Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương III CHUYỂN GIAO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ TẠI VIỆT NAM CHO NƯỚC NGOÀI

 Chương III

CHUYỂN GIAO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ
TẠI VIỆT NAM CHO NƯỚC NGOÀI

 

Điều 31. Thẩm quyền quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài

Tòa án nhân dân khu vực nơi người nước ngoài đang chấp hành án phạt tù có thẩm quyền quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.

Điều 32. Điều kiện chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài

1. Người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam có thể được chuyển giao cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là công dân của nước nhận hoặc là người được phép cư trú không thời hạn ở nước nhận hoặc được nước nhận đồng ý tiếp nhận;

b) Hành vi phạm tội mà người đó bị kết án tại Việt Nam cũng cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật nước nhận vào thời điểm lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù;

c) Vào thời điểm nhận được yêu cầu chuyển giao, thời hạn chưa chấp hành án phạt tù phải còn ít nhất là 01 năm; trong trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể ít hơn 01 năm;

d) Có đủ các điều kiện quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 15 của Luật này;

đ) Đã thực hiện xong trách nhiệm dân sự trong bản án, hình phạt bổ sung là phạt tiền, tịch thu tài sản và các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định của pháp luật hoặc được nước nhận, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ thực hiện các trách nhiệm pháp lý này hoặc được nước nhận cam kết bảo đảm người đang chấp hành án phạt tù sẽ thực hiện các trách nhiệm pháp lý này sau khi được chuyển giao về nước nhận;

e) Có sự đồng ý của Việt Nam trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước nhận lập yêu cầu chuyển giao hoặc sự đồng ý của nước nhận trong trường hợp Bộ Công an lập yêu cầu chuyển giao.

2. Chính phủ quy định chi tiết trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 33. Các trường hợp từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài

Tòa án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam quyết định từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Không phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;

2. Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này;

3. Có thể phương hại đến chủ quyền, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng và lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;

4. Có căn cứ cho rằng người được chuyển giao có nguy cơ bị tra tấn, trả thù, truy bức, ngược đãi, phân biệt đối xử, trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo, hạ nhục ở nước nhận.

Điều 34. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài

1. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài gồm các tài liệu sau đây:

a) Văn bản yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước nhận quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;

b) Các tài liệu kèm theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.

2. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài được lập thành 03 bộ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Ngôn ngữ được sử dụng để lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Luật này.

Điều 35. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài và các tài liệu kèm theo

1. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản;

b) Căn cứ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù;

c) Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước nhận;

d) Thông tin để xác định nhân thân, quốc tịch, nơi thường trú tại nước nhận (nếu có) và nơi đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam, căn cứ pháp lý về việc người đang chấp hành án phạt tù có đủ điều kiện để chuyển giao;

đ) Thông tin cần thiết khác (nếu có).

2. Kèm theo văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị được chuyển giao hoặc tài liệu thể hiện nguyện vọng được chuyển giao hoặc đồng ý về việc chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù hoặc của người đại diện hợp pháp của người đó;

b) Tài liệu chứng minh quốc tịch nước nhận hoặc là người được phép cư trú không thời hạn ở nước nhận (nếu có);

c) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án nhân dân của Việt Nam đối với người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao;

d) Văn bản về việc thi hành hình phạt bổ sung (nếu có);

đ) Điều luật của nước nhận áp dụng để xác định các yếu tố cấu thành tội phạm và tội danh, quy định về hình phạt, thời hiệu thi hành hình phạt đối với tội phạm đó của bản án;

e) Văn bản thể hiện sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của nước nhận trong trường hợp Bộ Công an lập yêu cầu chuyển giao hoặc văn bản thể hiện sự đồng ý xem xét yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước nhận lập yêu cầu chuyển giao;

g) Các tài liệu quy định tại các điểm g, h, i, k và l khoản 2 Điều 18 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Điều 36. Tiếp nhận đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam

1. Người nước ngoài đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có thể gửi đơn đề nghị được chuyển giao cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù đến một trong các cơ quan sau đây:

a) Bộ Công an;

b) Cơ quan có thẩm quyền của nước nhận;

c) Cơ quan đại diện của nước nhận tại Việt Nam.

2. Trường hợp nhận được đơn đề nghị được chuyển giao hoặc tài liệu thể hiện nguyện vọng được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù hoặc của người đại diện hợp pháp của người đó, Bộ Công an có trách nhiệm tiếp nhận và xem xét lập yêu cầu chuyển giao theo quy định tại Điều 37 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 37. Lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài

1. Yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài do Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhận lập.

2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được chuyển giao, các thông tin, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước nhận cung cấp, Bộ Công an xem xét, quyết định việc lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài và gửi trực tiếp hoặc qua kênh ngoại giao đến cơ quan có thẩm quyền của nước nhận.

Trường hợp Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nhận nhận được yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài từ Bộ Công an thì chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền của nước nhận và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an.

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước nhận lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài thì gửi trực tiếp hoặc qua kênh ngoại giao đến Bộ Công an. Trường hợp Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nhận nhận được yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài từ cơ quan có thẩm quyền của nước nhận thì chuyển ngay đến Bộ Công an để xử lý theo quy định của Luật này.

4. Trường hợp người nước ngoài đang chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ phạm nhân thuộc Bộ Quốc phòng thì người đó phải được chuyển sang cơ sở giam giữ phạm nhân thuộc Bộ Công an để chấp hành án trước khi tiến hành các thủ tục chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 38. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài

1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và tài liệu kèm theo từ cơ quan có thẩm quyền của nước nhận hoặc kể từ ngày nhận được tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này từ cơ quan có thẩm quyền của nước nhận, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì thời hạn kiểm tra hồ sơ là 07 ngày.

Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước nhận bổ sung thông tin, tài liệu. Sau 60 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu mà không nhận được thông tin, tài liệu bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhận và nêu rõ lý do. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì thời hạn bổ sung thông tin, tài liệu là 20 ngày.

2. Trường hợp hồ sơ yêu cầu chuyển giao đáp ứng quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền 01 bộ hồ sơ để xem xét, quyết định, đồng thời, chuyển ngay cho Viện kiểm sát nhân dân khu vực có thẩm quyền 01 bộ sao y hồ sơ.

Việc chuyển văn bản, tài liệu, hồ sơ có thể được tiến hành trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 39. Thụ lý hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì thời hạn thụ lý hồ sơ là 05 ngày.

Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, nếu hồ sơ yêu cầu chuyển giao chưa đầy đủ thông tin, tài liệu hoặc có điểm chưa rõ hoặc có mâu thuẫn thì Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền đề nghị Bộ Công an yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước nhận bổ sung thông tin, tài liệu. Thời hạn bổ sung thông tin, tài liệu là 20 ngày kể từ ngày Bộ Công an có văn bản yêu cầu.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền ra một trong các quyết định sau đây:

a) Quyết định xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này. Quyết định này phải được gửi cho người được đề nghị chuyển giao, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có);

b) Quyết định đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định tại khoản 3 Điều này và trả hồ sơ cho Bộ Công an.

Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì thời hạn ra một trong các quyết định tại khoản này là 10 ngày.

Các quyết định tại khoản này phải được chuyển ngay cho Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

3. Tòa án nhân dân khu vực quyết định đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không thuộc thẩm quyền;

b) Cơ quan có thẩm quyền của nước nhận rút lại yêu cầu chuyển giao;

c) Người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó rút lại đơn đề nghị được chuyển giao;

d) Cơ quan có thẩm quyền của nước nhận không bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này;

đ) Lý do khác mà việc xem xét yêu cầu chuyển giao không thể tiến hành được.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định xem xét yêu cầu chuyển giao, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải mở phiên họp sơ thẩm xem xét yêu cầu chuyển giao. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì thời hạn mở phiên họp xem xét yêu cầu chuyển giao là 10 ngày.

Điều 40. Phiên họp sơ thẩm xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài

1. Phiên họp sơ thẩm xem xét yêu cầu chuyển giao do 01 Thẩm phán tiến hành, có sự tham gia của 01 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Thẩm phán trình bày nội dung hồ sơ yêu cầu chuyển giao và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc chuyển giao;

b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc chuyển giao;

c) Người được đề nghị chuyển giao trình bày ý kiến (nếu có);

d) Luật sư, người đại diện hợp pháp của người được đề nghị chuyển giao trình bày ý kiến (nếu có).

2. Trên cơ sở kết quả phiên họp sơ thẩm, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

a) Quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù;

b) Quyết định từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền gửi quyết định cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công an, người được đề nghị chuyển giao, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có). Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì thời hạn Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền gửi quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao là 05 ngày.

Điều 41. Phiên họp phúc thẩm xem xét quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao

1. Người được đề nghị chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền ra quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì thời hạn kháng cáo, thời hạn Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp kháng nghị là 07 ngày, thời hạn Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kháng nghị là 15 ngày.

Việc kháng cáo phải được Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và những người có liên quan đến kháng cáo trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo.

Viện kiểm sát nhân dân phải gửi quyết định kháng nghị cho Tòa án cấp sơ thẩm, người được đề nghị chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người đó trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định kháng nghị.

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp phúc thẩm để xem xét quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì thời hạn Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp phúc thẩm là 07 ngày.

3. Phiên họp phúc thẩm do 01 Thẩm phán tiến hành, có sự tham gia của 01 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Thẩm phán trình bày tóm tắt nội dung hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài, quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao, nội dung kháng cáo, kháng nghị;

b) Thẩm phán hỏi người được đề nghị chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người được đề nghị chuyển giao có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo hay không; nếu có thì Thẩm phán yêu cầu Kiểm sát viên trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo.

Thẩm phán hỏi Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị hay không; nếu có thì Thẩm phán yêu cầu người được đề nghị chuyển giao, luật sư, người đại diện hợp pháp của người được đề nghị chuyển giao trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị;

c) Kiểm sát viên, người được đề nghị chuyển giao, luật sư, người đại diện hợp pháp của người được đề nghị chuyển giao phát biểu ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị; Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị.

4. Trên cơ sở kết quả phiên họp phúc thẩm, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

a) Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên quyết định sơ thẩm;

b) Sửa quyết định sơ thẩm;

c) Hủy quyết định sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để xem xét lại;

d) Hủy quyết định sơ thẩm và đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này;

đ) Đình chỉ việc xem xét phúc thẩm.

5. Quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao có hiệu lực pháp luật bao gồm:

a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị;

b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày ban hành và là quyết định cuối cùng.

Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi ngay cho Tòa án cấp sơ thẩm, Viện kiểm sát cấp sơ thẩm, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, người được đề nghị chuyển giao, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có).

Điều 42. Thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù của Tòa án nhân dân có hiệu lực, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định sơ thẩm phải ra quyết định thi hành quyết định chuyển giao. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì thời hạn ra quyết định thi hành quyết định chuyển giao là 05 ngày. Quyết định thi hành quyết định chuyển giao có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Quyết định thi hành quyết định chuyển giao phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, cơ quan có thẩm quyền của nước nhận và người được chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người đó.

3. Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhận và tổ chức thi hành việc chuyển giao. Việc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phải được tiến hành trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày quyết định thi hành quyết định chuyển giao có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì thời hạn chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là 15 ngày.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

Điều 43. Hủy quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù

1. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù chưa có hiệu lực pháp luật bị hủy trong trường hợp sau đây:

a) Người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó rút lại đơn đề nghị được chuyển giao hoặc thể hiện nguyện vọng không muốn chuyển giao bằng văn bản;

b) Nước nhận rút lại yêu cầu chuyển giao;

c) Người đang chấp hành án phạt tù chết hoặc bỏ trốn khỏi Việt Nam;

d) Trường hợp khác mà việc bàn giao người đang chấp hành án phạt tù không thể thực hiện được.

2. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù có hiệu lực pháp luật bị hủy trong trường hợp sau đây:

a) Trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này;

b) Quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù bị hủy.

3. Quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù bị hủy trong trường hợp sau đây:

a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Người được bàn giao không phải là người trong quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù;

c) Cơ quan có thẩm quyền của nước nhận không tiếp nhận người được chuyển giao đúng thời gian, địa điểm đã được thống nhất mà không có lý do chính đáng hoặc việc chuyển giao không được tiến hành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật này.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền hủy quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; hủy quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù quy định tại khoản 3 Điều này. Các quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, cơ quan có thẩm quyền của nước nhận, người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó.

5. Việc xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, điểm c khoản 3 Điều này chỉ được thực hiện sau ít nhất là 03 năm kể từ ngày quyết định hủy quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù có hiệu lực pháp luật.

Điều 44. Bàn giao người được chuyển giao

1. Bộ Công an tổ chức việc bàn giao người được chuyển giao vào thời gian, địa điểm đã được thống nhất bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền của nước nhận.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 45. Xem xét lại bản án đã tuyên đối với người được chuyển giao

Bản án đã tuyên đối với người chấp hành án phạt tù tại Việt Nam được chuyển giao cho nước ngoài chỉ được xem xét lại bởi Tòa án nhân dân của Việt Nam theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

Điều 46. Trao đổi thông tin về tình hình chấp hành án của người được chuyển giao

1. Sau khi người đang chấp hành án phạt tù được chuyển giao về nước nhận, Bộ Công an đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước nhận cung cấp thông tin về tình hình chấp hành án của người được chuyển giao theo yêu cầu quản lý nhà nước.

2. Bộ Công an thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhận khi:

a) Người đang chấp hành án phạt tù được miễn, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, đại xá, đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội phạm khác;

b) Tòa án nhân dân của Việt Nam xem xét lại bản án đã tuyên đối với người được chuyển giao theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm và hậu quả pháp lý của việc giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét