Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chủ Nhật, 21 tháng 12, 2025

【Review】Luật số 127/2025/QH15 Thi hành án hình sự

THUỘC TÍNH VĂN BẢN :

Số ký hiệu :  Luật số: 127/2025/QH15

Ngày ban hành : ngày 10 tháng 12 năm 2025. 

Loại VB : LUẬT

Ngày có hiệu lực :ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT

Ngày đăng công báo :  ĐÃ BIẾT

Ngành: ĐÃ BIẾT

Lĩnh vực :  ĐÃ BIẾT

Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
TRẦN THANH MẪN

Phạm vi:  Toàn quốc

Tình trạng hiệu lực :  ĐÃ BIẾT

THÔNG TIN ÁP DỤNG : 

Chương XV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 178. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15 như sau:

“6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội; hoạt động tổ chức lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân.”.【Luật số 127/2025/QH15

Điều 179. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15, Nghị quyết số 54/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội thí điểm mô hình tổ chức hoạt động lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 180 của Luật này.

Điều 180. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được thi hành hoặc chưa thi hành xong thì áp dụng các quy định của Luật này để thi hành.

2. Đối với việc thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành còn khiếu nại, tố cáo hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát thì việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kháng nghị được áp dụng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15.

3. Các khu lao động, hướng nghiệp, dạy nghề ngoài trại giam đã được phê duyệt, thành lập theo quy định của Nghị quyết số 54/2022/QH15 được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn có hiệu lực của hợp đồng hợp tác đã được ký kết giữa trại giam với tổ chức hợp tác. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc gia hạn hợp đồng hợp tác áp dụng theo quy định của Luật này.

_________________________________________________________________________________

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025. 
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) :
(đang cập nhật)
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) :
VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF):
(đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/;  www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :

A. BỐ CỤC VĂN BẢN :

Căn cứ ban hành:>>>XEM

Chương I 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự
  • Điều 5. Giám sát, kiểm sát việc thi hành án hình sự
  • Điều 6. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự
  • Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
  • Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
  • Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an
  • Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
  • Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
  • Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
  • Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam
  • Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự
  • Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự

Chương II 

THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Mục 1 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN

  • Điều 16. Quyết định thi hành án phạt tù
  • Điều 17. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù
  • Điều 18. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù
  • Điều 19. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù
  • Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù
  • Điều 21. Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù
  • Điều 22. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù
  • Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân
  • Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
  • Điều 25. Hồ sơ phạm nhân
  • Điều 26. Giam giữ phạm nhân
  • Điều 27. Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân
  • Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân
  • Điều 29. Tổ chức lao động cho phạm nhân
  • Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
  • Điều 31. Xếp loại chấp hành án phạt tù
  • Điều 32. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
  • Điều 33. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
  • Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
  • Điều 35. Nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
  • Điều 36. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
  • Điều 37. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù
  • Điều 38. Thực hiện trích xuất phạm nhân
  • Điều 39. Khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân
  • Điều 40. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn
  • Điều 41. Xử lý phạm nhân vi phạm
  • Điều 42. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân
  • Điều 43. Tái hòa nhập cộng đồng
  • Điều 44. Trả tự do cho phạm nhân

Mục 2 CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN

  • Điều 45. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân
  • Điều 46. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
  • Điều 47. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân
  • Điều 48. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi
  • Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân
  • Điều 50. Thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
  • Điều 51. Chế độ liên lạc của phạm nhân
  • Điều 52. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
  • Điều 53. Giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người
  • Điều 54. Thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết

Mục 3 THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN

  • Điều 55. Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 56. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 57. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 58. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 60. Nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 61. Việc lao động, học tập của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 62. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 63. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 64. Việc kiểm điểm người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 65. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 66. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc
  • Điều 67. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
  • Điều 68. Xử lý trường hợp được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ hoặc vi phạm pháp luật
  • Điều 69. Giải quyết trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc vi phạm pháp luật
  • Điều 70. Hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 71. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

Chương III 

THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

  • Điều 72. Quyết định thi hành án tử hình
  • Điều 73. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình
  • Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình
  • Điều 75. Hồ sơ thi hành án tử hình
  • Điều 76. Hoãn thi hành án tử hình
  • Điều 77. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình
  • Điều 78. Giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình

Chương IV 

THI HÀNH ÁN TREO, ÁN PHẠT CẢNH CÁO, CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ

Mục 1 THI HÀNH ÁN TREO

  • Điều 79. Quyết định thi hành án treo
  • Điều 80. Thi hành quyết định thi hành án treo
  • Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo
  • Điều 82. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo
  • Điều 83. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo
  • Điều 84. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
  • Điều 85. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
  • Điều 86. Việc kiểm điểm người được hưởng án treo
  • Điều 87. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo
  • Điều 88. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
  • Điều 89. Xử lý vi phạm đối với người được hưởng án treo
  • Điều 90. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người được hưởng án treo

Mục 2 THI HÀNH ÁN PHẠT CẢNH CÁO

  • Điều 91. Thi hành án phạt cảnh cáo

Mục 3 THI HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ

  • Điều 92. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
  • Điều 93. Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
  • Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
  • Điều 95. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
  • Điều 96. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
  • Điều 97. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
  • Điều 98. Việc lao động, học tập của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
  • Điều 99. Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
  • Điều 100. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
  • Điều 101. Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
  • Điều 102. Xử lý vi phạm đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
  • Điều 103. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

Chương V 

THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ

Mục 1 THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ

  • Điều 104. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
  • Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
  • Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú
  • Điều 107. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
  • Điều 108. Xử lý người chấp hành án phạt cấm cư trú vi phạm nghĩa vụ

Mục 2 THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ

  • Điều 109. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
  • Điều 110. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
  • Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế
  • Điều 112. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế
  • Điều 113. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi quản chế
  • Điều 114. Xử lý người chấp hành án phạt quản chế vi phạm nghĩa vụ
  • Điều 115. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại

Chương VI 

THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT

  • Điều 116. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
  • Điều 117. Thông báo thi hành án phạt trục xuất
  • Điều 118. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
  • Điều 119. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
  • Điều 120. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn
  • Điều 121. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
  • Điều 122. Chi phí trục xuất

Chương VII 

THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN

  • Điều 123. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
  • Điều 124. Tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước
  • Điều 125. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước
  • Điều 126. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân

Chương VIII 

THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, CẤMHÀNH NGHỀ HOẶC LÀM CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH

  • Điều 127. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
  • Điều 128. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
  • Điều 129. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

Chương IX 

THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

  • Điều 130. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 131. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 132. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 133. Bảo đảm điều kiện thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 134. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 135. Đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 136. Tổ chức quản lý, điều trị cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 137. Chấm dứt thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 138. Giải quyết trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chết

Chương X 

THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

  • Điều 139. Cơ quan được giao nhiệm vụ thi hành án
  • Điều 140. Quyết định thi hành án
  • Điều 141. Thủ tục thi hành án
  • Điều 142. Hồ sơ thi hành án
  • Điều 143. Quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án
  • Điều 144. Cưỡng chế thi hành án
  • Điều 145. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại
  • Điều 146. Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại
  • Điều 147. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp

Chương XI 

KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

  • Điều 148. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp
  • Điều 149. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự
  • Điều 150. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định, kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự

Chương XII 

BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

  • Điều 151. Bảo đảm biên chế, nhân lực, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ thi hành án hình sự
  • Điều 152. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự
  • Điều 153. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự
  • Điều 154. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
  • Điều 155. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự

Chương XIII 

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Mục 1 KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

  • Điều 156. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự
  • Điều 157. Các trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết
  • Điều 158. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
  • Điều 159. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân
  • Điều 160. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự
  • Điều 161. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự
  • Điều 162. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
  • Điều 163. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
  • Điều 164. Tiếp nhận, thụ lý khiếu nại trong thi hành án hình sự
  • Điều 165. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
  • Điều 166. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
  • Điều 167. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
  • Điều 168. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
  • Điều 169. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự

Mục 2 TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

  • Điều 170. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự
  • Điều 171. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự
  • Điều 172. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
  • Điều 173. Trách nhiệm giải quyết tố cáo

Chương XIV 

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

  • Điều 174. Nội dung quản lý nhà nước về thi hành án hình sự
  • Điều 175. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thi hành án hình sự
  • Điều 176. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
  • Điều 177. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự

Chương XV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Điều 178. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điều 179. Hiệu lực thi hành
  • Điều 180. Điều khoản chuyển tiếp

 

B. CÂU HỎI LIÊN QUAN:

  • Tìm hiểu(đang cập nhật)
  • Bộ câu hỏi và đáp án(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích

VIDEO :
(đang cập nhật)
GÓC BÁO CHÍ:


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét