Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

 Mục 1 

VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI

  • Điều 8. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
  • Điều 9. Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung
  • Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
  • Điều 11. Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước
  • Điều 12. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  • Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng pháo
  • Điều 14. Vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sử dụng dao có tính sát thương cao
  • Điều 15. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
  • Điều 16. Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu
  • Điều 17. Vi phạm các quy định về thi hành án hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính
  • Điều 18. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
  • Điều 19. Vi phạm quy định về họ, hụi, biêu, phường
  • Điều 20. Vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự
  • Điều 21. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại
  • Điều 22. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
  • Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân
  • Điều 24. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
  • Điều 25. Vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
  • Điều 26. Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ; đưa, môi giới, nhận hối lộ
  • Điều 27. Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử
  • Điều 28. Vi phạm quy định về cấp tài khoản định danh điện tử; sử dụng ứng dụng định danh quốc gia; quản lý, sử dụng dịch vụ xác thực điện tử từ hệ thống định danh và xác thực điện tử
  • Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp; sử dụng phiếu lý lịch tư pháp

Mục 2 

VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

  • Điều 30. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy
  • Điều 31. Vi phạm các quy định về cai nghiện ma túy
  • Điều 32. Hành vi mua dâm
  • Điều 33. Hành vi bán dâm
  • Điều 34. Hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm
  • Điều 35. Hành vi sử dụng việc mua dâm, bán dâm và các hoạt động tình dục khác làm phương thức kinh doanh hoặc hành vi thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm, khiêu dâm, kích dục ở cơ sở kinh doanh, dịch vụ
  • Điều 36. Hành vi đánh bạc trái phép

Mục 3 

VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

  • Điều 37. Hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng
  • Điều 38. Hành vi bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, không chăm sóc thành viên gia đình là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người khuyết tật, người già yếu, người cao tuổi, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em
  • Điều 39. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình
  • Điều 40. Hành vi cưỡng ép, cản trở, cô lập, giam cầm, gây áp lực thường xuyên về tâm lý
  • Điều 41. Hành vi bạo lực tình dục
  • Điều 42. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau
  • Điều 43. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng
  • Điều 44. Hành vi bạo lực về kinh tế
  • Điều 45. Hành vi cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật
  • Điều 46. Hành vi bạo lực đối với người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình
  • Điều 47. Hành vi kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình
  • Điều 48. Vi phạm quy định về ngăn chặn, báo tin, tiếp nhận và xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình
  • Điều 49. Hành vi sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động hành vi bạo lực gia đình
  • Điều 50. Vi phạm quy định về tiết lộ, phát tán thông tin về người bị bạo lực gia đình, người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình và không công khai bảng giá dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình có thu phí theo quy định của pháp luật
  • Điều 51. Hành vi lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật
  • Điều 52. Vi phạm quy định về đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình đối với cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
  • Điều 53. Vi phạm quy định về cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét