|
BỘ TÀI
CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ _____________ Số: 605/TCT-CS V/v
tiền thuê đất |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2024 |
Kính
gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 1763/CTKTU-NVDTPC ngày
22/12/2023 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về miễn, giảm
tiền thuê đất đối với đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc
thiểu số, Tổng cục Thuế có ý kiến
như sau:
Liên quan đến việc hướng dẫn miễn, giảm tiền thuê đất theo
quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính
phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 58/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ Tài chính
đối với Công ty Cổ phần Cao su Sa Thầy, Tổng cục Thuế đã
có công văn số 511/TCT-DNL ngày 11/02/2020 trả lời Cục Thuế tỉnh Kon Tum (bản
photocopy công văn số 511/TCT-DNL của Tổng cục Thuế kèm theo).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum nghiên cứu công văn số
511/TCT-DNL ngày 11/02/2020 của Tổng cục Thuế nêu trên và căn cứ hồ sơ cụ thể
để
xử lý miễn, giảm tiền thuê đất đối với Công ty Cổ phần Cao su
Sa Thầy theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Phó
TCTr Đặng Ngọc Minh (để báo cáo); - Cục
Thuế doanh nghiệp lớn (TCT); - Lưu: VT, CS. |
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH PHÓ VỤ TRƯỞNG Hoàng Thị Hà Giang |
|
BỘ TÀI
CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ _____________ Số: 511/TCT-DNL V/v
chính sách miễn giảm tiền thuê đất |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Tổng Cục thuế công văn số 618/CT-NVDT ngày
16/7/2019 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về việc miễn, giảm tiền thuê
đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động
là
người dân tộc thiểu số của Công ty Cổ phần cao su Sa
Thầy. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định về nguyên tắc thực hiện:
“2.
Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được miễn tiền
thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được
giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, sau khi được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê
đất, thuê mặt nước thì tiếp tục được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy
định cho thời gian thuê đất tiếp theo (nếu có); trường hợp được hưởng nhiều mức
giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước khác nhau thì được hưởng mức
giảm cao nhất.”.
Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“4. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm
tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục
được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi
thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định
này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành.”.
Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số
46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước quy định:
“3. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền
thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại
Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được áp dụng mức miễn, giảm
theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời hạn
miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính theo thời
gian quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
trừ (-) đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền
thuê đất, thuê mặt nước là dự án đã được cấp Giấy
chứng nhận ưu đãi đầu tư (đã được ghi tại Giấy phép đầu tư) hoặc đã được cơ
quan thuế ra quyết định miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị
định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê
đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ
ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê
đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các
quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.”.
Khoản 1 Điều 11 Thông tư số
58/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ
trợ tài chính cho các tổ chức, đơn vị sử
dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi,
vùng đặc biệt khó khăn quy định:
“1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
thẩm định, quyết định miễn hoặc giảm tiền thuê đất cho đơn vị sử dụng lao động
là người dân tộc thiểu số cư trú tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo quy
định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg sau khi được đơn vị sử dụng lao
động cung cấp đầy đủ các thông tin sau:…”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Cổ phần cao su
Sa Thầy đang trong thời hạn thuê đất, Công ty đã lựa chọn và được cơ quan có thẩm quyền quyết
định miễn, giảm tiền thuê đất theo pháp luật về đầu tư (Nghị định số
142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ) thì không có cơ sở để tiếp tục
xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày
08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 58/2017/TT-BTC ngày
13/6/2017 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum trả lời doanh
nghiệp và tham mưu báo cáo UBND tỉnh Kon Tum xem xét,
giải quyết theo nguyên tắc nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết,
xem xét giải quyết theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: - Cục
TCDN, Vụ CST, Vụ PC (BTC); - Vụ CS, PC, KK
(TCT); |
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ VỤ QLT DOANH NGHIỆP LỚN Nguyễn Văn Phụng |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét