, 3 và 5 Điều này.
Điều 28. Chế độ mặc và tư
trang của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
1. Trong
thời gian bị tạm giữ, tạm giam, người bị tạm giữ, người bị tạm giam được sử dụng
quần áo, chăn, chiếu, màn và các đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt của cá nhân; nếu
thiếu thì cơ sở giam giữ cho mượn. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được cấp
xà phòng, dầu gội, kem đánh răng; nếu là phụ nữ thì được cấp thêm đồ dùng cần
thiết cho vệ sinh của phụ nữ.
Cán bộ
trực tiếp quản lý giam giữ có trách nhiệm hướng dẫn, yêu cầu người bị tạm giữ,
người bị tạm giam giữ gìn và bảo đảm vệ sinh; thu hồi đồ dùng đã cho mượn khi
người bị tạm giữ, người bị tạm giam ra khỏi cơ sở giam giữ.
2. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 29. Chế độ gửi, nhận
thư, sách, báo và tài liệu của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
1. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam được gửi hoặc nhận thư, sách, báo và tài liệu khi
được cơ quan đang thụ lý vụ án cho phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Người
bị tạm giam đã bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật, đang chờ thi hành
án và đang không phải là bị can, bị cáo trong vụ án khác thì được gửi hoặc nhận
thư, sách, báo và tài liệu.
3. Thư,
sách, báo và tài liệu phải để mở và chịu sự kiểm tra, kiểm duyệt của cơ sở giam
giữ.
Điều 30. Chế độ chăm sóc y tế
đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam
1.Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam được hưởng chế độ khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống
dịch bệnh. Trường hợp bị ốm đau, bệnh tật, thương tích thì được khám và điều trị
tại y tế của cơ sở giam giữ. Nếu bị bệnh hoặc thương tích vượt quá khả năng y tế
của cơ sở giam giữ thì cơ sở giam giữ đưa đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của
Nhà nước nơi gần nhất và đủ điều kiện; trường hợp cấp cứu thì đưa đến cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất. Cơ sở giam giữ phải thông báo ngay cho cơ
quan đang thụ lý vụ án, Viện kiểm sát có thẩm quyền
và thông
báo cho người thân thích hoặc đại diện hợp pháp của người đó biết để phối hợp
chăm sóc, điều trị. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước xây dựng hoặc bố
trí khu, buồng riêng để khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, người bị tạm
giam.
2. Đối với
người bị tạm giữ, người bị tạm giam có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh
khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thì
cơ sở giam giữ yêu cầu cơ quan đang thụ lý vụ án trưng cầu giám định pháp y tâm
thần. Khi có quyết định đưa người bị tạm giữ, người bị tạm giam đi giám định
pháp y, giám định pháp y tâm thần, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh của cơ
quan có thẩm quyền, cơ quan đang thụ lý vụ án phối hợp với cơ sở giam giữ đưa
người bị tạm giữ, người bị tạm giam đến cơ sở giám định pháp y, giám định pháp
y tâm thần, cơ sở chữa bệnh nêu trong quyết định.
3. Kinh
phí khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh cho người bị tạm giữ, người bị
tạm giam do ngân sách nhà nước bảo đảm. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm
giam có chế độ bảo hiểm y tế thì được hưởng chế độ khám bệnh, chữa bệnh theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
4. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 31. Chế độ sinh hoạt
tinh thần đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam
1. Trung
bình 20 người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc cơ sở giam giữ có dưới 20 người
bị tạm giữ, người bị tạm giam thì được cấp phát 01 tờ báo địa phương hoặc báo
trung ương. Thủ trưởng cơ sở giam giữ tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm
giam nghe phát thanh, đọc báo. Nếu có điều kiện thì tổ chức cho họ xem chương
trình truyền hình địa phương và trung ương.
Bộ trưởng
Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về việc cấp phát báo cho
người bị tạm giữ, người bị tạm giam.
2. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức
sách in, phát hành hợp pháp và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo
quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
Chương V
CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ TẠM GIAM
LÀ NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI, PHỤ NỮ CÓ THAI HOẶC NUÔI CON
DƯỚI 36 THÁNG TUỔI
Điều 32. Phạm vi áp dụng
Việc tạm
giữ, tạm giam đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36
tháng tuổi được thực hiện theo quy định tại Chương này và các quy định khác của
Luật này mà không trái với quy định của Chương này.
Khi người
bị tạm giữ, người bị tạm giam đủ 18 tuổi hoặc phụ nữ có con đủ 36 tháng tuổi trở
lên thì chế độ tạm giữ, tạm giam được thực hiện theo quy định chung.
Điều 33. Chế độ ăn, ở và quản
lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi
1. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi được bảo đảm tiêu chuẩn định
lượng ăn như người bị tạm giữ, người bị tạm giam đã thành niên và được tăng
thêm về thịt, cá so với tiêu chuẩn định lượng ăn theo quy định của Chính phủ.
2. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi được bố trí giam giữ riêng,
trừ trường hợp quy định tại điểm o khoản 1 và khoản 3 Điều 16 của Luật này.
Điều 34. Chế độ gặp người
thân thích, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo của
người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi
Người bị
tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi được gặp người thân thích, người
bào chữa, tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo theo quy định tại Điều
22 của Luật này với số lần thăm gặp được tăng gấp đôi so với người bị tạm giữ,
người bị tạm giam là người từ đủ 18 tuổi trở lên.
Điều 35. Chế độ ăn, ở và quản
lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ có thai hoặc nuôi con
dưới 36 tháng tuổi
1. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi
được bố trí nơi ở hợp lý, được khám thai, được chăm sóc y tế, được hưởng chế độ
ăn uống bảo đảm sức khỏe. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ khi
sinh con thì được bảo đảm tiêu chuẩn, định lượng ăn theo chỉ dẫn của y sĩ hoặc
bác sĩ, được cấp thực phẩm, đồ dùng, thuốc men cần thiết cho việc chăm sóc trẻ
sơ sinh, được bảo đảm thời gian cho con bú trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
Cơ sở giam giữ có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị đăng ký khai sinh, ủy ban
nhân dân cấp xã nơi cơ sở giam giữ đóng trụ sở có trách nhiệm đăng ký và cấp giấy
khai sinh; đồng thời đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế cho
trẻ em được sinh ra.
Người bị
tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ có thai hoặc có con dưới 36 tháng tuổi ở
cùng thì được bố trí chỗ nằm tối thiểu là 03 m 2 .
2. Cơ sở
giam giữ phải tổ chức việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 36 tháng tuổi. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam có con từ đủ 36 tháng tuổi trở lên thì phải gửi
con về cho người thân thích nuôi dưỡng; trường hợp không có người thân thích nhận
nuôi dưỡng thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ đề nghị Sở Y tế nơi có cơ sở giam giữ
chỉ định cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận, nuôi dưỡng. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Sở Y tế chỉ định cơ sở bảo trợ xã hội tiếp
nhận, nuôi dưỡng. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam sau khi được trả tự do được
nhận lại con đang được cơ sở bảo trợ xã hội nuôi dưỡng.
3. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương VI
CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ KẾT ÁN TỬ HÌNH ĐANG BỊ TẠM GIAM
Điều 36. Phạm vi áp dụng
Chế độ đối
với người bị kết án tử hình đang bị tạm giam được thực hiện theo quy định tại
Chương này và các quy định khác của Luật này mà không trái với quy định của
Chương này.
Điều 37. Chế độ ăn, ở và quản lý giam giữ đối với người bị kết
án tử hình
1. Người
bị kết án tử hình đang bị tạm giam được hưởng chế độ ăn, ở, mặc, tư trang, chăm
sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận thư, sách, báo và tài liệu, nhận quà
như người bị tạm giam khác.
2. Việc
thăm gặp đối với người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật
đang chờ thi hành án do Giám thị trại tạm giam quyết định; đối với người bị kết
án tử hình mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật thì thực hiện theo quy định tại
Điều 22 của Luật này. Việc tổ chức thăm gặp phải bảo đảm tuyệt đối an toàn.
3. Việc
trích xuất người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ
thi hành án ra bên ngoài khu vực cơ sở giam giữ do Giám thị trại tạm giam quyết
định sau khi báo cáo và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.
4. Trường
hợp để đáp ứng yêu cầu giam giữ thì Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm
giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quyết định điều chuyển
người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án
giữa các cơ sở giam giữ.
5. Cơ sở
giam giữ phải bảo đảm cho người bị kết án tử hình thực hiện quyền kháng cáo,
quyền đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, quyền xin ân giảm
án tử hình theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và tạo điều kiện tốt nhất
cho người bị kết án tử hình thực hiện các quyền khác của người bị tạm giam theo
quy định của Luật này.
6. Trường
hợp người bị kết án tử hình có quyết định ân giảm xuống tù chung thân hoặc có bản
án, quyết định giảm xuống tù chung thân, tù có thời hạn thì Thủ trưởng cơ sở
giam giữ chuyển người đó đến nơi giam giữ người đang chờ chấp hành án phạt tù.
Trường hợp hủy án để điều tra lại thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ chuyển người bị
kết án tử hình đến buồng tạm giam để phục vụ hoạt động điều tra.
7. Cơ sở
giam giữ trả lại tiền, tài sản gửi lưu ký, đồ dùng cá nhân của người đã bị thi
hành án tử hình cho người thân thích hoặc người được ủy thác của người đó.
8. Trại
tạm giam phải tổ chức buồng riêng hoặc khu riêng để giam giữ người bị kết án tử
hình; ưu tiên ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý giam giữ đối với người
bị kết án tử hình để bảo đảm an ninh, an toàn. Trong quá trình tạm giam người bị
kết án tử hình, nếu xét thấy họ có biểu hiện bỏ trốn, tự sát hoặc có hành vi
nguy hiểm khác thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định việc cùm 01 chân và tổ
chức theo dõi, quản lý, ngăn ngừa.
9. Bộ
trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Chương VII
THI HÀNH BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ
Điều 38. Gửi lệnh cấm đi khỏi
nơi cư trú và phổ biến quyền, nghĩa vụ cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Ngay
sau khi ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, người ra lệnh phải gửi lệnh đó cho các
cơ quan, đơn vị, cá nhân sau đây:
a) Cơ sở
giam giữ trong trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang bị tạm giữ, tạm
giam;
b) Trưởng
Công an cấp xã nơi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang cư trú, đơn vị quân đội
được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;
c) Cơ
quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh, cấp
quân khu.
2. Người
ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú có trách nhiệm phổ biến quyền và nghĩa vụ cho
người bị cấm đi khỏi nơi cư trú khi giao lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho người
đó.
Điều 39. Thi hành lệnh cấm đi
khỏi nơi cư trú
1. Trường
hợp bị can, bị cáo đang bị tạm giữ, tạm giam tại cơ sở giam giữ, thì cơ sở giam
giữ có trách nhiệm làm các thủ tục để đưa người đó ra khỏi cơ sở giam giữ theo
lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú.
2. Trong
thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, người bị cấm
đi khỏi nơi cư trú phải trình diện Trưởng Công an cấp xã nơi họ cư trú, đơn vị
quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú, trừ trường
hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Trường hợp hết thời hạn 03
ngày mà người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không trình diện, Trưởng Công an cấp
xã, đơn vị quân đội triệu tập người đó đến trụ sở để làm giấy cam đoan về việc
chấp hành nghĩa vụ.
3. Trưởng
Công an cấp xã nơi cư trú của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú, đơn vị quân đội
được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú lập hồ sơ quản lý,
theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú bao gồm:
a) Lệnh
cấm đi khỏi nơi cư trú;
b) Cam
đoan của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú. Đối với người bị cấm đi khỏi nơi cư
trú là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc
thể chất ảnh hưởng trực tiếp tới việc làm giấy cam đoan thì giấy cam đoan của
người đó phải có xác nhận của người đại diện;
c) Bản
nhận xét của Trưởng Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi
về việc chấp hành nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;
d) Biên
bản về việc vi phạm nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú (nếu có);
đ) Tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Việc
quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú được thực hiện bằng các biện
pháp sau đây:
a) Quản
lý cư trú;
b) Triệu
tập;
c) Điểm
danh, kiểm diện;
d) Các
biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
5. Khi
người bị cấm đi khỏi nơi cư trú chết thì Trưởng Công an cấp xã, đơn vị quân đội
được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú có trách nhiệm
thông báo cho người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú biết để xử lý theo thẩm quyền.
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn
của ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị
cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú, trừ trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Công
an cấp xã có trách nhiệm trực tiếp giúp ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, theo
dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tiếp
nhận, tổ chức quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;
b) Yêu cầu
người bị cấm đi khỏi nơi cư trú thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; lập biên
bản người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vi phạm nghĩa vụ;
c) Giải
quyết cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Giải
quyết cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú thay đổi nơi cư trú, làm việc, lao động
hoặc học tập theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan;
đ) Thông
báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vi phạm
nghĩa vụ;
e) Xác
minh, điểm danh, kiểm diện đối với người bị cấm đi khỏi nơi cư trú khi đi khỏi
nơi cư trú mà không xin phép.
3. Trưởng
Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của ủy ban nhân
dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều
này.
4. Đơn vị
quân đội được giao quản lý, theo dõi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Các
nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 2 Điều này;
b) Phối
hợp với Trưởng Công an cấp xã giải quyết cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú được
thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú.
Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của
người bị cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Người
bị cấm đi khỏi nơi cư trú có quyền sau đây:
a) Được
đi khỏi nơi cư trú vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; trường hợp
đi khỏi nơi cư trú vì lý do chính đáng khác thì phải được cơ quan có thẩm quyền
cho phép;
b) Được
thay đổi nơi cư trú, làm việc, lao động hoặc học tập ra ngoài phạm vi nơi cư
trú khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép; trường hợp thay đổi nơi cư trú,
làm việc, lao động hoặc học tập trong phạm vi nơi cư trú thì phải báo cáo cơ
quan có thẩm quyền;
c) Được
khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;
d) Được
hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người
bị cấm đi khỏi nơi cư trú có nghĩa vụ sau đây:
a) Trình
diện Trưởng Công an cấp xã nơi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang cư trú, đơn
vị quân đội đang quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;
b) Chấp
hành nghiêm chỉnh cam kết tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công
dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc;
c) Chịu
sự quản lý, theo dõi của Trưởng Công an cấp xã nơi người bị cấm đi khỏi nơi cư
trú đang cư trú, đơn vị quân đội đang quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi
nơi cư trú;
d) Không
đi khỏi phạm vi địa bàn xã, phường, đặc khu hoặc phạm vi địa bàn do đơn vị quân
đội quản lý theo lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú của người có thẩm quyền, trừ trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
đ) Có mặt
theo yêu cầu của Trưởng Công an cấp xã nơi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang
cư trú hoặc người đứng đầu đơn vị quân đội đang quản lý, theo dõi;
e) Phải
làm giấy cam đoan và thực hiện các nghĩa vụ đã cam đoan theo quy định của Bộ luật
Tố tụng hình sự;
g) Không
thực hiện hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính và pháp luật về hình sự.
Điều 42. Giải quyết vắng mặt
tại nơi cư trú đối với người bị cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Người
bị cấm đi khỏi nơi cư trú có nhu cầu lao động, học tập hoặc vì lý do chính đáng
khác thì có thể đi khỏi nơi cư trú khi có đơn xin phép và được sự đồng ý của
người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú. Trường hợp đi khỏi nơi cư trú vì lý do bất
khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì không phải xin phép nhưng phải trình
diện hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền ngay sau khi hết lý do bất khả kháng hoặc
trở ngại khách quan.
2. Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của người bị cấm đi khỏi nơi
cư trú, người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú nếu đồng ý thì có văn bản thông
báo cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú và thông báo ngay cho Trưởng Công an cấp
xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi; trường hợp không đồng ý
thì có văn bản thông báo cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú biết và nêu rõ lý
do. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 30 ngày, trừ trường hợp
bị bệnh phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ
và phải có xác nhận điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.
Khi nhận
được thông báo đồng ý của người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú giải quyết vắng
mặt tại nơi cư trú đối với người bị cấm đi khỏi nơi cư trú thì Trưởng Công an cấp
xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi giải quyết cho người bị cấm
đi khỏi nơi cư trú được vắng mặt tại nơi cư trú và thông báo cho Trưởng Công an
cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú biết, phối hợp quản lý, theo dõi.
3. Người
bị cấm đi khỏi nơi cư trú khi đi khỏi nơi cư trú phải thực hiện khai báo tạm vắng
theo quy định của pháp luật về cư trú. Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú khi đến
nơi cư trú mới phải trình báo với Trưởng Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú,
lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Trưởng Công an cấp
xã nơi tạm trú, lưu trú. Trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vi phạm
nghĩa vụ, Trưởng Công an cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú phải thông
báo ngay cho Trưởng Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, theo
dõi đã giải quyết cho vắng mặt tại nơi cư trú kèm theo tài liệu có liên quan.
Điều 43. Giải quyết trong trường
hợp thay đổi nơi cư trú, làm việc, lao động hoặc học tập
1. Trường
hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vì lý do chính đáng mà phải thay đổi nơi cư
trú ra ngoài phạm vi địa bàn xã, phường, đặc khu nơi người đó cư trú thì phải
có đơn xin phép gửi người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú, nếu
đồng ý thì người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú ban hành lệnh cấm đi khỏi nơi
cư trú mới và gửi đến Trưởng Công an cấp xã nơi cư trú mới để quản lý, theo
dõi, đồng thời thông báo cho Trưởng Công an cấp xã nơi cư trú cũ; nếu không đồng
ý thì có văn bản thông báo cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú và nêu rõ lý do.
Trình tự,
thủ tục thi hành lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú mới được thực hiện theo quy định tại
Chương này.
2. Trường
hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vì lý do chính đáng mà phải thay đổi nơi
làm việc, lao động hoặc học tập ngoài địa bàn xã, phường, đặc khu nơi người đó
cư trú thì phải có đơn xin phép gửi người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú. Kể từ
khi nhận được đơn của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú, trong thời hạn 03 ngày
làm việc, nếu đồng ý thì người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú có văn bản đồng ý
việc thay đổi nơi làm việc, lao động hoặc học tập và thông báo ngay cho Trưởng
Công an cấp xã; nếu không đồng ý thì có văn bản thông báo cho người bị cấm đi
khỏi nơi cư trú và nêu rõ lý do.
3. Trường
hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú thay đổi nơi cư trú trong phạm vi địa bàn
xã, phường, đặc khu hoặc phạm vi địa bàn đơn vị quân đội quản lý thì phải báo
cáo người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú và Trưởng Công an cấp xã hoặc đơn vị
quân đội được giao quản lý, theo dõi.
Điều 44. Xử lý trường hợp người
bị cấm đi khỏi nơi cư trú vi phạm nghĩa vụ
1. Người
thực hiện hành vi phạm tội đang bị cấm đi khỏi nơi cư trú mà tiếp tục thực hiện
hành vi này nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì Trưởng Công an
cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi
nơi cư trú lập biên bản vi phạm nghĩa vụ và đề nghị người có thẩm quyền thay đổi
biện pháp ngăn chặn.
2. Người
bị cấm đi khỏi nơi cư trú thực hiện một trong các hành vi thuộc trường hợp bị
áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì xử
lý như sau:
a) Vi phạm
lần đầu thì Trưởng Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, theo
dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú lập biên bản vi phạm nghĩa vụ, tổ chức kiểm
điểm và thông báo cho người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú;
b) Sau
khi vi phạm lần đầu, nếu người bị cấm đi khỏi nơi cư trú tiếp tục vi phạm nghĩa
vụ quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này thì Trưởng Công an cấp xã hoặc đơn
vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú lập
biên bản vi phạm nghĩa vụ và đề nghị người có thẩm quyền thay đổi biện pháp
ngăn chặn.
3. Người
bị cấm đi khỏi nơi cư trú vi phạm nghĩa vụ không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này thì xử lý như sau:
a) Vi phạm
lần đầu thì Trưởng Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, theo
dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú lập biên bản vi phạm nghĩa vụ và tổ chức nhắc
nhở họ;
b) Vi phạm
lần thứ hai thì Trưởng Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý,
theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú lập biên bản vi phạm nghĩa vụ, tổ chức
kiểm điểm, nhắc nhở và thông báo cho người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú;
c) Vi phạm
lần thứ ba thì Trưởng Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý,
theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú lập biên bản vi phạm nghĩa vụ và đề
nghị người có thẩm quyền thay đổi biện pháp ngăn chặn.
Chương VIII
BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN QUẢN LÝ, THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM
VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ
Điều 45. Bảo đảm biên chế,
nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ,
tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Nhà
nước bảo đảm biên chế, nhân lực cho cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
và cấm đi khỏi nơi cư trú. Người làm công tác quản lý, thi hành tạm giữ, tạm
giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn
nghiệp vụ, pháp luật phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Nhà
nước bảo đảm cơ sở vật chất cho hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
và cấm đi khỏi nơi cư trú, bao gồm đất đai, trụ sở, công trình giam giữ và phụ
trợ, trang bị, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện giao thông, thông
tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ và các điều kiện vật chất, kỹ thuật khác. Ưu
tiên bảo đảm cơ sở vật chất cho cơ sở giam giữ ở vùng sâu, vùng xa, miền núi,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn trọng yếu về an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
3. Nhà
nước bảo đảm kinh phí phục vụ hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và
cấm đi khỏi nơi cư trú. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm
cho hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được
thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 46. Sử dụng vũ khí,
phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ
Sĩ quan,
hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, binh sĩ Công an nhân dân, Quân đội
nhân dân khi thực hiện nhiệm vụ thi hành tạm giữ, tạm giam được sử dụng vũ khí,
phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ.
Điều 47. Cơ sở dữ liệu về thi
hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Cơ sở
dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú do Bộ Công an
thống nhất quản lý và là bộ phận của Cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin phòng,
chống tội phạm nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành tạm giữ, tạm
giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
2. Việc
xây dựng, thu thập, lưu trữ, xử lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về
thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú do Chính phủ quy định.
Điều 48. Chế độ, chính sách đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm
đi khỏi nơi cư trú
1. Sĩ
quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, binh sĩ Công an nhân dân,
Quân đội nhân dân và công nhân, viên chức công an, quốc phòng làm nhiệm vụ quản
lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được hưởng chế độ,
chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
2. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
và cấm đi khỏi nơi cư trú có thành tích thì được khen thưởng; nếu bị thiệt hại
về tính mạng, sức khỏe, tài sản thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định
của pháp luật.
Chương IX
KIỂM SÁT QUẢN LÝ, THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM
VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ
Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Viện kiểm sát khi kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi
nơi cư trú
1. Viện
kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền
trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
2. Khi
kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Viện kiểm
sát có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Kiểm
sát tại các cơ sở giam giữ, cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành
biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú; hỏi người bị tạm giữ, người bị tạm
giam, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú về việc tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi
nơi cư trú;
b) Kiểm
sát hồ sơ tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú;
c) Yêu cầu
Thủ trưởng cơ sở giam giữ, cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành
biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú tự kiểm tra việc tạm giữ, tạm giam,
cấm đi khỏi nơi cư trú và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ,
tài liệu có liên quan đến việc thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư
trú; thông báo tình hình thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú; trả
lời về quyết định, biện pháp hoặc hành vi vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ,
tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú;
d) Quyết
định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam không có căn cứ và
trái pháp luật; hủy bỏ biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú không có căn
cứ và trái pháp luật;
đ) Kháng
nghị, kiến nghị, yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm
giam, cấm đi khỏi nơi cư trú đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết
định có vi phạm pháp luật trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi
nơi cư trú, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và yêu cầu xử lý người vi phạm
pháp luật;
e) Khởi
tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện vụ việc có
dấu hiệu tội phạm trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư
trú theo quy định của pháp luật;
g) Giải
quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát quản
lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định của Luật
này, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Bộ luật Tố tụng hình sự và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 50. Trách nhiệm thực hiện
yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát trong quản lý, thi
hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Thủ
trưởng cơ sở giam giữ có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị,
quyết định của Viện kiểm sát trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam như sau:
a) Yêu cầu
cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
phải được thực hiện ngay; yêu cầu thông báo tình hình tạm giữ, tạm giam, yêu cầu
trả lời về quyết định, biện pháp hoặc hành vi vi phạm pháp luật trong việc tạm
giữ, tạm giam được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu;
yêu cầu tự kiểm tra việc tạm giữ, tạm giam và thông báo kết quả cho Viện kiểm
sát được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu;
b) Quyết
định quy định tại điểm d khoản 2 Điều 49 của Luật này phải được thi hành ngay;
nếu không nhất trí với quyết định đó thì vẫn phải thi hành, nhưng có quyền khiếu
nại lên Viện kiểm sát cấp trên có thẩm quyền. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên phải giải quyết;
c) Kháng
nghị quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 49 của Luật này phải được giải quyết
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị; nếu không nhất trí với
kháng nghị thì có quyền khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp trên có thẩm quyền.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện kiểm sát cấp trên
phải giải quyết; quyết định của Viện kiểm sát cấp trên là quyết định có hiệu lực
pháp luật;
d) Kiến
nghị quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 49 của Luật này phải được xem xét, giải
quyết, trả lời cho Viện kiểm sát trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến
nghị.
2. Cơ
quan quản lý, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú có
trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm
sát trong thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Trình tự, thủ tục
thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát
trong thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Chương X
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
TRONG QUẢN LÝ, THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM
VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ
Mục 1
KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG QUẢN LÝ,
THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ
Điều 51. Khiếu nại trong quản
lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú và cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi
của cơ quan, người có thẩm quyền trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm
đi khỏi nơi cư trú nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp
luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Thời
hiệu khiếu nại lần đầu là 30 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định,
hành vi trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú mà
người khiếu nại cho rằng có vi phạm pháp luật.
Trong
trường hợp vì ốm đau, thiên tai, đi công tác, học tập ở xa hoặc vì trở ngại
khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo
đúng thời hiệu thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Thời hiệu khiếu nại lần hai là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết
khiếu nại của người có thẩm quyền.
Điều 52. Những trường hợp khiếu
nại về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú không được
thụ lý giải quyết
1. Quyết
định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp
pháp của người khiếu nại.
2. Người
khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp
pháp, trừ trường hợp người khiếu nại là người bị tạm giữ, người bị tạm giam,
người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.
3. Người
đại diện không có căn cứ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.
4. Thời
hiệu khiếu nại đã hết.
5. Việc
khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Điều 53. Thẩm quyền giải quyết
khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh,
Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp
quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong
quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú của cơ quan, người
có thẩm quyền thuộc trách nhiệm kiểm sát của mình. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp
trên có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với việc giải quyết khiếu nại của
Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới; quyết định giải quyết khiếu nại của Viện
trưởng Viện kiểm sát cấp trên là quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. Cơ
quan, người có thẩm quyền trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi
khỏi nơi cư trú nhận được đơn khiếu nại quy định tại Điều 51 của Luật này thì
phải chuyển khiếu nại của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị cấm đi
khỏi nơi cư trú cho Viện kiểm sát trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được khiếu
nại.
Điều 54. Quyền và nghĩa vụ của
người khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư
trú
1. Người
khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự
mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại; người khiếu
nại được trực tiếp khiếu nại hoặc gửi đơn khiếu nại thông qua cơ quan, người có
thẩm quyền trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;
b) Rút
khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình giải quyết khiếu nại;
c) Được
nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
d) Tiếp
tục khiếu nại trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại
lần đầu;
đ) Được
khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại
theo quy định của pháp luật.
2. Người
khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Trình
bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu
nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp
thông tin, tài liệu đó;
b) Chấp
hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của
người bị khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi
cư trú
1. Người
bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Đưa
ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi trong quản lý, thi hành
tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú bị khiếu nại;
b) Được
nhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong quản lý, thi
hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú của mình.
2. Người
bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải
trình về quyết định, hành vi trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm
đi khỏi nơi cư trú bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ
quan, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chấp
hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Viện kiểm sát khi giải quyết khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm
giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Tiếp
nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại.
2. Yêu cầu
người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến việc khiếu nại.
3. Thông
báo bằng văn bản về việc thụ lý khiếu nại và gửi quyết định giải quyết cho người
khiếu nại và người bị khiếu nại.
4. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình.
Điều 57. Thời hạn giải quyết
khiếu nại và gửi quyết định giải quyết khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ,
tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Thời
hạn giải quyết khiếu nại lần đầu trong quản lý, thi hành tạm giữ là 02 ngày,
trong quản lý, thi hành tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú là 05 ngày kể từ
ngày thụ lý khiếu nại.
2. Thời
hạn giải quyết khiếu nại lần hai trong quản lý, thi hành tạm giữ là 03 ngày,
trong quản lý, thi hành tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú là 10 ngày kể từ
ngày thụ lý khiếu nại.
3. Trường
hợp cần thiết, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày trong quản
lý, thi hành tạm giữ, không quá 20 ngày trong quản lý, thi hành tạm giam và cấm
đi khỏi nơi cư trú kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
4. Trong
thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định giải quyết khiếu nại, người ra quyết định
giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi quyết định cho người khiếu nại và người
bị khiếu nại.
Điều 58. Hồ sơ giải quyết khiếu
nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Hồ sơ
giải quyết khiếu nại gồm có:
a) Đơn
khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại;
b) Văn bản
giải trình của người bị khiếu nại;
c) Biên
bản thẩm tra, xác minh, kết luận;
d) Quyết
định giải quyết khiếu nại;
đ) Tài
liệu khác có liên quan.
2. Hồ sơ
giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang và lưu giữ tại cơ quan giải quyết
khiếu nại.
Điều 59. Trình tự giải quyết
khiếu nại lần đầu trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi
cư trú
1. Sau
khi thụ lý khiếu nại, Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu
tiến hành xác minh, yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình,
cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; làm việc với cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại và ra quyết định
giải quyết khiếu nại lần đầu.
2. Quyết
định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật nếu trong thời hiệu do
Luật này quy định người khiếu nại không khiếu nại tiếp.
Điều 60. Nội dung quyết định
giải quyết khiếu nại lần đầu trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm
đi khỏi nơi cư trú
1. Tên
cơ quan, ngày, tháng, năm ra quyết định.
2. Họ
tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.
3. Nội
dung khiếu nại.
4. Kết
quả xác minh nội dung khiếu nại.
5. Căn cứ
pháp luật để giải quyết khiếu nại.
6. Kết
luận khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai.
7. Giữ
nguyên, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định bị khiếu nại hoặc
buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại.
8. Việc
bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật
gây ra.
9. Hướng
dẫn việc thực hiện quyền khiếu nại tiếp theo.
Điều 61. Thủ tục giải quyết
khiếu nại lần hai trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi
cư trú
1. Trường
hợp tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết
định giải quyết khiếu nại lần đầu và tài liệu liên quan cho Viện kiểm sát có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
2. Trong
quá trình giải quyết khiếu nại, Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
lần hai có quyền yêu cầu Viện kiểm sát giải quyết khiếu nại lần đầu, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung
khiếu nại; làm việc với người bị khiếu nại, người khiếu nại khi cần thiết; xác
minh, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật để giải quyết
khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu phải thực hiện đúng
các yêu cầu đó. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật.
Điều 62. Nội dung quyết định
giải quyết khiếu nại lần hai trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm
đi khỏi nơi cư trú
1. Tên
cơ quan, ngày, tháng, năm ra quyết định.
2. Họ
tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.
3. Nội
dung khiếu nại.
4. Kết
quả xác minh nội dung khiếu nại.
5. Căn cứ
pháp luật để giải quyết khiếu nại.
6. Kết
luận về nội dung khiếu nại và việc giải quyết của người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại lần đầu.
7. Giữ
nguyên, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định bị khiếu nại hoặc
buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại.
8. Việc
bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật
gây ra.
Mục 2
TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG QUẢN LÝ,
THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI
CƯ TRÚ
Điều 63. Tố cáo trong quản
lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Người
bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú và mọi người có
quyền tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của
bất kỳ người có thẩm quyền nào trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm
đi khỏi nơi cư trú gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước,
quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Cơ
quan, người có thẩm quyền trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi
khỏi nơi cư trú phải chuyển tố cáo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn
24 giờ kể từ khi nhận được tố cáo.
Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của
người tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư
trú
1. Người
tố cáo có các quyền sau đây:
a) Gửi
đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Yêu cầu
giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của mình;
c) Yêu cầu
được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
d) Yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù.
2. Người
tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Trình
bày trung thực về nội dung tố cáo;
b) Nêu
rõ họ tên, địa chỉ của mình;
c) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.
Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của
người bị tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư
trú
1. Người
bị tố cáo có các quyền sau đây:
a) Được
thông báo về nội dung tố cáo;
b) Đưa
ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
c) Được
khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được khôi phục danh dự, nhân phẩm,
được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;
d) Yêu cầu
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.
2. Người
bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải
trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan,
người có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chấp
hành quyết định giải quyết tố cáo của cơ quan, người có thẩm quyền;
c) Bồi
thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra.
Điều 66. Hồ sơ giải quyết tố
cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Việc
giải quyết tố cáo phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết tố cáo bao gồm:
a) Đơn tố
cáo hoặc văn bản ghi nội dung tố cáo;
b) Quyết
định thụ lý giải quyết tố cáo;
c) Biên
bản xác minh, kết quả giám định, thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được
trong quá trình giải quyết;
d) Văn bản
giải trình của người bị tố cáo;
đ) Báo
cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo trong trường hợp người giải quyết tố cáo
giao cho người khác tiến hành xác minh;
e) Kết
luận nội dung tố cáo;
g) Quyết
định xử lý;
h) Tài
liệu khác có liên quan.
2. Hồ sơ
giải quyết tố cáo phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu. Việc lưu giữ,
khai thác, sử dụng hồ sơ giải quyết tố cáo, bảo vệ bí mật thông tin của người tố
cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 67. Thẩm quyền, thủ tục,
thời hạn giải quyết tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi
khỏi nơi cư trú
1. Thẩm
quyền, thủ tục giải quyết tố cáo của Viện kiểm sát được thực hiện theo quy định
của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.
2. Thời
hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp
thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày.
3. Tố
cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy
định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều 68. Trách nhiệm của người
có thẩm quyền giải quyết tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm
đi khỏi nơi cư trú
1. Cơ
quan, người có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người
vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo
đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về quyết định của mình.
2. Người
có thẩm quyền giải quyết tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc
giải quyết hoặc giải quyết trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm
mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì
phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương XI
TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ, THI HÀNH
TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ
Điều 69. Nội dung quản lý nhà
nước về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm
pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; tổ chức thực
hiện pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
2. Chỉ đạo
nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi
hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
3. Đình
chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ quy định về
thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trái với quy định của Luật
này.
4. Quyết
định phân bổ kinh phí, bảo đảm điều kiện cho hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ,
tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
5. Xây dựng,
quản lý Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
6. Thống
kê về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; báo cáo Quốc hội về
quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
7. Kiểm
tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, thi hành tạm
giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
8. Quản
lý hệ thống tổ chức, biên chế, nhân lực; đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp
vụ về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
9. Tổ chức
sơ kết, tổng kết, nghiên cứu khoa học về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và
cấm đi khỏi nơi cư trú.
10. Hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi
nơi cư trú.
Điều 70. Trách nhiệm quản lý
nhà nước về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
1. Chính
phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi
nơi cư trú trong phạm vi cả nước.
2. Bộ
Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi
hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
3. Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực
hiện và phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong quản lý, thi hành tạm
giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
4. Ủy
ban nhân dân các cấp có trách nhiệm giao đất, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa
phương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và quản lý cơ sở giam giữ tại
địa phương mình và chỉ đạo các cơ quan nhà nước ở địa phương phối hợp bảo đảm
an ninh, an toàn cho cơ sở giam giữ.
Điều 71. Trách nhiệm của Viện
kiểm sát nhân dân tối cao
1. Phối
hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan hữu quan khác hướng dẫn thực
hiện pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
2. Kiểm
sát và chỉ đạo Viện kiểm sát các cấp thực hiện việc kiểm sát quản lý, thi hành
tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Thực
hiện chế độ thống kê, báo cáo, số hóa về công tác thi hành tạm giữ, tạm giam và
cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định của pháp luật.
Điều 72. Trách nhiệm của Tòa
án nhân dân tối cao
1. Phối
hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan hữu quan khác hướng dẫn thực
hiện pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
2. Thực
hiện chế độ thống kê, báo cáo, số hóa về công tác thi hành tạm giữ, tạm giam và
cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định của pháp luật.
Chương XII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 73. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 123 của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật
số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15 như sau:
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Bị
can, bị cáo bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải làm giấy cam đoan thực hiện các
nghĩa vụ:
a) Không
đi khỏi nơi cư trú nếu không được người đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho
phép, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;
b) Có mặt
theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại
khách quan;
c) Không
bỏ trốn, không tiếp tục phạm tội;
d) Không
mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu
sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tâu
tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng,
bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
Trường hợp
bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này hoặc vi phạm
các nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi
nơi cư trú thuộc trường hợp bị đề nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn thì bị tạm
giam.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Người
ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú phải gửi lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho Trưởng
Công an cấp xã nơi bị can, bị cáo cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý,
theo dõi bị can, bị cáo, cơ quan khác có liên quan để quản lý, theo dõi họ.”.
Điều 74. Hiệu lực thi hành
1. Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật
Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành.
Luật này được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12
năm 2025.
|
CHỦ TỊCH
QUỐC HỘI Trần
Thanh Mẫn |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét