CHƯƠNG III
QUYỀN ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ DÀNH
CHO
CƠ QUAN LÃNH SỰ
Điều 21
1- Cơ quan
Lãnh sự có quyền treo quốc kỳ và quốc huy của nước cử lãnh
sự tại trụ sở cơ quan lãnh sự, tại nơi ở và trên
phương tiện giao thông của người đứng đầu cơ quan lãnh sự khi
phương tiện này được người đó sử dụng vào công việc chính
thức.
2- Trụ sở của
cơ quan lãnh sự là bất khả xâm phạm.
3- Nhà nước
Việt Nam thi hành những biện pháp thích hợp để bảo vệ trụ sở cơ quan
lãnh sự.
4- Nhà chức
trách của Việt Nam chỉ được vào trụ sở của cơ quan lãnh sự khi
có sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan đó,
hoặc của người được uỷ quyền, hoặc của người đứng đầu cơ quan đại điện
ngoại giao của nước cử lãnh sự, trừ trường hợp có hoả hoạn,
thiên tai hoặc tai hoạ khác cần có biện pháp bảo vệ khẩn cấp.
5- Trụ sở, đồ đạc,
tài sản và phương tiện giao thông của cơ quan lãnh sự không bị trưng
dụng dưới bất cứ hình thức nào vì lý do công ích và an
ninh, quốc phòng. Trong trường hợp phải trưng mua vì những lý do đó thì
Nhà nước Việt Nam áp dụng mọi biện pháp cần thiết để tránh
cản trở việc thực hiện chức năng lãnh sự và có trách nhiệm
bồi thường thoả đáng cho nước cử lãnh sự.
Điều 22
Cơ quan
lãnh sự được miễn thuế và lệ phí đối với trụ sở của
cơ quan và nhà ở của người đứng đầu cơ quan,
trừ các khoản phải trả về dịch vụ cụ thể.
Điều 23
Hồ sơ lưu
trữ và tài liệu của cơ quan lãnh sự là bất khả xâm
phạm.
Điều 24
Thành viên của
cơ quan lãnh sự được tự do đi lại trên lãnh thổ Việt
Nam, trừ khu vực cấm.
Điều 25
1- Nhà nước
Việt Nam bảo đảm quyền tự do thông tin liên lạc phục vụ những mục đích
chính thức của cơ quan lãnh sự bằng các phương tiện thích hợp, kể cả giao
thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự, túi ngoại giao, túi lãnh sự và điện
mật mã để liên lạc với chính phủ, cũng như với các cơ quan đại
diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của nước cử.
Việc đặt
và sử dụng đài thu phát vô tuyết điện của cơ quan lãnh
sự chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của Việt
Nam.
2- Thư tín
chính thức của cơ quan lãnh sự là bất khả xâm phạm.
3- Túi lãnh
sự có thể gồm một hoặc nhiều kiện. Những kiện tạo thành túi lãnh
sự phải được niêm phong mang dấu hiệu bên ngoài dễ nhận thấy, chỉ rõ đặc điểm
của túi lãnh sự và chỉ được chứa đựng thư tín và tài
liệu chính thức hoặc các đồ vật để sử dụng vào công việc
chính thức.
4- Túi lãnh
sự không bị mở hoặc giữ lại. Nhà chức trách có thẩm
quyền của Việt Nam có thể gửi trả túi lãnh sự về nơi
xuất phát hoặc yêu cầu đại diện được uỷ quyền của cơ quan
lãnh sự mở túi lãnh sự, nếu có cơ sở xác đáng để khẳng định
túi lãnh sự chứa đựng những thứ khác ngoài thư tín, tài liệu
và đồ vật sử dụng vào công việc chính thức của cơ quan lãnh
sự.
5- Giao
thông viên lãnh sự phải mang giấy tờ chính thức xác nhận cương vị của
họ và số kiện tạo thành túi lãnh sự; khi làm nhiệm vụ được
Nhà nước Việt Nam bảo vệ, được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân
thể. Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
không được cử làm giao thông viên lãnh sự, trừ trường hợp được
Việt Nam đồng ý.
6- Người được
cử làm giao thông viên lãnh sự tạm thời, khi làm nhiệm vụ được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ quy định tại khoản 5 Điều này
cho đến khi họ chuyển giao xong túi lãnh sự.
7- Túi lãnh
sự có thể được uỷ nhiệm cho người chỉ huy tàu bay dân
dụng hoặc tàu thuỷ chuyển. Người chỉ huy này không được coi là giao
thông viên lãnh sự, nhưng vẫn phải mang theo giấy tờ chính thức ghi
rõ số kiện tạo thành túi lãnh sự. Cơ quan lãnh sự sau khi
thoả thuận với nhà chức trách địa phương có thẩm quyền,
có thể cử thành viên của cơ quan đến nhận túi lãnh sự trực
tiếp và không bị cản trở từ tay người chỉ huy tàu bay
hoặc tàu thuỷ đó.
Điều 26
Cơ quan
lãnh sự được phép thu lệ phí về công việc lãnh sự theo
quy định của nước cử lãnh sự và được miễn thuế của Việt
Nam đối với số tiền đó.
Điều 27
1- Nhà nước
Việt Nam tôn trọng viên chức lãnh sự và áp dụng những biện pháp thích
hợp để ngăn ngừa mọi hành vi xâm phạm thân thể, tự do và phẩm
giá của họ.
2- Tại Việt
Nam, viên chức lãnh sự được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân
thể, trừ những trường hợp sau đây:
a) Phạm tội
nghiêm trọng theo quy định của pháp luật Việt Nam và bị bắt, bị tạm
giam theo quyết định của cơ quan tư pháp có thẩm quyền;
b) Phải thi
hành một bản án hoặc quyết định của toà án đã có hiệu
lực pháp luật về hình phạt tù hoặc hình phạt hạn chế tự do
thân thể.
3- Trong trường
hợp được tiến hành các hoạt động tố tụng hình sự đối với
viên chức lãnh sự, thì viên chức lãnh sự phải có mặt theo yêu cầu
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. Việc tiến hành
các hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện trên cơ sở tôn
trọng cương vị chính thức của viên chức lãnh sự và ít gây cản trở cho
việc thực hiện chức năng lãnh sự của họ. Nếu phải áp dụng biện pháp tạm
giữ hoặc tạm giam thì việc tiến hành các hoạt động tố tụng đối
với viên chức lãnh sự đó phải được tiến hành trong thời gian sớm
nhất.
4- Trong trường
hợp bắt, tạm giữ, tạm giam hoặc truy tố một thành viên của cơ quan
lãnh sự, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam phải thông
báo cho người đứng đầu cơ quan lãnh sự biết. Nếu biện pháp
như vậy được áp dụng đối với người đứng đầu cơ quan
lãnh sự, thì Bộ Ngoại giao Việt Nam phải thông báo cho nước cử lãnh
sự biết.
Điều 28
Viên chức
lãnh sự và nhân viên lãnh sự khi thực hiện chức năng của
mình được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự, trừ trường
hợp phạm tội nghiêm trọng; họ cũng được hưởng quyền miễn trừ xét
xử về dân sự và xử phạt hành chính, trừ trường hợp
liên quan đến vụ kiện dân sự:
1- Về một
hợp đồng do viên chức lãnh sự hoặc nhân viên lãnh sự ký kết
không với tư cách là người được nước cử lãnh sự uỷ quyền;
2- Về tai
nạn giao thông xảy ra tại Việt Nam mà bên thứ ba đòi bồi thường
thiệt hại.
Điều 29
1- Thành
viên của cơ quan lãnh sự có thể là người làm chứng
trong hoạt động tố tụng, nhưng không bị buộc phải cung cấp chứng
cứ liên quan đến việc thực hiện chức năng của họ.
2- Nếu viên
chức lãnh sự từ chối cung cấp chứng cứ thì họ không bị áp
dụng biện pháp cưỡng chế hoặc hình phạt nào khác.
3- Nhân viên
lãnh sự và nhân viên phục vụ của cơ quan lãnh sự không được
từ chối cung cấp chứng cứ khi cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền của Việt Nam yêu cầu.
Điều 30
1- Nước cử lãnh
sự có thể từ bỏ bất cứ quyền ưu đãi, miễn
trừ nào quy định tại các điều 27, 28 và 29 của Pháp lệnh này đối
với một thành viên của cơ quan lãnh sự. Việc từ bỏ quyền ưu đãi,
miễn trừ này phải được thể hiện rõ ràng.
2- Trong trường
hợp viên chức lãnh sự hoặc nhân viên lãnh sự khởi kiện thì họ không
còn được hưởng quyền miễn trừ xét xử quy định tại Điều
28 của Pháp lệnh này đối với bất kỳ vụ kiện nào liên quan trực
tiếp đến vụ kiện chính mà họ là nguyên đơn.
3- Việc từ bỏ quyền
miễn trừ xét xử về dân sự và xử phạt hành
chính đối với viên chức và nhân viên lãnh sự quy định tại Điều
28 của Pháp lệnh này không bao gồm việc từ bỏ quyền miễn trừ đối
với biện pháp thi hành án và quyết định xử phạt hành chính.
Việc từ bỏ quyền
miễn trừ đối với biện pháp thi hành án và quyết định xử phạt
hành chính cần được thể hiện rõ ràng và riêng biệt.
Điều 31
1- Viên chức
lãnh sự, nhân viên lãnh sự và thành viên gia đình họ không
phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là người thường trú tại
Việt Nam được miễn thuế và lệ phí, trừ:
a) Thuế gián
thu;
b) Thuế và lệ phí đối
với bất động sản tư nhân có trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Thuế, lệ phí thừa
kế và chuyển nhượng tài sản;
d) Thuế và lệ phí đánh
vào các khoản thu nhập cá nhân có nguồn gốc tại Việt Nam, kể cả lợi
nhuận thu được từ vốn đầu tư vào những hoạt động thương
mại hoặc tài chính;
đ) Thuế và lệ phí đối
với những dịch vụ cụ thể;
e) Lệ phí trước
bạ, chứng thư, cầm cố, cước tem về bất động sản, cũng như án phí
và lệ phí tại toà án liên quan đến bất động sản,
trừ quy định tại Điều 22 của Pháp lệnh này.
2- Nhân viên
phục vụ của cơ quan lãnh sự không phải là công dân Việt Nam
hoặc không phải là người thường trú tại Việt Nam được miễn thuế và lệ phí đối
với tiền lương của họ.
Điều 32
1- Cơ quan
lãnh sự và viên chức lãnh sự được nhập khẩu và miễn thuế nhập
khẩu, cũng như thuế và lệ phí liên quan khác, trừ phí lưu
kho, cước vận chuyển và cước phí về những dịch vụ tương tự, đối
với:
a) Đồ vật
dùng vào công việc chính thức của cơ quan lãnh sự;
b) Đồ vật
dùng cho cá nhân viên chức lãnh sự hoặc thành viên gia đình họ,
kể cả những đồ vật dùng vào việc bố trí nơi ở của
họ.
2- Nhân viên
lãnh sự được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ quy định tại điểm
b, khoản 1 Điều này đối với những đồ vật dùng cho
cá nhân được nhập khẩu để bố trí nơi ở lần đầu
của họ.
3- Chủng loại,
số lượng và khối lượng các đồ vật được nhập khẩu
quy định tại khoản 1 Điều này cũng như việc tái xuất hoặc chuyển
nhượng các đồ vật đó tại Việt Nam phải phù hợp với
quy định của Nhà nước Việt Nam.
4- Hành
lý cá nhân mang theo của viên chức lãnh sự và thành viên
gia đình họ được miễn kiểm tra hải quan, trừ trường hợp
có cơ sở xác đáng để khẳng định hành
lý đó chứa đựng những đồ vật không thuộc quy định
tại điểm b, khoản 1 Điều này hoặc bị pháp luật Việt Nam cấm nhập
hoặc cấm xuất, hoặc phải kiểm tra theo quy định kiểm dịch của Việt Nam. Việc
kiểm tra này chỉ được tiến hành khi có mặt viên chức lãnh sự đó hoặc
thành viên gia đình của viên chức lãnh sự hoặc người được uỷ quyền.
Điều 33
Thành viên của
cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ được miễn đóng
góp cá nhân vì lợi ích công cộng và an ninh, quốc phòng của Nhà nước
Việt Nam.
Điều 34
1- Quyền ưu đãi,
miễn trừ dành cho những người được hưởng theo quy định tại Chương
III của Pháp lệnh này được áp dụng kể từ khi họ nhập cảnh
Việt Nam hoặc từ thời điểm Bộ Ngoại giao Việt Nam nhận được
thông báo về việc bắt đầu thực hiện nhiệm vụ của những thành
viên cơ quan lãnh sự đang có mặt tại Việt Nam và sẽ chấm dứt
vào lúc họ rời khỏi Việt Nam hoặc kết thúc nhiệm vụ của mình.
2- Trong trường
hợp một thành viên của cơ quan lãnh sự chết thì thành viên
gia đình của người đó tiếp tục được hưởng quyền ưu đãi,
miễn trừ trong một thời hạn hợp lý để chuẩn bị rời khỏi Việt
Nam.
3- Trong trường
hợp một thành viên của cơ quan lãnh sự không phải là công dân Việt
Nam hoặc không phải là người thường trú tại Việt Nam, hoặc một thành
viên gia đình của người đó chết thì những động sản của
người chết được phép đưa ra khỏi Việt Nam, trừ động sản có được
tại Việt Nam bị cấm xuất khẩu vào thời điểm người đó chết. Động
sản mà người chết có được tại Việt Nam chỉ với tư cách là thành
viên của cơ quan lãnh sự hoặc là thành viên gia đình của một
thành viên cơ quan được miễn thuế là lệ phí thừa
kế.
Điều 35
1- Trong trường
hợp một thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao được nước cử giao
thực hiện chức năng lãnh sự thì người đó được hưởng quyền ưu đãi,
miễn trừ như thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao.
2- Viên chức
lãnh sự có thể tiến hành các hoạt động ngoại giao nếu được
Nhà nước Việt Nam chấp thuận, nhưng không được hưởng quyền ưu đãi,
miễn trừ ngoại giao.
Điều 36
1- Cơ quan
lãnh sự có thể do một viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu.
2- Chính phủ Việt
Nam quy định thủ tục chấp thuận và quy chế hoạt động của
viên chức lãnh sự danh dự tại Việt Nam.
Điều 37
1- Những
quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 2; khoản 1, Điều
21; Điều 24 và Điều 26 của Pháp lệnh này được áp dụng đối
với cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu.
2- Những
quy định tại các điểm a, b, khoản 1, Điều 2; khoản 4, Điều
27; Điều 28; khoản 1, Điều 29; Điều 30 và Điều 34 của Pháp
lệnh này được áp dụng đối với viên chức lãnh sự danh dự.
3- Quyền ưu đãi,
miễn trừ quy định tại Chương III của Pháp lệnh này không áp dụng đối
với thành viên gia đình của viên chức lãnh sự danh dự và nhân
viên lãnh sự làm việc tại cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh
dự đứng đầu.
Điều 38
1- Hồ sơ lưu
trữ và tài liệu của cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh
dự đứng đầu cũng được hưởng quyền bất khả xâm phạm như quy định
tại Điều 23 của Pháp lệnh này, với điều kiện chúng được để riêng
không lẵn lộn với thư tín, sách báo hoặc tài liệu có liên quan đến
nghề nghiệp hoặc hoạt động kinh doanh của viên chức lãnh sự danh
dự hoặc của bất kỳ ai cùng làm việc với người này.
2- Cơ quan
lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu cũng như chính
phủ của nước cử lãnh sự và cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự khác của nước đó chỉ được sử dụng
giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự, túi ngoại giao, túi lãnh sự và điện
mật mã để liên lạc với cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh
dự đứng đầu tại Việt Nam khi được Chính phủ Việt Nam cho
phép trong từng trường hợp.
3- Cơ quan
lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu được hưởng
những ưu đãi, miễn trừ về hải quan quy định tại điểm
a, khoản 1, Điều 32 của Pháp lệnh này chỉ đối với: quốc kỳ, quốc huy,
biển cơ quan lãnh sự, con dấu, tem, sách, ấn phẩm chính thức, đồ gỗ văn
phòng, đồ dùng văn phòng và những vật dụng tương tự khác do
nước cử lãnh sự hoặc theo đề nghị của nước này được
cung cấp cho cơ quan lãnh sự đó.
4- Viên chức
lãnh sự danh dự được miễn thuế và lệ phí đối với
những khoản tiền mà nước cử lãnh sự trả về việc thực
hiện các chức năng lãnh sự.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét