CHƯƠNG II
QUYỀN ƯU ĐÃI,
MIỄN TRỪ
DÀNH CHO CƠ QUAN ĐẠI
DIỆN NGOẠI GIAO
Điều 5
1- Cơ quan đại
diện ngoại giao có quyền treo quốc kỳ và quốc huy của Nhà nước
họ tại trụ sở của cơ quan, tại nhà ở và trên
phương tiện giao thông của người đứng đầu cơ quan đó.
2- Trụ sở của
cơ quan đại diện ngoại giao là bất khả xâm phạm. Nhà chức
trách Việt Nam chỉ được phép vào cơ quan đại diện ngoại giao khi
có sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan hoặc
người được uỷ quyền.
3- Trụ sở của
cơ quan đại diện ngoại giao và tài sản trong trụ sở, kể cả phương
tiện giao thông của cơ quan không thể bị khám xét, trưng dụng, tịch
thu hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án.
4- Nhà nước
Việt Nam thực hiện những biện pháp thích hợp để bảo vệ trụ sở của
cơ quan đại diện ngoại giao.
Điều 6
1- Cơ quan đại
diện ngoại giao được miễn thuế và lệ phí đối với trụ sở của
cơ quan, trừ các khoản phải trả về dịch vụ cụ thể.
2- Những khoản
tiền mà cơ quan đại diện ngoại giao thu được từ các hoạt động
chính thức tại Việt Nam được miễn thuế và lệ phí.
Điều 7
Hồ sơ lưu
trữ và tài liệu của cơ quan đại diện ngoại giao là bất
khả xâm phạm.
Điều 8
1- Nhà nước
Việt Nam bảo đảm quyền tự do thông tin liên lạc phục vụ những mục đích
chính thức của cơ quan đại diện ngoại giao bằng các phương tiện thích
hợp, kể cả giao thông viên ngoại giao và điện mật mã để liên
lạc với chính phủ cũng như với các cơ quan đại diện ngoại
giao và cơ quan lãnh sự của nước cử.
Việc đặt
và sử dụng đài thu phát vô tuyến điện của cơ quan đại
diện ngoại giao chỉ có thể tiến hành khi có sự đồng ý của
Việt Nam.
2- Thư tín
chính thức của cơ quan đại diện ngoại giao là bất khả xâm
phạm.
3- Túi ngoại
giao không bị mở hoặc giữ lại. Túi ngoại giao có thể bao
gồm một hoặc nhiều kiện. Những kiện tạo thành túi ngoại giao phải được
niêm phong, mang dấu hiệu bên ngoài dễ nhận thấy, chỉ rõ đặc điểm
của túi ngoại giao và chỉ được chứa đựng những tài liệu ngoại
giao và những đồ vật để sử dụng vào công việc
chính thức.
4- Giao
thông viên ngoại giao được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân
thể, khi làm nhiệm vụ được Nhà nước Việt Nam bảo vệ. Giao thông viên
ngoại giao phải mang giấy tờ chính thức xác nhận cương vị của họ và số kiện
của túi ngoại giao.
5- Người được
cử làm giao thông viên ngoại giao tạm thời, khi làm nhiệm vụ được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ quy định tại khoản 4 Điều này
cho đến khi họ chuyển giao xong túi ngoại giao.
6- Túi ngoại
giao có thể được uỷ nhiệm cho người chỉ huy tàu bay dân dụng
chuyển. Người chỉ huy này phải mang theo giấy tờ chính thức ghi
rõ số kiện tạo thành túi ngoại giao, nhưng không được coi là giao
thông viên ngoại giao. Cơ quan đại diện ngoại giao có thể cử thành
viên của cơ quan đến nhận túi ngoại giao trực tiếp và không bị cản
trở từ tay người chỉ huy tàu bay này.
Điều 9
Thành viên của
cơ quan đại diện ngoại giao được tự do đi lại trên
lãnh thổ Việt Nam, trừ khu vực cấm.
Điều 10
Viên chức
ngoại giao được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thể và được đối
xử một cách trọng thị. Họ không thể bị bắt hoặc bị tạm
giữ dưới bất cứ hình thức nào. Nhà nước Việt Nam thực hiện những
biện pháp thích hợp để ngăn chặn hành vi xâm phạm thân thể, tự do
và phẩm giá của viên chức ngoại giao.
Điều 11
1- Nơi ở của
viên chức ngoại giao được hưởng quyền bất khả xâm phạm và được bảo
vệ như trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao.
2- Tài liệu,
thư tín của viên chức ngoại giao được hưởng quyền bất khả xâm phạm;
tài sản của họ cũng được hưởng quyền bất khả xâm phạm, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này.
Điều 12
1- Viên chức
ngoại giao được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự tại
Việt Nam. Họ cũng được hưởng quyền miễn trừ xét xử về dân
sự và xử phạt hành chính, trừ những trường hợp viên chức
ngoại giao tham gia với tư cách cá nhân vào các vụ tranh chấp liên
quan đến:
a) Bất động
sản tư nhân có trên lãnh thổ Việt Nam;
b) Việc thừa
kế;
c) Hoạt động
thương mại hoặc nghề nghiệp mà viên chức ngoại giao tiến hành
tại Việt Nam ngoài phạm vi chức năng chính thức của họ.
2- Viên chức
ngoại giao không có nghĩa vụ phải cung cấp chứng cứ. Nếu họ tự nguyện,
thì việc cung cấp chứng cứ được thực hiện với hình thức họ tự chọn.
3- Viên chức
ngoại giao được hưởng quyền miễn trừ đối với các biện pháp thi hành án,
trừ trường hợp được quy định tại các điểm a, b, c của khoản
1 Điều này.
Trong trường
hợp phải áp dụng biện pháp thi hành án thì việc đó phải được
tiến hành trên cơ sở tôn trọng quyền bất khả xâm phạm về thân
thể và nơi ở của viên chức ngoại giao.
Điều 13
1- Viên chức
ngoại giao và những người được quy định tại Điều 17 của
Pháp lệnh này vẫn có thể bị xét xử về hình sự, dân sự và xử phạt
hành chính, nếu nước cử từ bỏ một cách rõ ràng quyền miễn
trừ này đối với họ.
2- Trong trường
hợp những người được quy định tại khoản 1 Điều này khởi kiện
thì họ không còn được hưởng quyền miễn trừ xét xử đối
với bất kỳ vụ kiện nào liên quan trực tiếp đến vụ kiện mà họ là nguyên
đơn.
3- Việc từ bỏ quyền
miễn trừ xét xử về dân sự hoặc xử phạt hành chính
quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm việc từ bỏ quyền
miễn trừ đối với biện pháp thi hành án và quyết định xử phạt
hành chính. Việc từ bỏ quyền miễn trừ đối với biện pháp thi hành án
và quyết định xử phạt hành chính cần được thể hiện
rõ ràng và riêng biệt.
Điều 14
Viên chức
ngoại giao được miễn thuế và lệ phí, trừ:
a) Thuế gián
thu;
b) Thuế và lệ phí đối
với bất động sản tư nhân có trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Thuế và lệ phí thừa
kế;
d) Thuế và lệ phí đánh
vào các khoản thu nhập cá nhân có nguồn gốc tại Việt Nam;
đ) Thuế và lệ phí đối
với những dịch vụ cụ thể;
e) Các lệ phí trước
bạ, chứng thư, cầm cố, cước tem về bất động sản cũng như án phí
và lệ phí tại toà án liên quan đến bất động sản, trừ quy định
tại khoản 1 Điều 6 của Pháp lệnh này.
Điều 15
Viên chức
ngoại giao được miễn đóng góp cá nhân vì lợi ích công cộng và an
ninh, quốc phòng của Nhà nước Việt Nam.
Điều 16
1- Cơ quan đại
diện ngoại giao và viên chức ngoại giao được nhập khẩu và miễn
thuế nhập khẩu, cũng như thuế và lệ phí liên quan
khác, trừ phí lưu kho, cước vận chuyển và cước phí về những
dịch vụ tương tự, đối với:
a) Đồ vật
dùng vào công việc chính thức của cơ quan đại diện ngoại giao;
b) Đồ vật
dùng cho cá nhân viên chức ngoại giao, kể cả những đồ vật
dùng vào việc bố trí nơi ở của họ.
2- Chủng loại,
số lượng và khối lượng các đồ vật được nhập khẩu nói tại
khoản 1 Điều này cũng như việc tái xuất hoặc chuyển nhượng các đồ vật đó tại
Việt Nam phải phù hợp với quy định của Nhà nước Việt Nam.
3- Hành
lý cá nhân của viên chức ngoại giao được miễn kiểm tra hải quan,
trừ trường hợp có cơ sở xác đáng để khẳng định
hành lý đó chứa đựng những đồ vật không thuộc
quy định tại khoản 1 Điều này hoặc bị pháp luật Việt Nam cấm nhập
hoặc cấm xuất, hoặc phải kiểm tra theo quy định kiểm dịch của Việt Nam. Việc
kiểm tra này chỉ được tiến hành khi có mặt viên chức ngoại giao mang
hành lý đó hoặc người được uỷ quyền.
Điều 17
1- Thành
viên gia đình của viên chức ngoại giao không phải là công dân Việt
Nam được hưởng những quyền ưu đãi, miễn trừ quy định tại
các điều từ 10 đến 16 của Pháp lệnh này.
2- Nhân viên
hành chính kỹ thuật và thành viên gia đình họ không phải là công
dân Việt Nam hoặc không phải là người thường trú tại Việt Nam được
hưởng những quyền ưu đãi, miễn trừ quy định tại các điều
từ 10 đến 15 của Pháp lệnh này; riêng quy định tại khoản 1 Điều
12 chỉ được áp dụng khi họ thực hiện chức năng chính thức. Họ còn được
hưởng những ưu đãi, miễn trừ quy định tại khoản 1 Điều
16 của Pháp lệnh này đối với những đồ vật nhập khẩu để bố trí nơi ở lần đầu
của họ.
3- Nhân viên
phục vụ không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là người
thường trú tại Việt Nam được hưởng những quyền miễn trừ khi thực
hiện chức năng của họ và được miễn thuế và lệ phí đối
với tiền lương của họ.
4- Người phục
vụ riêng không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là người
thường trú tại Việt Nam được miễn thuế và lệ phí đối
với tiền công của họ.
Điều 18
Trong trường
hợp công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đã được
Nhà nước Việt Nam chấp thuận làm viên chức ngoại giao của cơ quan đại
diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam thì họ chỉ được hưởng
quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử phạt
hành chính và quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực
hiện chức năng chính thức của họ.
Điều 19
1- Quyền ưu đãi,
miễn trừ dành cho những người được hưởng theo quy định tại Chương
II của Pháp lệnh này được áp dụng kể từ khi họ nhập cảnh
Việt Nam hoặc từ thời điểm Bộ Ngoại giao Việt Nam nhận được
thông báo bổ nhiệm đối với những người đang có mặt tại Việt Nam;
và sẽ chấm dứt vào lúc họ rời khỏi Việt Nam hoặc kết thúc nhiệm
vụ của mình.
2- Trong trường
hợp một thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao chết thì thành
viên gia đình của người đó tiếp tục được hưởng quyền ưu đãi,
miễn trừ trong một thời hạn hợp lý để chuẩn bị rời khỏi Việt
Nam.
3- Trong trường
hợp một thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao không phải là công
dân Việt Nam hoặc không phải là người thường trú tại Việt Nam, hoặc một
thành viên gia đình của người đó chết thì động sản của người
chết được phép đưa ra khỏi Việt Nam, trừ động sản có được tại
Việt Nam bị cấm xuất khẩu vào thời điểm người đó chết. Động
sản mà người chết có được tại Việt Nam chỉ với tư cách là thành
viên của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc là thành viên
gia đình của một thành viên cơ quan được miễn thuế và lệ phí thừa
kế.
Điều 20
1- Nhà nước
Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho những người được hưởng quyền ưu đãi,
miễn trừ không phải là công dân Việt Nam và thành viên gia đình
họ rời khỏi Việt Nam trong thời gian sớm nhất, ngay cả trong trường hợp
có xung đột vũ trang.
2- Trong trường
hợp quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam với một nước khác chấm dứt hoặc một cơ quan đại
diện ngoại giao nước ngoài rút hẳn hoặc rút tạm thời khỏi Việt Nam thì:
a) Nhà nước
Việt Nam tôn trọng và bảo vệ các trụ sở, tài sản và hồ sơ lưu
trữ của cơ quan, kể cả trong trường hợp có xung đột
vũ trang;
b) Nước
có cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam có thể uỷ nhiệm
cho một nước khác bảo quản trụ sở, tài sản, hồ sơ lưu trữ của
cơ quan và bảo vệ quyền lợi của Nhà nước cũng như của
công dân mìnhvới điều kiện được Việt Nam chấp thuận.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét