Chương
III
KẾ HOẠCH,
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN
Điều 20. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa
chất
1. Danh
mục Hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa
chất được ban hành tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.
2. Chủ
đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, cất giữ và sử dụng hóa chất có ít nhất 01
hóa chất thuộc Phụ lục IV kèm theo Nghị định này với khối lượng tồn trữ lớn
nhất tại một thời điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng khối lượng quy định tại Phụ lục
này phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đối với tất cả
các hóa chất nguy hiểm mà dự án có hoạt động và trình bộ quản lý ngành, lĩnh
vực thẩm định, phê duyệt trước khi chính thức đưa dự án vào hoạt động.
3. Kế
hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm các nội dung cơ bản quy định tại
Điều 39 của Luật hóa chất.
4. Hồ sơ
đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
a) Văn
bản đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo mẫu quy
định tại khoản 9 Điều này;
b) Kế
hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm 09 bản.
5. Thời
hạn thẩm định, phê duyệt Kế hoạch là 22 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan tiếp
nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân phải
hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại điểm b, điểm đ khoản 6 Điều này.
6. Thủ
tục thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
a) Tổ
chức, cá nhân đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất lập
01 bộ hồ sơ gửi cơ quan thẩm định qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
chỉnh hồ sơ;
c) Sau
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định Kế
hoạch. Thẩm định Kế hoạch được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định theo quy
định tại khoản 7 Điều này;
d) Trường
hợp Kế hoạch không được thông qua, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xây dựng lại
Kế hoạch. Hồ sơ, thủ tục thẩm định thực hiện như đối với tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ lần đầu;
đ) Trường
hợp Kế hoạch được thông qua hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ
sung, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu nêu tại Biên bản
thẩm định và gửi văn bản giải trình, 01 bản điện tử và 07 bản in Kế hoạch đã
chỉnh sửa theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định cho cơ quan thẩm định;
e) Sau
khi nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân, cơ quan thẩm định xem xét, phê
duyệt Kế hoạch, trường hợp không phê duyệt Kế hoạch, phải có văn bản trả lời,
nêu rõ lý do. Mẫu Quyết định phê duyệt Kế hoạch được quy định tại Phụ lục VI
kèm theo Nghị định này;
g) Trên
cơ sở Kế hoạch được phê duyệt, cơ quan thẩm định chứng thực vào trang phụ bìa
của bản Kế hoạch và gửi Quyết định phê duyệt kèm theo Kế hoạch cho tổ chức, cá
nhân, các cơ quan, đơn vị liên quan tại địa phương thực hiện dự án bao gồm: Cơ
quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy,
chữa cháy cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh; Ủy ban
nhân dân cấp huyện; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
trong trường hợp địa điểm thực hiện dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế.
7. Tổ
chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa
chất
a) Hội
đồng thẩm định do cơ quan phê duyệt Kế hoạch thành lập. Thành phần Hội đồng
thẩm định gồm đại diện cơ quan thẩm định và các cơ quan quản lý nhà nước tại
địa phương nơi thực hiện dự án bao gồm cơ quan quản lý chuyên ngành; cơ quan
quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy; cơ quan quản lý nhà nước về môi
trường. Hội đồng có thể bao gồm các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan;
b) Cơ cấu
tổ chức của Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng,
Ủy viên phản biện, Ủy viên thư ký và các Ủy viên. Tổng số thành viên Hội đồng
tối thiểu là 07 người, tối đa là 09 người;
c) Hội
đồng thẩm định có trách nhiệm kiểm tra thực tế việc thực hiện quy định về an
toàn hóa chất, tiến hành đánh giá, thẩm định Kế hoạch và chịu trách nhiệm về
kết luận thẩm định;
d) Hội
đồng thẩm định hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể giữa các thành viên
trong Hội đồng và lập Biên bản thẩm định theo mẫu quy định. Việc đánh giá Kế
hoạch thực hiện thông qua phiếu đánh giá. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động
và tự giải thể sau khi Kế hoạch được phê duyệt;
đ) Hội
đồng thẩm định chỉ tiến hành họp khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 thành viên,
trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất 01 ủy viên phản biện.
Chỉ những thành viên Hội đồng tham gia họp Hội đồng thẩm định mới được tham gia
bỏ phiếu đánh giá Kế hoạch;
e) Chủ
tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng
vắng mặt kết luận thẩm định Kế hoạch theo nguyên tắc sau: Kế hoạch được thông
qua không phải chỉnh sửa, bổ sung nếu có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham
gia họp đồng ý thông qua và các thành viên còn lại đều đồng ý thông qua với
điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung; Kế hoạch không được thông qua nếu có trên
1/3 thành viên Hội đồng tham gia họp không đồng ý thông qua; các trường hợp
khác, Kế hoạch được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung.
8. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân được phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất
a) Trong
quá trình hoạt động hóa chất, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đúng các yêu cầu đề
ra tại Kế hoạch đã được phê duyệt;
b) Lưu
giữ Bản Kế hoạch đã được phê duyệt tại cơ sở hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá
nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở hóa chất và xuất trình các
cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
c) Hàng
năm các cơ sở hóa chất phải tổ chức diễn tập phương án ứng phó sự cố hóa chất
đã được xây dựng trong Kế hoạch với sự chứng kiến của đại diện cơ quan quản lý
chuyên ngành trung ương hoặc địa phương;
d) Trường
hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và hoạt động liên quan đến những nội
dung đề ra trong Kế hoạch đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân phải gửi báo cáo
về cơ quan thẩm định xem xét, quyết định. Trường hợp phải xây dựng lại Kế
hoạch, hồ sơ, thủ tục thẩm định và phê duyệt Kế hoạch thực hiện như lần đầu.
9. Trách
nhiệm của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tổ chức việc thẩm
định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
b) Hướng
dẫn cách trình bày, bố cục và nội dung của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
c) Xây
dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc thanh tra, kiểm tra
đột xuất khi cần thiết việc thực hiện quy định về Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó
sự cố hóa chất của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý;
d) Quy
định các biểu mẫu theo quy định tại Điều này.
10. Trách
nhiệm của cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh
Thực hiện
thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về Kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
Điều 21. Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa
chất
1. Đối
tượng phải xây dựng Biện pháp
a) Chủ
đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, cất giữ và sử dụng hóa chất trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất trước khi dự án chính thức đưa vào hoạt động;
b) Chủ
đầu tư ra quyết định ban hành Biện pháp và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền
khi có yêu cầu.
2. Biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm các nội dung cơ bản quy định tại
khoản 3 Điều 36 của Luật hóa chất.
3. Trách
nhiệm thực hiện Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của tổ chức, cá
nhân
a) Trong
quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ hóa chất, tổ chức,
cá nhân phải bảo đảm đúng các nội dung đề ra tại Biện pháp đã được xây dựng;
b) Biện
pháp phải được lưu giữ tại cơ sở hóa chất và là căn cứ để tổ chức, cá nhân thực
hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở hóa chất;
c) Trường
hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và hoạt động liên quan đến những nội
dung đề ra trong Biện pháp, tổ chức, cá nhân phải bổ sung, chỉnh sửa Biện pháp.
4. Trách
nhiệm của cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh
Thực hiện
thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về Biện pháp phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
5. Trách
nhiệm của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
a) Hướng
dẫn cách trình bày, bố cục và nội dung của Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
b) Xây
dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc thanh tra, kiểm tra
đột xuất khi cần thiết việc thực hiện quy định về Biện pháp phòng ngừa, ứng phó
sự cố hóa chất của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
Điều 22. Xác định khoảng cách an toàn đối với
cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm
1. Bộ
Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây
dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn cụ thể đối với cơ sở
sản xuất, kinh doanh, cất giữ, sử dụng hóa chất nguy hiểm quy định tại Phụ lục
IV Nghị định này.
2. Trách
nhiệm thực hiện thiết lập khoảng cách an toàn
a) Các dự
án đầu tư có hoạt động sản xuất, kinh doanh, cất giữ, sử dụng hóa chất nguy
hiểm quy định tại Phụ lục IV Nghị định này được cơ quan có thẩm quyền thẩm định
thiết kế cơ sở sau ngày quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn có hiệu lực
phải thiết lập khoảng cách an toàn đối với các điểm dân cư, công trình công
cộng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu dự trữ thiên nhiên,
vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn loài sinh cảnh, khu bảo tồn
biển, nguồn nước sinh hoạt trong báo cáo nghiên cứu khả thi;
b) Tổ
chức, cá nhân không được xây dựng nhà ở và công trình khác trong phạm vi khoảng
cách an toàn, trừ công trình chuyên dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép;
c) Tổ
chức, cá nhân phải đảm bảo duy trì khoảng cách an toàn khi tiến hành lập quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành, lựa chọn địa điểm xây dựng các khu công
nghiệp, khu chế xuất, các dự án liên quan.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét