Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương IV KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHÁNG NGHỊ, KIẾN NGHỊ

 Chương IV

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHÁNG NGHỊ, KIẾN NGHỊ

Mục 1

KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 

Điều 96. Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự

1. Đương sự có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật này có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2. Thời hiệu khiếu nại lần đầu về thi hành án dân sự thực hiện như sau:

a) Đối với quyết định, hành vi về thi hành án trước khi có quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế là 15 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó;

b) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm là 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó;

c) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế và sau khi có quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó.

3. Trường hợp khiếu nại lần hai thì thời hiệu là 15 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

4. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại trong thời hiệu thì thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Điều 97. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết

1. Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

2. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.

4. Thời hiệu khiếu nại đã hết, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 96 của Luật này.

5. Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

6. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại là quyết định, hành vi trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

7. Nội dung khiếu nại đã được giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo hoặc trước đó đã có thông báo đình chỉ giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 3 Điều 105 của Luật này.

Điều 98. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình, của Phó Thủ trưởng và Chấp hành viên thuộc quyền quản lý.

Trưởng văn phòng thi hành án dân sự giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về thi hành án dân sự của mình và của Thừa hành viên thuộc văn phòng.

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định giải quyết khiếu nại chưa có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành ngay.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Quyết định, hành vi bị khiếu nại là trái pháp luật nhưng quyết định giải quyết khiếu nại cho rằng quyết định, hành vi đó là đúng pháp luật;

b) Việc giải quyết khiếu nại có vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự;

c) Có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản kết quả giải quyết khiếu nại;

d) Có đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

4. Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình, của Phó Thủ trưởng và Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu.

5. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định giải quyết khiếu nại chưa có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành ngay.

6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;

b) Nhờ luật sư giúp đỡ hoặc nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật trong quá trình khiếu nại;

c) Được biết các chứng cứ để làm căn cứ giải quyết nội dung khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước; đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó; được nhận văn bản thụ lý khiếu nại, thông báo tạm đình chỉ, thông báo đình chỉ, quyết định giải quyết khiếu nại;

d) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường thiệt hại, nếu có;

đ) Được khiếu nại lần hai nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu chưa có hiệu lực thi hành của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

e) Rút toàn bộ hoặc một phần nội dung khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Việc rút khiếu nại được thực hiện bằng đơn rút khiếu nại hoặc biên bản ghi nhận ý kiến rút khiếu nại của người khiếu nại khi làm việc với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc người xác minh nội dung khiếu nại.

2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Chấp hành quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp tạm dừng việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc tạm ngừng việc thi hành án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 của Luật này;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 98 của Luật này.

Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Được biết các chứng cứ để làm căn cứ giải quyết nội dung khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước; đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định, hành vi bị khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

b) Được nhận văn bản thụ lý khiếu nại, thông báo tạm đình chỉ, thông báo đình chỉ, quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giải trình về quyết định, hành vi bị khiếu nại, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan khi người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 98 của Luật này;

c) Bồi thường, bồi hoàn, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại;

b) Tạm dừng việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng việc thi hành án trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật này, nếu xét thấy việc thi hành án sẽ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc ảnh hưởng đến việc giải quyết khiếu nại;

c) Hủy bỏ việc tạm dừng thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc tạm ngừng việc thi hành án theo quy định tại điểm b khoản này;

d) Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại; cung cấp chứng cứ để làm căn cứ giải quyết nội dung khiếu nại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại yêu cầu;

b) Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải quyết, gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại. Hình thức thông báo được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 35 của Luật này;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình.

Điều 102. Thời hạn giải quyết khiếu nại

1. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 96 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai là 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.

2. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 96 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại là 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.

3. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 96 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 30 ngày, lần hai là 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.

Đối với những vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.

4. Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa xôi, đi lại khó khăn, vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.

Điều 103. Hình thức khiếu nại

Người khiếu nại thực hiện việc khiếu nại bằng một trong các hình thức sau đây:

1. Trực tiếp nộp đơn hoặc gửi đơn qua đường bưu điện hoặc trên môi trường số đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ, tên, địa chỉ, số định danh của người khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lý do khiếu nại và yêu cầu giải quyết. Đơn phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ hoặc xác thực định danh điện tử;

2. Trình bày trực tiếp nội dung khiếu nại tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người có trách nhiệm tiếp nhận việc khiếu nại phải hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn hoặc ghi lại nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

3. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 104. Thụ lý đơn khiếu nại

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại lần đầu hoặc 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 97 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại. Trường hợp người có thẩm quyền không thụ lý đơn khiếu nại để giải quyết thì phải thông báo và nêu rõ lý do.

Điều 105. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Sau khi thụ lý đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiến hành xác minh, yêu cầu người bị khiếu nại giải trình, trong trường hợp cần thiết, có thể trưng cầu giám định hoặc tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền.

2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra thông báo tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại trong các trường hợp sau đây:

a) Do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng làm cho người khiếu nại hoặc người bị khiếu nại không thể tiếp tục tham gia quá trình giải quyết khiếu nại và sự vắng mặt của họ gây ảnh hưởng đến việc giải quyết khiếu nại;

b) Cần chờ kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền về vấn đề có liên quan trực tiếp đến nội dung khiếu nại.

3. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra thông báo đình chỉ giải quyết khiếu nại trong các trường hợp sau đây:

a) Người khiếu nại rút toàn bộ khiếu nại;

b) Cá nhân khiếu nại chết mà quyền, lợi ích liên quan đến nội dung khiếu nại không được thừa kế; cơ quan, tổ chức khiếu nại giải thể, phá sản hoặc kết thúc hoạt động;

c) Vụ việc khiếu nại không còn đối tượng hoặc nội dung để giải quyết;

d) Nội dung khiếu nại đã được giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo.

4. Khi căn cứ tạm đình chỉ không còn thì người giải quyết khiếu nại tiếp tục giải quyết khiếu nại và thông báo cho các bên có liên quan; thời gian tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại không tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.

5. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật này mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án có hiệu lực thi hành ngay.

Điều 106. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai

1. Trường hợp tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và tài liệu liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các quyền được quy định tại Điều 101 của Luật này và có quyền yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại; triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại để tổ chức đối thoại khi cần thiết; xác minh; trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật để giải quyết khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu phải thực hiện đúng các yêu cầu đó.

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

3. Việc tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 105 của Luật này.

Điều 107. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại

1. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

đ) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

e) Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;

g) Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại;

h) Hướng dẫn quyền khiếu nại lần hai của đương sự;

i) Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:

a) Nội dung tại các điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều này;

b) Kết luận về nội dung khiếu nại và việc giải quyết của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.

 

Mục 2

TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 

Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

1. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, Chấp hành viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

2. Người tố cáo có các quyền sau đây:

a) Trực tiếp nộp đơn hoặc gửi đơn qua đường bưu điện hoặc trên môi trường số hoặc trực tiếp trình bày nội dung tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;

c) Yêu cầu được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo và kết quả giải quyết tố cáo;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù; được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

đ) Rút một phần hoặc toàn bộ nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng đơn rút tố cáo hoặc biên bản ghi nhận ý kiến rút tố cáo của người tố cáo khi làm việc với người giải quyết tố cáo hoặc người xác minh nội dung tố cáo;

e) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn mà tố cáo không được giải quyết.

3. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trình bày trung thực, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;

b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật;

d) Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu;

đ) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

Điều 109. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo

1. Người bị tố cáo có các quyền sau đây:

a) Được thông báo về nội dung tố cáo, về việc đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo và kết quả giải quyết tố cáo;

b) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;

c) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật;

đ) Được nhận kết luận nội dung tố cáo;

e) Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo;

g) Khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật, buộc khắc phục hậu quả hoặc biện pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu; có mặt để làm việc theo yêu cầu của người giải quyết tố cáo;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

c) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 110. Thẩm quyền, thời hạn và trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo

1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.

2. Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết.

Trường hợp người bị tố cáo là Trưởng văn phòng thi hành án dân sự hoặc Thừa hành viên thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết.

Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm giải quyết.

Thời hạn giải quyết tố cáo là 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo; đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo.

3. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.

Điều 111. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

Mục 3

KHÁNG NGHỊ, KIẾN NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 

Điều 112. Quyền kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân

1. Thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện như sau:

a) Viện kiểm sát nhân dân khu vực có thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Chấp hành viên trong việc thi hành án do Phòng Thi hành án dân sự khu vực tổ chức thi hành; quyết định, hành vi của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi khu vực.

Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong địa bàn tỉnh, thành phố.

Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi toàn quốc;

b) Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng, Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu trong việc thi hành án.

2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đối với quyết định, hành vi trong việc thi hành án là 15 ngày; của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương là 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc phát hiện hành vi vi phạm.

Trường hợp việc thi hành án đã kết thúc thì thời hạn kháng nghị là 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền nhận được thông báo về kết thúc việc thi hành án.

Điều 113. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân đối với quyết định, hành vi về thi hành án của mình hoặc của công chức, Chấp hành viên, Thừa hành viên thuộc quyền quản lý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị, kiến nghị.

Trường hợp chấp nhận kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản trả lời kháng nghị, kiến nghị, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải thực hiện kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân.

2. Trường hợp không nhất trí với kháng nghị thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự có văn bản đề nghị Viện kiểm sát nhân dân đã kháng nghị xem xét lại kháng nghị. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Viện kiểm sát nhân dân phải có văn bản trả lời.

Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân giữ nguyên kháng nghị và Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự vẫn không nhất trí với kháng nghị thì giải quyết như sau:

a) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự nơi có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo. Văn bản trả lời của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;

b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu nơi có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và Viện kiểm sát quân sự trung ương.

Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng phải xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo. Văn bản trả lời của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp xét thấy văn bản trả lời kháng nghị quy định tại khoản 2 Điều này không có căn cứ thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét lại văn bản trả lời đã có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét lại văn bản trả lời đã có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Văn bản trả lời của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.

4. Trường hợp không nhất trí hoặc không thực hiện được nội dung kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự có văn bản trả lời Viện kiểm sát nhân dân đã kiến nghị và nêu rõ lý do.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét