Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương V THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ

 Chương V

THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ

 

Mục 1

THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ

 

Điều 104. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú

1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này cho Công an cấp xã nơi người đó về cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú.

2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó chấp hành án phải gửi chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú, thông báo Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thi hành án, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú triệu tập người chấp hành án đến trụ sở, yêu cầu cam kết việc chấp hành án và sao gửi các tài liệu cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã báo cáo và bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người chấp hành án đến cư trú.

4. Hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú bao gồm:

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

b) Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

c) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

d) Cam kết của người chấp hành án; nhận xét về quá trình chấp hành án phạt cấm cư trú:

đ) Biên bản vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án (nếu có);

e) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án (nếu có);

g) Quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại (nếu có);

h) Tài liệu khác có liên quan.

5. 03 ngày trước khi hết thời hạn cấm cư trú hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm cư trú. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

6. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú, Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú về cư trú.

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án; tạo điều kiện để họ lao động, học tập bình thường;

b) Triệu tập người chấp hành án để thông báo thi hành bản án; phổ biến quyền và nghĩa vụ và những quy định có liên quan đến việc chấp hành án;

c) Nhận xét bằng văn bản và lưu hồ sơ theo dõi về quá trình chấp hành án phạt cấm cư trú khi người đó chuyển nơi cư trú;

d) Yêu cầu người chấp hành án cam kết và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại cho người chấp hành án;

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về kết quả thi hành án.

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú

1. Người chấp hành án phạt cấm cư trú có các quyền sau đây:

a) Khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của Công an cấp xã nơi bị cấm cư trú thì người chấp hành án phạt cấm cư trú được đến địa phương đó; thời gian lưu trú do Công an cấp xã nơi đến quyết định nhưng mỗi lần không quá 05 ngày;

b) Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì được Công an cấp xã nơi cư trú đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú theo quy định của Luật này.

2. Người chấp hành án phạt cấm cư trú có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cam kết việc chấp hành án;

b) Không được cư trú ở những nơi đã bị cấm cư trú, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Chấp hành nghiêm chỉnh cam kết của mình trong việc tuân thủ pháp luật;

d) Có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.

Điều 107. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại

1. Khi người chấp hành án phạt cấm cư trú có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 62 của Bộ luật Hình sự, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi người chấp hành án cư trú xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, đồng thời sao gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án;

b) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

c) Báo cáo đề nghị của Công an cấp xã;

d) Đơn xin miễn chấp hành án của người bị cấm cư trú;

đ) Tài liệu khác có liên quan.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại và ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú.

Điều 108. Xử lý người chấp hành án phạt cấm cư trú vi phạm nghĩa vụ

1. Trường hợp người chấp hành án đến lưu trú mà chưa được phép hoặc lưu trú quá thời hạn cho phép thì Trưởng Công an cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, buộc họ rời khỏi địa phương và thông báo cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.

2. Trường hợp người chấp hành án phạt cấm cư trú không chấp hành nghĩa vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 106 của Luật này thì không được xem xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.

 

Mục 2

THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ

 

Điều 109. Thủ tục thi hành án phạt quản chế

1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế, Giám thị trại giam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó về cư trú để chấp hành án phạt quản chế.

Trường hợp phạm nhân không còn nơi cư trú tại địa chỉ quản chế theo bản án đã tuyên thì trại giam xác minh nơi phạm nhân sẽ về cư trú và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó về cư trú để tiếp nhận và thực hiện quản chế người chấp hành án.

2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế chấp hành xong án phạt tù, trại giam phải giao người bị quản chế kèm theo bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án, chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, nhận xét kết quả chấp hành án phạt tù và tài liệu có liên quan cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tại trụ sở Công an cấp xã nơi người đó về cư trú.

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải yêu cầu người chấp hành án phạt quản chế cam kết việc chấp hành án và giao ngay người đó cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã để quản lý, kiểm soát, giáo dục.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải lập hồ sơ thi hành án phạt quản chế và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

b) Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

c) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

d) Biên bản giao người bị quản chế;

đ) Tài liệu về quá trình chấp hành án phạt tù và tài liệu khác có liên quan;

e) Cam kết của người chấp hành án phạt quản chế;

g) Nhận xét về quá trình chấp hành án phạt quản chế;

h) Biên bản vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án (nếu có);

i) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án (nếu có);

k) Quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại (nếu có).

4. 03 ngày trước khi hết thời hạn quản chế hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án phạt quản chế cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt quản chế. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

5. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú báo cáo và bàn giao hồ sơ thi hành án phạt quản chế cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.

Điều 110. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế về cư trú.

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận người chấp hành án và hồ sơ thi hành án phạt quản chế; tổ chức quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án; tạo điều kiện để họ lao động, học tập bình thường tại nơi bị quản chế; nhận xét bằng văn bản và lưu hồ sơ theo dõi về quá trình chấp hành án;

b) Triệu tập người chấp hành án để thông báo thi hành bản án, phổ biến quyền và nghĩa vụ và những quy định có liên quan đến việc chấp hành án;

c) Yêu cầu người chấp hành án thực hiện cam kết và nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật; triệu tập người bị quản chế trong trường hợp cần thiết; cấp giấy phép cho người chấp hành án đi khỏi nơi quản chế theo quy định tại Điều 112 của Luật này; giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập;

d) Định kỳ 01 tháng 01 lần nhận xét quá trình chấp hành án gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại cho người chấp hành án;

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án.

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế

1. Người chấp hành án có các quyền sau đây:

a) Sinh sống tại nơi quản chế;

b) Lựa chọn việc làm thích hợp, trừ những ngành, nghề hoặc công việc mà người chấp hành án không được làm theo quy định của pháp luật; được hưởng thành quả lao động do mình làm ra;

c) Tự do đi lại trong phạm vi xã, phường, đặc khu nơi quản chế;

d) Được xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại theo quy định tại Điều 115 của Luật này.

2. Người chấp hành án có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu sự quản lý, kiểm soát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã và Nhân dân địa phương; không được tự ý rời khỏi nơi quản chế;

b) Mỗi tháng một lần vào tuần đầu của tháng, trình diện và báo cáo với Công an cấp xã nơi quản chế việc chấp hành quy định về quản chế;

c) Có mặt lại địa điểm quy định khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã triệu tập, nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật và quy định của chính quyền địa phương; tích cực lao động, học tập, cải tạo để trở thành người có ích cho xã hội;

đ) Trường hợp được phép đi khỏi nơi quản chế, người chấp hành án phải khai báo tạm vắng; trình diện, xuất trình giấy phép, làm thủ tục đăng ký tạm trú, lưu trú với Công an cấp xã nơi đến theo quy định; trở về nơi quản chế đúng thời hạn và trình diện với Công an cấp xã.

Điều 112. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế

1. Trường hợp có lý do chính đáng, người chấp hành án có thể được cấp giấy phép đi khỏi nơi quản chế. Thẩm quyền cấp giấy phép như sau:

a) Trưởng Công an cấp xã nơi quản chế cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế;

b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cấp giấy phép đi ra ngoài phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế.

2. Thời hạn người chấp hành án được phép đi khỏi nơi quản chế do người có thẩm quyền cấp giấy phép quyết định, nhưng mỗi lần không quá 10 ngày.

Trường hợp người chấp hành án phải đi chữa bệnh thì thời gian đi khỏi nơi quản chế theo thời gian đi chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 113. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi quản chế

1. Trường hợp người chấp hành án phạt quản chế có nguyện vọng lựa chọn việc làm, học tập ngoài nơi quản chế thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã được giao quản lý, kiểm soát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Người chấp hành án phạt quản chế có trách nhiệm báo cáo Công an cấp xã được giao quản lý, kiểm soát, giáo dục về kế hoạch lao động, hợp đồng lao động, chương trình học tập có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi người đó làm việc, học tập.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được Công an cấp xã đồng ý về việc cho người chấp hành án phạt quản chế làm việc, học tập ngoài nơi quản chế thì người chấp hành án phạt quản chế phải trình báo với Công an cấp xã nơi đến làm việc, học tập; khi kết thúc hợp đồng lao động, học tập phải có xác nhận của Công an cấp xã tại nơi làm việc, học tập.

4. Công an cấp xã được giao quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về việc giải quyết cho người chấp hành án phạt quản chế ra khỏi nơi quản chế để làm việc, học tập.

5. Người chấp hành án phạt quản chế trong thời gian làm việc, học tập ngoài nơi quản chế phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình. Trường hợp người chấp hành án phạt quản chế vi phạm pháp luật tại nơi làm việc, học tập, Công an cấp xã nơi người đó đến làm việc, học tập phải thông báo cho Công an cấp xã được giao quản lý, kiểm soát, giáo dục để phối hợp giải quyết.

Điều 114. Xử lý người chấp hành án phạt quản chế vi phạm nghĩa vụ

1. Trường hợp người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 111 của Luật này thì Công an cấp xã lập biên bản vi phạm nghĩa vụ, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người chấp hành án có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế mà không có giấy phép hoặc vi phạm quy định ghi trong giấy phép nếu không có lý do chính đáng thì thời gian này không được tính vào thời hạn chấp hành án phạt quản chế.

Điều 115. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại

1. Khi người chấp hành án phạt quản chế có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 62 của Bộ luật Hình sự, Công an cấp xã nơi quản chế báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi quản chế xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

b) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

c) Báo cáo đề nghị của Công an cấp xã nơi quản chế;

d) Đơn xin miễn chấp hành án của người chấp hành án phạt quản chế;

đ) Tài liệu khác có liên quan.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại và ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được lùi từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét