Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bao gồm:
a) Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng giấy phép và hành vi bị nghiêm cấm;
b) Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành;
c) Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu, phần vốn góp;
d) Vi phạm quy định về huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ;
đ) Vi phạm quy định về cấp tín dụng, nhận ủy thác, ủy thác và hoạt động liên ngân hàng;
e) Vi phạm quy định về hoạt động thông tin tín dụng và hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;
g) Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng;
h) Vi phạm quy định về thanh toán, quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ;
i) Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định, kinh doanh bất động sản và hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
k) Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
l) Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi và quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
m)Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
n) Vi phạm quy định về chế độ thông tin, báo cáo;
o) Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền;
p) Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ;
q) Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Tổ chức tín dụng; chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;
b) Doanh nghiệp; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (chi nhánh, văn phòng đại diện);
d) Các tổ chức khác được thành lập, hoạt động tại Việt Nam.
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần các hành vi vi phạm trong Nghị định này thì áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điều 7; Điều 9; Điều 10; Điều 11; khoản 2 Điều 27; khoản 2, 8 Điều 28; khoản 2 Điều 40; Điều 57; Điều 58; Điều 61 Nghị định này thì xử phạt về từng hành vi.
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi vi phạm tại Chương II Nghị định này được quy định như sau:
1. Đối với hành vi vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận bằng văn bản tại Điều 8 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày nội dung thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đã không còn hoặc thời điểm khôi phục lại tình trạng như trước khi thay đổi.
2. Đối với hành vi vi phạm quy định về nhận tiền gửi, cấp tín dụng, nhận ủy thác và ủy thác, hoạt động liên ngân hàng tại điểm a khoản 2 Điều 15; điểm b, đ, e, g khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6, khoản 8 Điều 17; điểm a khoản 1 Điều 19; khoản 5, 6 Điều 21 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo thỏa thuận, hợp đồng liên quan đến hành vi vi phạm hành chính.
3. Đối với hành vi vi phạm quy định về thông báo, công bố, niêm yết công khai thông tin, cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo tại khoản 1 Điều 11; điểm a khoản 1 Điều 15; điểm a khoản 1 Điều 16; điểm b khoản 1 Điều 17; điểm d khoản 4 Điều 21; điểm c khoản 1 Điều 25; điểm a, c khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 3 Điều 28; điểm đ khoản 1 Điều 33; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 44; khoản 1 Điều 52; Điều 56 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện công bố, niêm yết công khai, cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, sửa đổi, bổ sung thông tin, tài liệu, báo cáo.
4. Đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, thông báo, thực hiện thủ tục hành chính, gửi, ban hành quy định nội bộ, nội quy, phương án tại Điều 10; điểm b khoản 2 Điều 11; điểm d, đ, e, g khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 32; điểm a, b khoản 3 Điều 35; khoản 2 Điều 47 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện đăng ký, thông báo, thực hiện thủ tục hành chính, gửi, ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, nội quy, phương án.
5. Đối với hành vi vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tại Điều 41; điểm a, b, c khoản 1 Điều 42 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện đúng tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật hoặc ngày đối tượng vi phạm không còn trách nhiệm phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro liên quan đến hành vi vi phạm.
6. Đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, căn cứ quy định của pháp luật và thực tế vụ việc, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xác định thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt.
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn đối với: giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
b) Đình chỉ có thời hạn đối với: hoạt động ngoại hối trong thời hạn 03 tháng đến 06 tháng, nghiệp vụ ủy thác trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng, hoạt động mua, bán nợ trong thời hạn 03 tháng đến 06 tháng, việc thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng, việc sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin của bên thứ ba trong thời hạn 01 tháng đến 03 tháng; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng; hoạt động nhập khẩu vàng nguyên liệu trong thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng; hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, tịch thu ngoại tệ, đồng Việt Nam, tịch thu vàng.
3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:
a) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân;
b) Mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân là người làm việc tại tổ chức là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này;
c) Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân và được xác định căn cứ vào mức phạt tiền tối đa áp dụng đối với cá nhân quy định tại điểm a, b khoản này. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc nộp lại giấy phép đã bị tẩy xóa, sửa chữa;
b) Buộc hoàn trả các loại phí, số tiền đã thu sai cho tổ chức, cá nhân nộp phí, lãi suất; buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản ủy thác cho bên ủy thác; buộc hoàn trả ngay số phí bảo hiểm tiền gửi đã thu, thu hồi ngay số tiền bảo hiểm tiền gửi đã trả; buộc mua, bán lại khoản nợ;
c) Buộc thu hồi nợ đối với khoản nợ còn dư nợ; buộc thu hồi số vốn sử dụng không đúng quy định; buộc thoái vốn; không được chuyển đổi trái phiếu doanh nghiệp thành cổ phiếu; không được thực hiện chứng quyền kèm trái phiếu; buộc mua lại trái phiếu doanh nghiệp đã bán cho công ty con trong trường hợp công ty con vẫn nắm giữ trái phiếu đó;
d) Buộc trích lập các quỹ đúng quy định của pháp luật; buộc phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ còn dư nợ và hành vi vi phạm hành chính đang diễn ra; buộc hoàn nhập số tiền dự phòng rủi ro đã sử dụng không đúng quy định, chuyển khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro hạch toán nội bảng theo quy định của pháp luật;
đ) Buộc tuân thủ tỷ lệ, giới hạn, mức hạn chế theo quy định pháp luật; buộc thực hiện ngay việc đính chính thông tin sai lệch; buộc gửi báo cáo đầy đủ, chính xác; buộc ban hành, gửi quy định nội bộ đúng quy định pháp luật; buộc niêm yết công khai ngay bản sao chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi; buộc cung cấp đủ thông tin, tài liệu; buộc phong tỏa tài khoản; buộc hủy bỏ phong tỏa tài khoản;
e) Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng; buộc thực hiện đúng quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật về thanh toán; buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp tín dụng;
g) Buộc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả;
h) Buộc dừng hoạt động niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài; buộc chấm dứt hoạt động; buộc chấm dứt thực hiện một hoặc một số hoạt động nghiệp vụ ngân hàng; buộc chấm dứt hợp đồng cung ứng sản phẩm bảo hiểm và chịu toàn bộ chi phí, thiệt hại do chấm dứt hợp đồng cung ứng sản phẩm bảo hiểm trong trường hợp khách hàng có đề nghị chấm dứt hợp đồng;
i) Không cho mở rộng mạng lưới và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với tổ chức tín dụng;
k) Chưa cho chia cổ tức cho đến khi khắc phục xong vi phạm;
l) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp: thu hồi giấy phép; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; thu hồi giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài; thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;
m) Xem xét, đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền áp dụng biện pháp: đình chỉ hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
n) Buộc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm các đối tượng được bầu, bổ nhiệm vi phạm quy định.
5. Tỷ giá quy đổi giữa đồng đôla Mỹ và các ngoại tệ khác được xác định như sau:
a) Đối với đồng đôla Mỹ là tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố áp dụng tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
b) Đối với ngoại tệ khác là tỷ giá quy đổi chéo ngoại tệ đó sang đồng Việt Nam thông qua đôla Mỹ với tỷ giá quy đổi đôla Mỹ sang đồng Việt Nam là tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố và tỷ giá quy đổi ngoại tệ đó sang đôla Mỹ là tỷ giá được niêm yết trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg hoặc các phương tiện khác đối với những loại ngoại tệ không được hiển thị trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
6. Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 7; điểm b, c khoản 5 Điều 17; khoản 2 Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản 3 Điều 25; điểm o khoản 4 Điều 27; khoản 1, điểm a, b khoản 5, điểm b, c, d, e, i khoản 6, điểm a, d khoản 7 Điều 30; điểm a, e khoản 4 Điều 31; điểm a khoản 6, điểm d khoản 7 Điều 32; điểm b khoản 4 Điều 44; điểm a khoản 1 Điều 52; khoản 3 Điều 55 Nghị định này, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải chuyển hồ sơ liên quan đến hành vi có dấu hiệu tội phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
Việc thi hành một số biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng như sau:
1. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả là đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp: thu hồi giấy phép; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; thu hồi giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài; thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả này.
2. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả là đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền áp dụng biện pháp: đình chỉ hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả này.
3. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa: căn cứ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa tới cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó.
4. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm:
a) Việc xác định số lợi bất hợp pháp do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện và ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;
b) Số lợi bất hợp pháp được xác định từ khi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính đến thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hoặc có quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì xác định số lợi bất hợp pháp có được theo từng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo từng lần;
d) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền, giấy tờ có giá hoặc tài sản khác có được từ vi phạm hành chính xác định trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận mà cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện và phải nộp vào ngân sách nhà nước;
đ) Số lợi bất hợp pháp tổ chức, cá nhân vi phạm thu được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính được xác định như sau:
Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính trừ chi phí trực tiếp cấu thành hành vi vi phạm, thuế, phí phải nộp liên quan đến hành vi vi phạm hành chính căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do cá nhân, tổ chức vi phạm cung cấp;
Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng; trường hợp giấy tờ có giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm tẩu tán, tiêu hủy sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành giấy tờ có giá, thuế, phí phải nộp căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó.
Số lợi bất hợp pháp là vật, tài sản khác mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản khác theo quy định của Bộ luật Dân sự.
e) Đối với hành vi vi phạm tại Điều 13 Nghị định này, ngoài số lợi bất hợp pháp được tính theo quy định tại điểm đ Khoản này, số lợi bất hợp pháp tính thêm được xác định như sau:
Trường hợp tổ chức, cá nhân đã bán số cổ phần vi phạm quy định pháp luật: Số lợi bất hợp pháp = Cổ tức bằng tiền mặt + Cổ tức bằng giấy tờ có giá (giá trị tương đương tại thời điểm nhận cổ tức) + số cổ phiếu vi phạm x (Giá bán cổ phiếu bình quân - Giá mua cổ phiếu bình quân) - Các khoản thuế, phí phải nộp.
Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa bán số cổ phần vi phạm quy định pháp luật: Số lợi bất hợp pháp = Cổ tức bằng tiền mặt + Cổ tức bằng giấy tờ có giá (giá trị tương đương tại thời điểm nhận cổ tức) + số cổ phiếu vi phạm x (Giá cổ phiếu tại thời điểm phát hiện hành vi - Giá mua cổ phiếu bình quân) - Các khoản thuế, phí phải nộp.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét