Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương VII THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN

 Chương VII

THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN

 

Điều 123. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân

1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người đó về cư trú.

2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam nơi người đó chấp hành án phải gửi chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người đó về cư trú.

4. Hồ sơ thi hành án phạt tước một số quyền công dân bao gồm:

a) Bản sao bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

b) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

c) Tài liệu khác có liên quan.

5. Trường hợp người chấp hành án là người được hưởng án treo thì sau khi nhận được bản án, quyết định thi hành án do Tòa án ra quyết định thi hành án gửi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người đó về cư trú.

6. Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú có nhiệm vụ quản lý, theo dõi, giám sát việc thực hiện thi hành án phạt tước một số quyền công dân theo bản án của Tòa án; cung cấp danh sách người chấp hành án khi có đề nghị của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người chấp hành án đến cư trú tiếp tục thi hành án.

7. 03 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành án, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để cấp chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tước một số quyền công dân. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

8. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.

Điều 124. Tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước

Trong thời gian bị tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước, người chấp hành án không được tham gia ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước.

Điều 125. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước

1. Trong thời gian bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước, người chấp hành án không được dự tuyển hoặc tiếp tục làm việc trong cơ quan nhà nước.

2. Trường hợp người chấp hành án đang là cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước mà bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước thì cơ quan nơi người đó làm việc phải ra quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định buộc thôi việc hoặc đình chỉ công tác trong thời hạn bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước đối với người đó.

Điều 126. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân

1. Người bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân, người chấp hành án không được đăng ký, dự tuyển tham gia lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Trường hợp người chấp hành án đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân mà bị tước quyền này thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải ra quyết định buộc người đó ra khỏi lực lượng vũ trang nhân dân.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét