Chương VI
HUẤN
LUYỆN AN TOÀN HÓA CHẤT
Điều 31. Tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất
1. Tổ
chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa
chất hoặc cử các đối tượng được quy định tại Điều 32 của Nghị định này tham gia
các khóa huấn luyện của các tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất, định kỳ 02 năm
một lần.
2. Hoạt
động huấn luyện an toàn hóa chất có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các
hoạt động huấn luyện an toàn khác được pháp luật quy định.
3. Người
đã được huấn luyện phải được huấn luyện lại trong các trường hợp sau đây: Khi
có sự thay đổi chủng loại hóa chất, công nghệ, cơ sở vật chất, phương án sản
xuất liên quan đến vị trí làm việc; khi người đã được huấn luyện thay đổi vị
trí làm việc; sau 02 lần kiểm tra người đã được huấn luyện không đạt yêu cầu;
khi hết thời hạn 02 năm từ kể từ lần huấn luyện trước.
4. Quy
định về huấn luyện an toàn hóa chất tại Chương này không điều chỉnh đối với tổ
chức, cá nhân hoạt động xăng dầu, dầu khí, vật liệu nổ công nghiệp; tổ chức, cá
nhân vận chuyển hóa chất bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường
sắt và đường thủy nội địa.
Điều 32. Đối tượng phải được huấn luyện an toàn
hóa chất
1. Nhóm
1, bao gồm:
a) Người
đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực
thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng
hoặc tương đương;
b) Cấp
phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được giao
nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn hóa chất.
2. Nhóm
2, bao gồm:
a) Cán bộ
chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn hóa chất của cơ sở;
b) Người
trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất tại nơi làm việc.
3. Nhóm
3, bao gồm người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất.
Điều 33. Nội dung, người huấn luyện, thời gian
huấn luyện an toàn hóa chất
1. Nội
dung huấn luyện an toàn hóa chất phải phù hợp với vị trí công tác của người
được huấn luyện; tính chất, chủng loại, mức độ nguy hiểm của hóa chất tại cơ sở
hoạt động hóa chất.
2. Nội
dung huấn luyện đối với Nhóm 1
a) Những
quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất;
b) Các
yếu tố nguy hiểm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ
sở hoạt động hóa chất;
c) Phương
án phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực bên trong và bên
ngoài của cơ sở để ứng phó, khắc phục sự cố.
3. Nội
dung huấn luyện đối với Nhóm 2:
a) Những
quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất;
b) Các
đặc tính nguy hiểm của hóa chất, phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy
hiểm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ sở
hoạt động hóa chất; phân loại, ghi nhãn hóa chất;
c) Quy
trình quản lý an toàn hóa chất, kỹ thuật đảm bảo an toàn khi làm việc, tiếp xúc
với hóa chất nguy hiểm;
d) Các
yếu tố nguy hiểm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ
sở hoạt động hóa chất;
đ) Giải
pháp ngăn ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; phương án phối hợp với cơ quan có thẩm
quyền để huy động nguồn lực bên trong và bên ngoài của cơ sở để ứng phó, khắc
phục sự cố; giải pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi
trường; phương án khắc phục môi trường sau sự cố hóa chất.
4. Nội
dung huấn luyện đối với Nhóm 3:
a) Các
hóa chất trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của
cơ sở hoạt động hóa chất: Tên hóa chất, tính chất nguy hiểm, phân loại và ghi
nhãn hóa chất, phiếu an toàn hóa chất;
b) Các
nguy cơ gây mất an toàn hóa chất trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng
các loại hóa chất;
c) Quy
trình sản xuất, bảo quản, sử dụng hóa chất phù hợp với vị trí làm việc; quy
định về an toàn hóa chất;
d) Các
quy trình ứng phó sự cố hóa chất: Sử dụng các phương tiện cứu hộ xử lý sự cố
cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất; sơ cứu người bị nạn trong sự cố hóa chất;
sử dụng, bảo quản, kiểm tra trang thiết bị an toàn, phương tiện, trang thiết bị
bảo vệ cá nhân để ứng phó sự cố hóa chất; quy trình, sơ đồ liên lạc thông báo
sự cố; ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường; thu gom hóa
chất bị tràn đổ, khắc phục môi trường sau sự cố hóa chất.
5. Quy
định đối với người huấn luyện an toàn hóa chất
Người
huấn luyện an toàn hóa chất phải có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành
hóa chất và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc về an toàn hóa chất.
6. Quy
định về thời gian huấn luyện an toàn hóa chất:
a) Đối
với Nhóm 1: Tối thiểu 8 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra;
b) Đối
với Nhóm 2: Tối thiểu 12 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra;
c) Đối
với Nhóm 3: Tối thiểu 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
Điều 34. Đánh giá kết quả và lưu giữ hồ sơ huấn
luyện an toàn hóa chất
1. Tổ
chức, cá nhân hoạt động hóa chất hoặc các tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất
chịu trách nhiệm kiểm tra để đánh giá kết quả huấn luyện an toàn hóa chất.
2. Quy
định về kiểm tra
a) Nội
dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung huấn luyện;
b) Thời
gian kiểm tra tối đa là 02 giờ;
c) Bài
kiểm tra đạt yêu cầu phải đạt điểm trung bình trở lên.
3. Trong
thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc huấn luyện và kiểm tra kết quả
huấn luyện an toàn hóa chất, tổ chức, cá nhân tổ chức huấn luyện, kiểm tra ban
hành quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất.
4. Hồ sơ
huấn luyện an toàn hóa chất gồm:
a) Nội
dung huấn luyện;
b) Danh
sách người được huấn luyện với các thông tin: Họ tên, ngày tháng năm sinh, chức
danh, vị trí làm việc, chữ ký xác nhận tham gia huấn luyện;
c) Thông
tin về người huấn luyện bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, trình độ học vấn,
chuyên ngành được đào tạo, kinh nghiệm công tác, kèm theo các tài liệu chứng
minh;
d) Nội
dung và kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất;
đ) Quyết
định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá
nhân.
5. Tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này
trong thời gian 03 năm và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.
Điều 35. Trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện
quy định về huấn luyện an toàn hóa chất
1. Sở
Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương định kỳ kiểm tra việc
thực hiện quy định về huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân, tối đa
01 lần 01 năm.
2. Bộ
Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng
và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra đột xuất khi cần thiết việc thực hiện
quy định về huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân.
Chương
VII
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Chế độ báo cáo
1. Chế độ
báo cáo của tổ chức, cá nhân
a) Trước
ngày 15 tháng 01 hàng năm, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm
báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động hóa chất của năm trước gửi đồng thời Bộ
quản lý ngành, lĩnh vực và cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt
động hóa chất;
b) Tổ
chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm báo cáo đột xuất tình hình hoạt
động hóa chất khi có sự cố xảy ra trong hoạt động hóa chất, chấm dứt hoạt động
hóa chất và khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Báo
cáo tổng hợp về tình hình hoạt động hóa chất hàng năm của tổ chức, cá nhân gồm
các nội dung sau:
a) Thông
tin chung về tổ chức, cá nhân;
b) Khai
báo hóa chất sản xuất gồm danh sách hóa chất sản xuất là hóa chất phải khai báo
theo từng địa điểm sản xuất;
c) Tình
hình sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện;
hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh; hóa chất phải khai báo và các loại hóa
chất khác;
d) Tình
hình thực hiện quy định huấn luyện an toàn hóa chất;
đ) Tình
hình và kết quả thực hiện Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa
chất; tình hình an toàn hóa chất;
e) Bộ
quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn cụ thể mẫu báo cáo theo quy định tại khoản
này.
3. Chế độ
báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước
a) Trước
ngày 20 tháng 01 hàng năm, cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh có trách nhiệm báo
cáo công tác quản lý hóa chất và tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất của tổ
chức, cá nhân trên địa bàn quản lý gửi Bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Khi
được yêu cầu, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm báo cáo công tác quản
lý hóa chất và tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất thuộc phạm vi quản lý, gửi
Bộ Công Thương tổng hợp;
c) Bộ
Công Thương làm đầu mối tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất để báo cáo Chính
phủ khi được yêu cầu.
Điều 37. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt
động hóa chất
1. Bộ
Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt
động hóa chất.
Bộ Công
Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện các nội dung
quản lý nhà nước sau đây:
a) Xây
dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, Danh mục
hóa chất quốc gia;
b) Xây
dựng hệ thống phòng thí nghiệm đánh giá hóa chất mới tại Việt Nam;
c) Theo
yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ
quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Danh mục
hóa chất quy định tại Nghị định này;
d) Chủ
trì xây dựng, quản lý hệ thống công nghệ thông tin, dịch vụ công trực tuyến
phục vụ quản lý chuyên ngành hóa chất trong phạm vi quản lý của bộ;
đ) Thực
hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hoạt
động hóa chất thuộc phạm vi quản lý được phân công, phân cấp;
e) Thực
hiện các nhiệm vụ được phân công tại Luật hóa chất, Nghị định này và các nhiệm
vụ khác liên quan đến quản lý hóa chất được Chính phủ phân công.
2. Bộ Tài
chính phối hợp với Bộ Công Thương trong việc kết nối Cổng thông tin điện tử
quốc gia với hệ thống công nghệ thông tin, dịch vụ công trực tuyến phục vụ quản
lý chuyên ngành hóa chất của Bộ Công Thương.
3. Các Bộ
quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất trong
ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định tại Luật hóa chất, Nghị định này và các
nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động hóa chất được Chính phủ phân công; thực
hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo xử lý vi phạm về hoạt
động hóa chất thuộc phạm vi quản lý.
4. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
a) Thực
hiện các nhiệm vụ được giao phân công tại Luật hóa chất và các nhiệm vụ khác
liên quan đến hoạt động hóa chất được phân công phân cấp;
b) Chịu
trách nhiệm quản lý hoạt động hóa chất, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về hoạt động hóa chất tại địa phương
theo quy định của pháp luật;
c) Tuyên
truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về quản lý hóa chất.
Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2017 và thay thế Nghị
định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số
26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ
quy định tại Điều 8 của Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong
lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp, phân bón,
kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương.
Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ
chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh
hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,
kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trước khi Nghị định này
có hiệu lực được tiếp tục thực hiện cho đến khi Giấy phép, Giấy chứng nhận hết
thời hạn.
2. Đối
với các dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định này
đã được đưa vào hoạt động trước khi Nghị định có hiệu lực mà chưa có Kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải
xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và trình cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực.
3. Đối
với các dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này
đã được đưa vào hoạt động trước khi Nghị định có hiệu lực mà chưa có Biện pháp
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, chủ cơ sở phải xây dựng và ra Quyết định
ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vòng 01 năm kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 40. Tổ chức thực hiện
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét