- Điều 13. Thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt
- Điều 14. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án chuyên biệt
- Điều 15. Thành phần xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
- Điều 16. Xét xử, giải quyết vụ việc trên môi trường điện tử
- Điều 17. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
- Điều 18. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 19. Người đại diện
- Điều 20. Chi phí tố tụng tại Tòa án chuyên biệt
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC TẠI TÒA ÁN CHUYÊN BIỆT
- Điều 21. Khởi kiện và phát hành đơn khởi kiện
- Điều 22. Yêu cầu phản tố của bên bị kiện, yêu cầu của người thứ ba
- Điều 23. Ban hành quyết định giải quyết vụ việc
- Điều 24. Phiên họp quản lý vụ việc
- Điều 25. Công bố, xuất trình, giao nộp tài liệu, chứng cứ
- Điều 26. Chứng cứ chuyên gia
- Điều 27. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 28. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 29. Thương lượng, hòa giải
- Điều 30. Tạm đình chỉ, đình chỉ vụ việc
- Điều 31. Chuẩn bị trước khi xét xử
- Điều 32. Phiên tòa sơ thẩm
- Điều 33. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm
- Điều 34. Quyền kháng cáo
- Điều 35. Thủ tục phúc thẩm
- Điều 36. Thủ tục giải quyết yêu cầu
THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN CHUYÊN BIỆT
- Điều 37. Thẩm quyền ra quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 38. Quyết định và tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 39. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét