Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương VII PHƯƠNG THỨC KIỂM SÁT VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ, KHẮC PHỤC VI PHẠM

 Chương VII

PHƯƠNG THỨC KIỂM SÁT VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ, KHẮC PHỤC VI PHẠM

 

Điều 44. Phương thức kiểm sát, biện pháp xử lý, khắc phục vi phạm

1. Khi tiến hành các hoạt động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Quy chế này, Viện kiểm sát sử dụng các phương thức sau đây:

a) Thực hiện quyền yêu cầu;

b) Kiểm sát quyết định về thi hành án hình sự; kiểm sát hồ sơ tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự;

c) Trực tiếp gặp, hỏi; xác minh, thu thập tài liệu;

d) Trực tiếp kiểm sát.

2. Khi tiến hành các hoạt động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Quy chế này. Viện kiểm sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây để khắc phục, xử lý vi phạm:

a) Kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự, chấm dứt, khắc phục hành vi vi phạm pháp luật và trả lời về quyết định, biện pháp hoặc việc làm vi phạm pháp luật; kiến nghị, yêu cầu xử lý người vi phạm pháp luật;

b) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các quyết định của Tòa án về việc miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ, giảm thời hạn chấp hành án; tha tù trước thời hạn có điều kiện; hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, rút ngắn thời gian thử thách theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Quyết định trả tự do ngay cho người đang bị tạm giữ, người đang bị tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật;

d) Khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự.

3. Khi tiến hành các hoạt động quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 1 Quy chế này, Viện kiểm sát thực hiện phương thức kiểm sát, biện pháp xử lý, khắc phục vi phạm theo các quy định của pháp luật và tương tự như công tác kiểm sát việc thi hành án hình sự được quy định từ Điều 45 đến Điều 56 Chương này, cụ thể như sau:

a) Trong công tác kiểm sát việc đặc xá, Viện kiểm sát thực hiện quyền yêu cầu; kiểm sát hồ sơ; trực tiếp gặp, hỏi; xác minh, thu thập tài liệu; trực tiếp kiểm sát và thực hiện quyền kiến nghị yêu cầu khắc phục, xử lý vi phạm;

b) Trong công tác kiểm sát việc áp dụng, thi hành biện pháp tư pháp, Viện kiểm sát thực hiện quyền yêu cầu; kiểm sát quyết định, hồ sơ; trực tiếp gặp, hỏi; xác minh, thu thập tài liệu; trực tiếp kiểm sát và thực hiện quyền kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu khắc phục, xử lý vi phạm; khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự;

c) Trong công tác kiểm sát trình tự, thủ tục Tòa án xem xét, quyết định việc hoãn, miễn chấp hành, giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại và hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, Viện kiểm sát thực hiện quyền yêu cầu; kiểm sát quyết định, hồ sơ; sao chụp hồ sơ, tài liệu và thực hiện quyền kháng nghị, kiến nghị nhằm đảm bảo việc giải quyết kịp thời, đúng pháp luật.

Điều 45. Thực hiện quyền yêu cầu

1. Trong việc tạm giữ, tạm giam, Viện kiểm sát yêu cầu cơ sở giam giữ cùng cấp và cấp dưới:

a) Thông báo tình hình thi hành tạm giữ, tạm giam, xác định rõ nguyên nhân, điều kiện dẫn đến vi phạm và biện pháp loại trừ vi phạm (nếu có). Việc yêu cầu thực hiện theo Mẫu số 05/TG ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC;

b) Trả lời về quyết định, biện pháp hoặc việc làm vi phạm pháp luật. Việc yêu cầu thực hiện theo Mẫu số 06/TG ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC;

c) Tự kiểm tra việc tạm giữ, tạm giam và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát. Việc yêu cầu thực hiện theo Mẫu số 01/TG ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC;

d) Cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc tạm giữ, tạm giam. Việc yêu cầu thực hiện theo Mẫu số 03/TG ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC

2. Trong thi hành án hình sự, Viện kiểm sát yêu cầu:

a) Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thi hành án hình sự.

Việc yêu cầu thực hiện theo Mẫu số 02/TH và Mẫu số 04/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC;

b) Tòa án tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thi hành án hình sự; ra quyết định thi hành án trong trường hợp Tòa án không ra quyết định thi hành án theo thời hạn quy định tại Điều 364 Bộ luật Tố tụng hình sự; yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành.

Việc yêu cầu thực hiện theo các mẫu số 02/TH, 04/TH, 09/TH và 12/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

Điều 46. Kiểm sát quyết định về thi hành án hình sự; kiểm sát hồ sơ tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự

1. Ngay sau khi nhận được các quyết định nêu tại khoản 1 Điều 11 Quy chế này, Viện kiểm sát phân công Kiểm sát viên, Kiểm tra viên thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Kiểm sát thời hạn xem xét quyết định, căn cứ, thẩm quyền, hình thức, nội dung của quyết định theo quy định của pháp luật và Quy chế này;

b) Lập Phiếu kiểm sát quyết định về thi hành án, ghi rõ kết quả kiểm sát. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật thì phải ghi rõ nội dung vi phạm và đề xuất biện pháp khắc phục, xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Quy chế này. Phiếu kiểm sát thực hiện theo Mẫu số 77/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

2. Viện kiểm sát kiểm sát các hồ sơ tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự sau đây:

a) Hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến Viện kiểm sát;

b) Hồ sơ khi trực tiếp kiểm sát tại cơ sở giam giữ, cơ quan thi hành án hình sự; cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự.

3. Kiểm sát viên, Kiểm tra viên được phân công kiểm sát hồ sơ nêu tại khoản 2 Điều này thực hiện các hoạt động sau:

a) Nghiên cứu hồ sơ làm rõ các vấn đề cơ bản sau đây:

- Hồ sơ có đầy đủ các tài liệu (lệnh, quyết định, biên bản và các tài liệu có liên quan) hay không;

- Trình tự, thủ tục thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự;

- Thẩm quyền, hình thức, nội dung và tính hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ;

- Xác định vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự; xác định nội dung, mức độ, nguyên nhân vi phạm, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân;

b) Khi nghiên cứu hồ sơ nếu phát hiện vi phạm phải trích yếu hồ sơ; chỉ rõ vi phạm, nêu căn cứ pháp lý của vi phạm.

Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật trong khi trực tiếp kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên lập biên bản xác định vi phạm nếu thấy cần thiết và báo cáo ngay kết quả kiểm sát hồ sơ, đề xuất quan điểm xử lý vi phạm với Trưởng đoàn, đồng thời gửi báo cáo cho Thư ký Đoàn để tổng hợp, xây dựng dự thảo kết luận, dự thảo kháng nghị và dự thảo kiến nghị (nếu có).

Trường hợp nghiên cứu hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nếu phát hiện vi phạm thi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải báo cáo kết quả kiểm sát với lãnh đạo, đề xuất quan điểm xử lý vi phạm, dự thảo văn bản kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu hoặc văn bản quyết định, kết luận giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 47. Trực tiếp gặp, hỏi; xác minh, thu thập tài liệu

1. Khi tiến hành kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên có thể trực tiếp gặp, hỏi người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người chấp hành án về việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự và việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự; trường hợp cần thiết thì có thể lập biên bản, lấy lời khai của họ. Việc lập biên bản gặp, hỏi thực hiện theo Mẫu số 78/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

2. Khi xét thấy cần thiết, Viện kiểm sát tiến hành xác minh, thu thập tài liệu về việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự hoặc để làm rõ vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự, nhất là trong việc chậm thi hành quyết định thi hành án; hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; quản lý, giám sát người chấp hành án hình sự tại cộng đồng và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự.

Điều 48. Trực tiếp kiểm sát

1. Viện kiểm sát có thẩm quyền trực tiếp kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự tại cơ sở giam giữ, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự theo quy định tại Điều 22 và Điều 25 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dânĐiều 167 Luật Thi hành án hình sự và Điều 42 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam.

2. Viện kiểm sát các cấp căn cứ vào Chỉ thị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; kế hoạch, chương trình công tác của Viện kiểm sát cấp trên và của đơn vị mình để định kỳ trực tiếp kiểm sát. Khi định kỳ trực tiếp kiểm sát có thể kiểm sát toàn diện hoặc kiểm sát một số nội dung trong công tác tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự.

Theo yêu cầu của cấp ủy, Hội đồng nhân dân hoặc khi xảy ra các trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân trốn, chết (do tự sát, tai nạn, bị gây thương tích, bị đánh dần đến chết), phạm tội mới hoặc khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác, Viện kiểm sát trực tiếp kiểm sát đột xuất trong việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự.

3. Viện kiểm sát thực hiện trực tiếp kiểm sát như sau:

a) Trực tiếp kiểm sát hằng ngày tại nhà tạm giữ; ít nhất hai lần một tuần tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu; ít nhất một lần một tuần tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng về việc tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam, hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam; khi xét thấy cần thiết, có thể kiểm sát một số nội dung quy định tại các điều 7, 8 và 9 Quy chế này.

Hằng tháng ít nhất một lần, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu chủ động nắm tình hình và tiến hành kiểm sát một số nội dung tại các trại giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đóng trên địa bàn.

Việc trực tiếp kiểm sát phải lập biên bản theo Mẫu số 80/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC;

b) Định kỳ trực tiếp kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam theo từng nội dung hoặc kiểm sát toàn diện về việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù. Việc kiểm sát được tiến hành vào Quý I và Quý III; 06 tháng đầu năm và 06 tháng cuối năm tiến hành kiểm sát toàn diện.

Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện kiểm sát toàn diện một năm một lần trong việc tạm giữ hình sự đối với buồng tạm giữ thuộc Đồn biên phòng đóng quân trên địa bàn nếu có việc bắt, tạm giữ hình sự;

c) Số lượng các cuộc trực tiếp kiểm sát tại trại giam, cơ quan thi hành án hình sự thuộc Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự thuộc Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định của Hệ thống chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả công tác nghiệp vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân;

d) Định kỳ trực tiếp kiểm sát tại cơ sở bắt buộc chữa bệnh, trường giáo dưỡng, cơ sở lưu trú một năm một lần;

đ) Thời điểm hoàn thành chỉ tiêu kiểm sát là ngày ký, ban hành kết luận trực tiếp kiểm sát, được tính như sau: Kết luận trực tiếp kiểm sát Quý I và Quý III chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng cuối quý; kiểm sát 6 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kiểm sát 06 tháng cuối năm và cả năm chậm nhất là ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo;

e) Quyết định, kế hoạch, kết luận trực tiếp kiểm sát được thực hiện tương ứng theo các mẫu số 33/TG, 34/TH, 35/TH, 36/TH, 37/TH; 38/TH, 39/TH, 40/TH; 41/TH, 42/TH, 43/TH; 44/TH, 45/TH, 46/TH; 47/TH, 48/TH, 49/TH; 50/TH 51/TH, 52/TH và 53/TH, 54/TH, 55/TH, 56/TH, 57/TH và 58/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện trực tiếp kiểm sát theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 49. Thực hiện quyền kháng nghị

1. Viện kiểm sát thực hiện quyền kháng nghị đối với quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 2 Quy chế này khi có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân để yêu cầu chấm dứt, khắc phục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và Điều 44 Quy chế này. Thẩm quyền kháng nghị được thực hiện như sau:

a) Viện kiểm sát kháng nghị hành vi, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền của cơ quan cùng cấp và cấp dưới trong việc tạm giữ, tạm giam;

b) Viện kiểm sát kháng nghị hành vi, quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp và cấp dưới; của cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự và cá nhân có liên quan trong việc thi hành án hình sự;

c) Việc kháng nghị được thực hiện tương ứng theo các mẫu số 64/TH, 65/TG, 66/TH và 67/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

2. Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự những quyết định sau đây của Tòa án cùng cấp và cấp dưới: Quyết định về miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án; giảm thời hạn chấp hành án; quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định rút ngắn thời gian thử thách; quyết định buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

Khi thực hiện công tác kiểm sát, nếu phát hiện vi phạm của Tòa án thì Kiểm sát viên. Kiểm tra viên thu thập các tài liệu để báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình xem xét, quyết định việc kháng nghị.

Việc kháng nghị được thực hiện tương ứng theo các mẫu số 68/TH, 69/TH và 70/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

Điều 50. Thực hiện quyền kiến nghị

Trường hợp hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền và cá nhân có liên quan trong việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự có vi phạm pháp luật ít nghiêm trọng không thuộc trường hợp kháng nghị quy định tại Điều 49 Quy chế này thì Viện kiểm sát kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân đó khắc phục vi phạm pháp luật và xử lý nghiêm minh người vi phạm pháp luật. Nếu phát hiện sơ hở, thiếu sót hoặc nguyên nhân, điều kiện có thể dẫn đến vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý thì kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan khắc phục và áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm.

Việc kiến nghị trong tạm giữ, tạm giam thực hiện theo Mẫu số 62/TG và Mẫu số 63/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

Điều 51. Kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị

1. Viện kiểm sát các cấp phải xây dựng kế hoạch kiểm sát việc thực hiện toàn bộ các kháng nghị, kiến nghị do cấp mình ban hành đối với cơ sở giam giữ, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, cơ sở lưu trú thuộc Bộ Công an. Kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị có thể thực hiện bằng phương thức trực tiếp kiểm sát hoặc yêu cầu tự kiểm tra và thông báo kết quả. Đối với các kháng nghị, kiến nghị qua trực tiếp kiểm sát thì kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị có thể kết hợp thực hiện trong lần trực tiếp kiểm sát kế tiếp.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện trực tiếp kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị tương tự như trực tiếp kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự quy định tại Quy chế này.

Quyết định, kế hoạch, kết luận trực tiếp kiểm sát thực hiện theo các mẫu số 59/TH, 60/TH và 61/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

Điều 52. Phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật và quyết định trả tự do

1. Viện kiểm sát có trách nhiệm áp dụng mọi phương thức kiểm sát theo quy định của pháp luật và Quy chế này để phát hiện và xử lý kịp thời vi phạm pháp luật theo thẩm quyền trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự.

2. Khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, nếu phát hiện người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù thuộc một trong những trường hợp sau đây mà đang bị giam, giữ thì Viện trưởng Viện kiểm sát ra quyết định trả tự do ngay cho họ:

a) Viện kiểm sát không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp; người bị tạm giữ không có quyết định của cơ quan và người có thẩm quyền; người đã được Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định tạm giữ, người bị tạm giữ đã có quyết định trả tự do; người mà Viện kiểm sát không phê chuẩn gia hạn tạm giữ;

b) Người bị tạm giam nhưng không có lệnh, lệnh không có phê chuẩn của Viện kiểm sát (đối với những trường hợp luật quy định phải có phê chuẩn của Viện kiểm sát); người đã được Viện kiểm sát quyết định không gia hạn tạm giam; người đã có quyết định hủy bỏ việc tạm giam; người đã có quyết định trả tự do hoặc áp dụng biện pháp ngăn chặn khác; người đã có quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án mà không bị giam giữ về hành vi phạm tội khác; người đã được Tòa án xét xử và quyết định trả tự do; tuyên không phạm tội, được miễn trách nhiệm hình sự; miễn hình phạt, hình phạt không phải là tù giam, thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời gian đã bị tạm giam;

c) Người đã chấp hành xong thời hạn phạt tù ghi trong bản án nếu họ không bị tạm giam về một hành vi phạm tội khác; người đã có quyết định giảm hết thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại; người đã có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện có hiệu lực pháp luật; người đã có quyết định đặc xá của Chủ tịch nước; người đã có quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; người đã có quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án; người đã có quyết định miễn chấp hành án phạt tù; người bị bắt thi hành bản án đã hết thời hiệu theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3. Khi phát hiện việc giam, giữ người thuộc trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều này, Viện kiểm sát thực hiện các nội dung sau:

a) Lập biên bản vi phạm về việc giam, giữ không có căn cứ và trái pháp luật;

b) Ra quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân. Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam hoặc Luật Thi hành án hình sự; đồng thời báo cáo về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự) để quản lý, chỉ đạo thống nhất;

c) Kháng nghị, kiến nghị cơ quan đang thụ lý vụ án, cơ sở giam giữ, cơ quan khác có liên quan (nếu có vi phạm).

Quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trải pháp luật thực hiện tương ứng theo Mẫu số 07/TG và Mẫu số 08/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

Điều 53. Khởi tố hoặc yêu cầu khởi tố vụ án hình sự

Khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự, nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Kiểm sát viên, Kiểm tra viên có trách nhiệm thu thập các chứng cứ, tài liệu, đồ vật có liên quan, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu khởi tố vụ án hình sự và quyết định khởi tố vụ án hình sự thực hiện tương ứng theo các mẫu số 71/TG, 72/TH, 73/TG và 74/TH ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

Điều 54. Hồ sơ trong công tác kiểm sát

Khi thực hiện kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự, Viện kiểm sát phải lập và quản lý các hồ sơ sau đây:

1. Hồ sơ trực tiếp kiểm sát (kể cả hồ sơ trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; trực tiếp kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu của Viện kiểm sát) bao gồm:

a) Quyết định và kế hoạch trực tiếp kiểm sát việc tuân theo pháp luật;

b) Báo cáo việc tuân theo pháp luật của đơn vị được kiểm sát;

c) Dự thảo kết luận và kết luận trực tiếp kiểm sát, dự thảo kháng nghị và kháng nghị (nếu có);

d) Biên bản công bố dự thảo kết luận; biên bản làm việc, các tài liệu liên quan đến vi phạm pháp luật;

đ) Văn bản trả lời việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị (nếu có);

2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và trong quản lý, giáo dục phạm nhân, bao gồm:

a) Đơn khiếu nại, tố cáo hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại, tố cáo;

b) Quyết định thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo;

c) Biên bản xác minh, kết quả giám định, thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết;

d) Văn bản giải trình của người bị khiếu nại, tố cáo;

đ) Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo trong trường hợp người giải quyết tố cáo giao cho người khác tiến hành xác minh;

e) Quyết định giải quyết khiếu nại; kết luận nội dung tố cáo;

g) Quyết định xử lý;

h) Tài liệu khác có liên quan;

3. Hồ sơ Viện kiểm sát kháng nghị, kiến nghị; hồ sơ yêu cầu tự kiểm tra và thông báo kết quả; các hồ sơ khác được Viện kiểm sát các cấp lập, quản lý theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

4. Hồ sơ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự phải được sắp xếp theo thứ tự và đánh số, có bảng kê tài liệu kèm theo. Việc quản lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 55. Số hóa hồ sơ nghiệp vụ

Căn cứ điều kiện, cơ sở vật chất, lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin và theo Hướng dẫn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát các cấp ứng dụng công nghệ thông tin để lưu trữ, quản lý, khai thác hồ sơ nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và ngành Kiểm sát nhân dân.

Vụ Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp với các đơn vị có liên quan để hướng dẫn số hóa hồ sơ nghiệp vụ quy định tại Điều 54 Quy chế này.

Điều 56. Hệ thống biểu mẫu, thẩm quyền ký

Viện kiểm sát các cấp sử dụng hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ về công tác kiểm sát tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự được ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

Thẩm quyền ký, ký thay, ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền của Viện kiểm sát nhân dân các cấp đối với văn bản thuộc hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ về công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự được thực hiện theo hướng dẫn về thẩm quyền ký ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC.

Viện kiểm sát quân sự các cấp thực hiện theo quy định của Viện kiểm sát quân sự trung ương.

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét