Chương III
PHỐI HỢP TRONG THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM,
THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 9. Tổ chức cơ quan quản lý, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam của Công an nhân dân
1. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam gồm:
a) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công an;
b) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh.
2. Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam gồm:
a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an;
b) Cơ sở giam giữ của Công an cấp tỉnh gồm: trại tạm giam; phân trại thuộc trại tạm giam.
3. Cơ sở giam giữ có Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng. Thủ trưởng cơ sở giam giữ bao gồm Giám thị trại tạm giam, Trưởng phân trại. Phó Thủ trưởng cơ sở giam giữ bao gồm Phó Giám thị trại tạm giam, Phó Trưởng phân trại.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam của Công an nhân dân
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giam giữ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ sở giam giữ Công an cấp tỉnh:
a) Cơ sở giam giữ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam;
b) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ sở giam giữ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 13 của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam;
c) Trưởng phân trại có trách nhiệm giúp Giám thị trại tạm giam theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám thị trại tạm giam và chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
d) Phân trại được sử dụng con dấu của phân trại khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.
Điều 11. Tổ chức cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự của Công an nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.
2. Cơ quan thi hành án hình sự, gồm:
a) Trại giam thuộc Bộ Công an;
b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.
3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, gồm:
a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an;
b) Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Công an cấp xã.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự của Công an nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án hình sự
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý, cơ quan thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 14; điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3, 4, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 16 của Luật Thi hành án hình sự.
3. Trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 18 của Luật Thi hành án hình sự. Phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh trực tiếp quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam tại phân trại thuộc trại tạm giam; tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt tù ở phân trại thuộc trại tạm giam và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; tiếp nhận người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người bị buộc chấp hành án phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, người bị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đến để đi chấp hành án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, người chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân; người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người chấp hành án phạt quản chế;
b) Trường hợp người chấp hành án chết, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú hoặc nơi người chấp hành án chết có trách nhiệm phối hợp với cơ quan được giao quản lý người đang chấp hành án thực hiện thủ tục khai tử theo quy định của pháp luật; gửi trích lục khai tử cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền;
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an cấp xã:
a) Tham mưu và trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân, người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người chấp hành án phạt quản chế;
b) Lập hồ sơ, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi phát hiện người thi hành án hình sự tại cộng đồng có vi phạm pháp luật;
c) Đưa người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người bị buộc chấp hành án phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, người bị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đến trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam để thực hiện các thủ tục thi hành án;
d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Thẩm quyền kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam và kiểm sát thi hành án hình sự
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện thẩm quyền kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam, kiểm sát thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thẩm quyền:
a) Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án phạt tù tại trại tạm giam Công an cấp tỉnh; kiểm sát việc thi hành án phạt tù tại trại giam đóng trên địa bàn; kiểm sát việc thi hành án hình sự tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; kiểm sát việc thi hành hình phạt trục xuất tại cơ sở lưu trú;
b) Khi xét thấy cần thiết, trực tiếp kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án phạt tù tại phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh; kiểm sát thi hành án hình sự tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự trên địa bàn cấp tỉnh;
c) Khi được Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện một số hoạt động kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
d) Kiểm sát hoạt động thi hành án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, về quản lý giáo dục phạm nhân; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện các thẩm quyền sau:
a) Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án phạt tù tại phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh đóng trên địa bàn; kiểm sát việc thi hành án hình sự của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã và cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự có trụ sở đóng trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân khu vực;
b) Khi được Viện kiểm sát nhân dân cấp trên phân công thì Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện một số hoạt động kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp trên;
c) Kiểm sát hoạt động thi hành án hình sự của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, về quản lý giáo dục phạm nhân; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự của Tòa án nhân dân khu vực, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự
1. Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ra quyết định thi hành án, xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, miễn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, thành lập hội đồng thi hành án tử hình, giải quyết trường hợp xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình;
b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Tòa án nhân dân khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ra quyết định thi hành án, xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại; miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại;
b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét