Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chủ Nhật, 21 tháng 12, 2025

【Review】Luật số 127/2025/QH15 Thi hành án hình sự

THUỘC TÍNH VĂN BẢN :

Số ký hiệu :  Luật số: 127/2025/QH15

Ngày ban hành : ngày 10 tháng 12 năm 2025. 

Loại VB : LUẬT

Ngày có hiệu lực :ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT

Ngày đăng công báo :  ĐÃ BIẾT

Ngành: ĐÃ BIẾT

Lĩnh vực :  ĐÃ BIẾT

Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
TRẦN THANH MẪN

Phạm vi:  Toàn quốc

Tình trạng hiệu lực :  ĐÃ BIẾT

THÔNG TIN ÁP DỤNG : 

Chương XV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 178. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15 như sau:

“6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội; hoạt động tổ chức lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân.”.【Luật số 127/2025/QH15

Điều 179. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15, Nghị quyết số 54/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội thí điểm mô hình tổ chức hoạt động lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 180 của Luật này.

Điều 180. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được thi hành hoặc chưa thi hành xong thì áp dụng các quy định của Luật này để thi hành.

2. Đối với việc thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành còn khiếu nại, tố cáo hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát thì việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kháng nghị được áp dụng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15.

3. Các khu lao động, hướng nghiệp, dạy nghề ngoài trại giam đã được phê duyệt, thành lập theo quy định của Nghị quyết số 54/2022/QH15 được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn có hiệu lực của hợp đồng hợp tác đã được ký kết giữa trại giam với tổ chức hợp tác. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc gia hạn hợp đồng hợp tác áp dụng theo quy định của Luật này.

_________________________________________________________________________________

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025. 
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) :
(đang cập nhật)
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) :
VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF):
(đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/;  www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :

A. BỐ CỤC VĂN BẢN :

Căn cứ ban hành:>>>XEM

Chương I 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự
  • Điều 5. Giám sát, kiểm sát việc thi hành án hình sự
  • Điều 6. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự
  • Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
  • Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
  • Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an
  • Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
  • Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
  • Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
  • Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam
  • Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự
  • Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự

===================================

Chương II 

THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ

  • Điều 16- Điều 71

=====================================

Chương III 

THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

  • Điều 72. Quyết định thi hành án tử hình
  • Điều 73. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình
  • Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình
  • Điều 75. Hồ sơ thi hành án tử hình
  • Điều 76. Hoãn thi hành án tử hình
  • Điều 77. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình
  • Điều 78. Giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình

============================================

Chương IV 

THI HÀNH ÁN TREO, ÁN PHẠT CẢNH CÁO, CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ

  • Điều 79- Điều 103

===================================

Chương V 

THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ

  • Điều 104- Điều 115

===================================

Chương VI 

THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT

  • Điều 116. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
  • Điều 117. Thông báo thi hành án phạt trục xuất
  • Điều 118. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
  • Điều 119. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
  • Điều 120. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn
  • Điều 121. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
  • Điều 122. Chi phí trục xuất

===================================

Chương VII 

THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN

  • Điều 123. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
  • Điều 124. Tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước
  • Điều 125. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước
  • Điều 126. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân

===================================

Chương VIII 

THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, CẤMHÀNH NGHỀ HOẶC LÀM CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH

  • Điều 127. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
  • Điều 128. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
  • Điều 129. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

===================================

Chương IX 

THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

  • Điều 130. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 131. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 132. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 133. Bảo đảm điều kiện thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 134. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 135. Đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 136. Tổ chức quản lý, điều trị cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 137. Chấm dứt thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 138. Giải quyết trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chết

===================================

Chương X 

THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

  • Điều 139. Cơ quan được giao nhiệm vụ thi hành án
  • Điều 140. Quyết định thi hành án
  • Điều 141. Thủ tục thi hành án
  • Điều 142. Hồ sơ thi hành án
  • Điều 143. Quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án
  • Điều 144. Cưỡng chế thi hành án
  • Điều 145. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại
  • Điều 146. Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại
  • Điều 147. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp

===================================

Chương XI 

KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

  • Điều 148. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp
  • Điều 149. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự
  • Điều 150. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định, kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự

===================================

Chương XII 

BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

  • Điều 151. Bảo đảm biên chế, nhân lực, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ thi hành án hình sự
  • Điều 152. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự
  • Điều 153. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự
  • Điều 154. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
  • Điều 155. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự

===================================

Chương XIII 

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

  • Điều 156- Điều 173

=============================

Chương XIV 

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

  • Điều 174. Nội dung quản lý nhà nước về thi hành án hình sự
  • Điều 175. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thi hành án hình sự
  • Điều 176. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
  • Điều 177. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự

===================================

Chương XV 

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Điều 178. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điều 179. Hiệu lực thi hành
  • Điều 180. Điều khoản chuyển tiếp

 

B. CÂU HỎI LIÊN QUAN:

  • Tìm hiểu(đang cập nhật)
  • Bộ câu hỏi và đáp án(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích

VIDEO :
(đang cập nhật)
GÓC BÁO CHÍ:


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét