Chương I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất về:
1. Yêu
cầu chung để đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất.
2. Hóa
chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; điều kiện,
hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh
hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.
3. Điều
kiện sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp; hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.
4. Hóa
chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; điều kiện, hồ sơ,
trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất,
kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.
5. Hóa
chất cấm, hóa chất độc.
6. Kế
hoạch, biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất.
7. Khoảng
cách an toàn đối với cơ sở hoạt động hóa chất nguy hiểm.
8. Phân
loại hóa chất, phiếu an toàn hóa chất.
9. Khai
báo hóa chất, thông tin về hóa chất.
10. Huấn luyện an toàn hóa chất.
“11. Các sản phẩm sau không thuộc đối tượng hóa chất được điều chỉnh của Nghị định này:
a) Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng, thực phẩm, mỹ phẩm;
b) Thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón hóa học là phân bón hỗn hợp, phân bón khoáng hữu cơ, phân bón khoáng sinh học; sản phẩm bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm;
c) Chất phóng xạ; vật liệu xây dựng; sơn, mực in, keo dán và sản phẩm tẩy rửa sử dụng trong lĩnh vực gia dụng;
d) Xăng, dầu; condensate, naphta được sử dụng trong chế biến xăng dầu.”
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định
này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất; tổ chức, cá
nhân liên quan đến hoạt động hóa chất trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản
xuất hóa chất là hoạt động tạo ra hóa chất thông qua các phản ứng hóa học, quá
trình sinh hóa hoặc quá trình hóa lý, vật lý như trích ly, cô đặc, pha loãng,
phối trộn...
“1. Sản xuất hóa chất là hoạt động tạo ra hóa chất thông qua các phản ứng hóa học, quá trình sinh hóa hoặc quá trình hóa lý, vật lý như trích ly, cô đặc, pha loãng, phối trộn và quá trình hóa lý, vật lý khác không bao gồm hoạt động phát thải hóa chất không chủ đích.”
2. Kinh
doanh hóa chất bao gồm hoạt động buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất để
cung ứng hóa chất trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
3. San
chiết, đóng gói hóa chất là việc sử dụng thiết bị, dụng cụ để san, chiết hóa
chất từ dạng xá, dạng rời vào bao bì hoặc từ bao bì này sang bao bì khác mà
không làm thay đổi bản chất, thành phần, hàm lượng, tính chất của hóa chất.
4. GHS là
tên viết tắt của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất
(Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals).
5. Tiền
chất công nghiệp là các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, dung môi, chất
xúc tiến trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm, đồng thời
là các hóa chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy,
được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành. Danh mục tiền chất công
nghiệp được phân theo mức độ nguy hiểm để quản lý, kiểm soát cho phù hợp, gồm
tiền chất công nghiệp Nhóm 1 và tiền chất công nghiệp Nhóm 2:
a) Tiền
chất công nghiệp Nhóm 1 gồm các hóa chất thiết yếu được sử dụng trong quá trình
điều chế, sản xuất chất ma túy;
b) Tiền chất công nghiệp Nhóm 2 gồm các hóa chất được sử dụng làm chất phản ứng hoặc làm dung môi trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy.
_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Nghị định 113/2017/NĐ-CP】
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét