Mẫu số 01-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) –––––––––––––––Số:..../.....(2)/QĐ-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Phân công(3).................... giải quyết, xét xử vụ án hình sự
CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4)..............................
Căn cứ Điều
44 và Điều(5)........................của Bộ luật Tố tụng
hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phân
công: Ông (Bà) (6).........................Chức
vụ
(chức danh)(7) ................
Tiến hành giải quyết,
xét xử vụ
án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(8)………….….đối với bị can (bị
cáo)(9)............................bị(10)………truy
tố (xét xử) về tội (11)…............
Điều 2
Ông
(Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc giải quyết, xét xử vụ án đúng quy định của
pháp luật.
|
Nơi nhận: -
Như Điều 2; -
- (13).........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
…………(12) (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 01-HS:
(1) và (4) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại
(Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ
Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (ví dụ: Tòa án quân sự Khu
Vực 1, Quân Khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(3) và
(7) tùy từng trường hợp phân công thì ghi “Phó Chánh án” hoặc “Thẩm phán” hoặc “Hội
thẩm”.
(5) trường
hợp phân công Thẩm phán thì ghi “45”; trường hợp phân công Hội thẩm thì ghi “46”.
(6) ghi đầy
đủ họ tên của người được phân công. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông
(Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. Nếu có Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết được
phân công, giải quyết xét xử vụ án hình sự thì ghi thêm họ tên Thẩm phán dự
khuyết, Hội thẩm dự khuyết.
(8) trường
hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý
phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
(9) ghi đầy
đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp có nhiều bị can (bị cáo) thì ghi đầy
đủ họ tên của bị can (bị cáo) đầu vụ và các đồng phạm (ví dụ: Phạm Văn A và các
đồng phạm). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của
pháp nhân thương mại đó.
(10) ghi
tên Viện kiểm sát truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên
tòa phúc thẩm thì ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
(11) ghi rõ
tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa
phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.
(12) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được
Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
(13) Viện
kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề
nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng
hình sự.
Mẫu số 02-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số /2017
/NQ-HĐTP ngày tháng năm 2017 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../.....(2)/QĐ-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Phân công(3) ....................
CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4) .................................
Căn cứ Điều
44 và Điều(5) ........................của Bộ luật Tố tụng
hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phân
công: Ông (Bà)(6)..........................Chức
vụ
(chức danh)(7) ................
Tiến hành(8)..........................vụ
án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(9)………………….…đối với bị can
(bị cáo)(10)……………..…bị(11)………. truy tố (xét xử) về
tội(12).........................
Điều
2
Ông
(Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc tiến hành(13) ............................vụ
án đúng quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận: -
Như Điều 2; -
-(15).........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
….………….(14) (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
02-HS:
(1) và (4) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu Vực 1,
Quân Khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(3)
và (7) ghi
“Thư ký” hoặc “Thẩm tra viên”. (5) trường hợp phân công Thư ký thì ghi “47”;
trường hợp phân công Thẩm tra viên thì ghi “48”. Nếu có Thư ký dự khuyết được
phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự thì ghi thêm họ tên Thư ký dự
khuyết.
(6) ghi đầy
đủ họ tên của người được phân công. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông
(Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(8) và (13)
trường hợp phân công Thư ký thì ghi “tố tụng”, trường hợp phân công Thẩm tra
viên thì ghi “thẩm tra hồ sơ”.
(9) trường
hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý
phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
(10) ghi rõ
tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa
phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.
(11) ghi đầy
đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại
thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.
(12) ghi rõ
tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa
phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.
(14) nếu là
Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là
Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
(15) Viện
kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Mẫu số 03-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../......(2)/QĐ-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Thay đổi(3)....................
CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4)..............................
Căn cứ các
điều 44, 49 và(5)...........của Bộ luật
Tố tụng hình sự;
Xét thấy…………………………………………………………...(6)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phân
công: Ông (Bà)(7).................Chức vụ (chức
danh)(8) ..............thay Ông (Bà)(9)................Chức
vụ
(chức danh)(10) ..............................................
Tiến hành(11)............................vụ
án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(12)..........................
đối với bị can (bị cáo)(13)........................bị
truy tố (xét xử) về tội(14)..........................
Điều
2
Ông
(Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc
tiến hành(15) .........................................vụ án đúng
quy định của pháp luật.
Điều 3
Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định(16)
..................................................................................................................
|
Nơi nhận: -
Như Điều 2; -
- (18).........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
….………(17) (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03-HS:
(1) và (4) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp
cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự
khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(3)
“Thẩm phán”
hoặc “Hội thẩm” hoặc “Thư ký”.
(5) trường
hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm thì ghi “53”; trường hợp thay đổi Thư
ký thì ghi “54”.
(6) ghi rõ
lý do thay đổi người tiến hành tố tụng thuộc trường hợp nào quy định tại Điều
53 hoặc Điều 54 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(7) và (9) ghi
đầy đủ họ tên của người được phân công và người bị thay đổi. Nếu là Tòa án quân
sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(8) và (10)
ghi rõ chức vụ (chức danh) của người tiến hành tố tụng được phân công và người
bị thay thế.
(11) và (15) trường hợp phân công Thẩm phán, Hội
thẩm thì ghi “giải quyết, xem xét”, trường hợp phân công Thư ký thì ghi “tố tụng”.
(12) trường
hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý
phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
(13) ghi đầy
đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại
thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.
(14) ghi rõ
tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa
phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.
(16) ghi đầy
đủ Quyết định được thay thế (ví dụ: số 68/2017/QĐ-TA ngày 02 tháng 5 năm 2017).
(17) nếu là
Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là
Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
(18) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi
theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Mẫu số 04-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../..... (2)/HSST-QĐTG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN)
TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm…;
Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị can (bị cáo)(4)
để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Tạm giam bị can (bị cáo):(5)........................................................................
…………………………..…………………………………………………….
Bị Viện kiểm sát(6)................... truy
tố về tội (các tội) (7)............................
Theo
điểm (các điểm)........khoản (các khoản).......Điều (các điều)........ của Bộ
luật Hình sự.
Thời
hạn tạm giam là:(8) ....................., kể từ ngày(9).................................
Điều 2
Cơ sở giam giữ (10)............................................
có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: -
- (12).........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
(11)................... (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 04-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp
cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự
khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐTG).
(4) trước
khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi “bị can” và sau khi có
Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi “bị cáo”.
(5) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(6) ghi Viện
kiểm sát truy tố.
(7) ghi các
tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(8) ghi cả số và cả bằng chữ; thời hạn tạm giam không được quá thời hạn
chuẩn bị xét xử.
(9) ghi
ngày hết thời hạn tạm giam theo Quyết định tạm giam trước đó.
(10) ghi cụ thể tên
Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm
giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an
cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là
trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan
điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên
phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.
(11) nếu là Chánh án thì ghi
“CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được
phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
(12) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).
Mẫu số 05-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../..... (2)/HSST-QĐTG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN)
TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm…;
Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm hoàn
thành việc xét xử sơ thẩm,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Tạm giam bị cáo:(4).....................................................................................
Bị Viện kiểm sát(5)..................... truy
tố về tội (các tội)(6)..........................
Theo
điểm (các điểm).........khoản (các khoản)...... Điều (các điều)......... của Bộ
luật Hình sự.
Thời hạn tạm giam kể từ ngày(7)
.................................cho đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm.
Điều 2
Cơ sở giam giữ(8)............................................có
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: -
- (10).........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
(9)............... (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 05-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành
phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1,
Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(5) ghi Viện
kiểm sát truy tố.
(6) ghi các
tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(7) ghi cả số và cả bằng chữ.
(8) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ,
buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ:Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại
tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam
thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân
khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu
vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên
giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.
(9) nếu
là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu
là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
(10) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).
Mẫu số 06-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../..... (2)/HSST-QĐBTG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ...........,ngày.....
tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm…;
Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị can (bị cáo)(4)
để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Bắt, tạm giam bị can (bị cáo):(5)..................................................................
Bị Viện kiểm sát(6) .........................truy
tố về tội (các tội)(7)......................
Theo
điểm (các điểm).........khoản (các khoản).......Điều (các điều)........ của Bộ
luật Hình sự.
Thời hạn tạm giam kể từ ngày bắt để tạm giam cho đến (8).......................
Điều 2
Công an(9) ................................có
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: -
- (11).........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
(10).................. (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
06-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1,
Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐBTG).
(4) trước
khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi “bị can” và sau khi có
Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi “bị cáo”.
(5) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(6) ghi Viện
kiểm sát truy tố.
(7) ghi các
tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(8) ghi
ngày, tháng, năm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.
(9) nếu là Chánh
án hoặc Phó Chánh án Tòa án quân sự ra quyết định thì ghi cụ thể Đơn vị Cảnh vệ.
(10) nếu
là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu
là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được
Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
(11) Viện
kiểm sát cùng cấp, Công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị can (bị cáo).
Mẫu số 07-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../.... (2)/HSST-QĐTG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM
TÒA ÁN(3)...................................
Thành phần
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)….......................................
Thẩm phán: Ông (Bà)(5).............................................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)(6).................................
.
Căn cứ các điều 109, 113,
119 và ….(7)
của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ Biên bản nghị án
ngày......tháng......năm......của Hội đồng xét xử sơ thẩm; (8)
Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam
bị cáo để bảo đảm cho(9) ………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1
Tạm giam bị cáo:(10)…................................................................................
Bị
Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt(11)..........về tội (các tội)(12).......................
Theo
điểm (các điểm)........khoản (các khoản).......Điều (các điều)......... của Bộ
luật Hình sự.
Thời hạn tạm giam là (13)…… kể từ ngày tuyên
án.
Điều 2
Cơ sở giam giữ (14)............................................có
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: -
- (15).........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI
ĐỒNG XÉT XỬ ThẨm phán - ChỦ tỌa phiên tòa (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 07-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại
(Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ
Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1,
Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐTG).
(4), (5) và
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm. Nếu Hội đồng
xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán...”; nếu là Tòa án quân sự
thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(7) trường hợp đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam
bị cáo đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để hoàn thành việc xét
xử thì ghi “278”; trường hợp sau khi tuyên án bị cáo bị phạt tù nhưng xét cần
tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án thì ghi “329”.
(8) trường hợp Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam theo quy định tại
Điều 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự
thì không ghi mục này.
(9) trường hợp mục (7) ghi “278” thì mục này ghi “hoàn
thành việc xét xử”; trường hợp mục (7) ghi “329” thì mục này ghi “việc
thi hành
án”.
(10) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(11) nếu là
tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù; nếu là tù chung thân ghi “tù
chung thân”; nếu là tử hình ghi “tử hình” bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.
(12) ghi
các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(13) ghi cả
số và chữ nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì
ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn chấp hành
hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn chấp
hành hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm
giam này, Cơ sở giam giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo nếu họ không
bị giam, giữ về hành vi vi phạm pháp luật khác. Trường hợp tạm giam để hoàn
thành việc xét xử thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:..., kể từ ngày
tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam kể từ ngày…..cho đến khi kết thúc
phiên tòa sơ thẩm”.
(14) ghi cụ thể tên
Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ:Trại tạm
giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an
cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là
trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan
điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên
phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.
(15) Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ sở giam giữ, bị cáo.
Mẫu số 08-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– Số:..../..... (2)/HSST-QĐBTG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM
GIAM
TÒA ÁN(3)...................................
Thành phần
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa:
Ông (Bà)(4)...........................................
Thẩm phán: Ông (Bà)(5).............................................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)(6)..................................
Căn cứ các điều 109,
113, 119 và 329 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ Biên
bản nghị án ngày......tháng......năm......của Hội đồng xét xử sơ thẩm;
Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc
thi hành án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Bắt, tạm
giam bị cáo:(7)...............................................................................
Bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt(8)........... về
tội (các tội)(9).........................
Theo
điểm (các điểm)........khoản (các khoản)........Điều (các điều)....... của Bộ
luật Hình sự.
Thời hạn tạm giam là (10)…… kể từ ngày tuyên
án.
Điều 2
Công an(11)..................................có
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: -
-(12)........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI
ĐỒNG XÉT XỬ ThẨm phán - ChỦ tỌa phiên tòa (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 08-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1,
Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐBTG).
(4), (5) và
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm. Nếu Hội đồng
xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán...”; nếu là Tòa án quân sự
thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(7) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh,
nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(8) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng
chữ mức phạt tù; nếu là tù chung thân ghi tù chung thân; nếu là tử hình ghi tử
hình bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.
(9) ghi các
tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(10) ghi cả
số và chữ nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì
ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn chấp hành
hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn chấp
hành hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm
giam này, Cơ sở giam giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo nếu họ không
bị giam, giữ về hành vi vi phạm pháp luật khác.
(11) nếu là
Tòa án quân sự thì ghi “Đơn vị Cảnh vệ”.
(12) Viện
kiểm sát cùng cấp, Cơ quan công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.
Mẫu số 09-HS (Ban
hành kèm theo Nghị
quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../....(2)/HSPT-QĐTG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ........, ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)...............................
Căn cứ các điều 44,
109, 113, 119, 346 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS
ngày…tháng…năm…;
Xét thấy cần tiếp tục
tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Tạm giam bị cáo:(4).....................................................................................
Bị Tòa án(5).................................................................................................
Xét xử sơ
thẩm và xử phạt(6).......................................................................
Về tội (các
tội)(7).........................................................................................
Theo
điểm (các điểm).......khoản (các khoản)........Điều (các điều)......... của Bộ
luật Hình sự.
Thời
hạn tạm giam là:(8).........................., kể từ ngày(9)...........................
Điều 2
Cơ sở giam giữ(10) ...........................................có
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: -
- (12).........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
(11)................... (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 09-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa
án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành
phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp
cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí
Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu
1).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/HSPT-QĐTG).
(4) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(5) ghi tên
Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án.
(6) ghi cả
số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.
(7) ghi các
tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(8) ghi cả
số và chữ; thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.
(9) ghi
ngày hết thời hạn tạm giam theo Quyết định tạm giam liền kề trước đó.
(10) ghi cụ thể tên Trại
tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam
thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại
tạm giam Công an cấp tỉnh; Trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây
gọi chung là Trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà
tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân
đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung
tâm hành chính cấp huyện.
(11) nếu là Chánh án thì ghi
“CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được
phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
(12) Viện kiểm sát cùng cấp, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ,
bị cáo.
Mẫu số 10-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– Số:..../....(2)/HSPT-QĐBTG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM
GIAM
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN)
TÒA ÁN(3)...................................
Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119,
346 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS
ngày…tháng…năm…;
Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc
giải quyết vụ án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Bắt, tạm
giam bị cáo:(4)...............................................................................
Bị Tòa án(5).................................................................................................
Xét xử sơ
thẩm và xử phạt(6).......................................................................
Về tội (các
tội)(7)
........................................................................................
Theo
điểm (các điểm)........khoản (các khoản)........Điều (các điều)......... của Bộ
luật Hình sự.
Thời
hạn tạm giam tính từ ngày bắt để tạm giam cho đến (8)……….......
Điều 2
Công an (9)........có
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: -
- (11).........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
(10).................... (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 10-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân
dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án
nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành
phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/HSPT-QĐBTG).
(4) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(5) ghi tên
Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án.
(6) ghi cả
số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.
(7) ghi các
tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(8) ngày, tháng, năm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.
(9) nếu là
Tòa án quân sự thì ghi Đơn vị Cảnh vệ.
(10) nếu
là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu
là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được
Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
(11) Viện
kiểm sát cùng cấp, Công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.
Mẫu số 11-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../.....(2)/HSPT-QĐTG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM
TÒA ÁN(3)
...................................
Thành phần
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)............................................
Thẩm phán: Ông (Bà)(5)..............................................................................
Ông
(Bà)..............................................................................
Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 347(6) của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ Biên bản nghị án ngày......tháng......năm......của
Hội đồng xét xử phúc thẩm; (7)
Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam
bị cáo để (8)……………………...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Tạm giam bị
cáo:(9)
....................................................................................
....................................................................................................................
Bị
Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt(10) ...........về tội (các tội)(11)..................
Theo
điểm (các điểm)......khoản (các khoản).........Điều (các điều)......... của Bộ
luật Hình sự.
Thời hạn tạm giam là:(12)..........................,
kể từ ngày tuyên án.
Điều 2
Cơ sở giam giữ(13)............................................có
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: -
- (14).........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI
ĐỒNG XÉT XỬ ThẨm phán - ChỦ tỌa phiên tòa (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 11-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân
dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa
án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng,
Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu
(Tòa án quân sự Quân khu 1).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSPT-QĐTG).
(4) và (5)
ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà)
mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) trường
hợp cấp phúc thẩm hủy án để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì
ghi thêm “358”.
(7) trường
hợp Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp tạm giam đối với bị cáo để
hoàn thành việc xét xử thì không ghi mục này.
(8) trường hợp đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam
bị cáo đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để hoàn thành việc xét
xử thì ghi “bảo đảm cho đến khi kết thúc phiên tòa”; trường hợp cấp phúc
thẩm quyết định giữ nguyên hoặc sửa bản án sơ thẩm thì ghi “bảo đảm thi hành án”,
trường hợp cấp phúc thẩm hủy án để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm
thì ghi “bảo đảm cho Viện kiểm sát cấp sơ thẩm điều tra lại vụ án” hoặc “bảo đảm
cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại vụ án”.
(9) ghi họ
tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(10) và (11)
nếu là tù có thời hạn ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp phúc thẩm xử
phạt và ghi tội (các tội) theo Biên bản nghị án của Hội đồng xét xử phúc thẩm.
Trường hợp cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ
tục sơ thẩm thì không ghi mục này.
(12) ghi cả
số và chữ. Nếu thời hạn hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn
tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn hình phạt tù còn lại dưới
45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn hình phạt tù còn lại và trong
trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, trại tạm giam, nhà tạm
giữ, buồng tạm giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo, nếu họ không bị
giam, giữ về hành vi vi phạm nào khác. Trường hợp cấp phúc thẩm hủy bản án sơ
thẩm để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì không ghi cụm từ “Thời
hạn tạm giam là:..., kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam tính
từ ngày tuyên án cho đến ngày Viện kiểm sát (Tòa án cấp sơ) thẩm thụ lý lại vụ
án”. Trường hợp tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì không ghi cụm từ “Thời hạn
tạm giam là:..., kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam kể từ
ngày…..cho đến khi kết thúc phiên tòa phúc thẩm”.
(13) ghi cụ thể tên Trại
tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam
thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại
tạm giam Công an cấp tỉnh; Trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây
gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; nhà
tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân
đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên
phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.
(14) Viện
kiểm sát cùng cấp; Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ, bị cáo.
Mẫu số 12-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../.... (2)/HSPT-QĐBTG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM
GIAM
TÒA ÁN(3)...................................
Thành phần
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa:
Ông (Bà)(4)............................................
Thẩm phán: Ông (Bà)(5)..............................................................................
Ông (Bà).................................................................................
Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 347 của Bộ luật Tố tụng
hình sự;
Căn cứ Biên bản nghị án ngày......tháng......năm......của
Hội đồng xét xử phúc thẩm;
Xét thấy cần thiết bắt,
tạm giam bị cáo để thi hành án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Bắt, tạm
giam bị cáo:(6)...............................................................................
Bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt(7)..............
về tội (các tội)(8)..................
Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều
(các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
Thời hạn tạm giam là:(9)..............., kể từ
ngày tuyên án.
Điều 2
Công an(10)................................................có
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: -
- (11).........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI
ĐỒNG XÉT XỬ ThẨm phán - ChỦ tỌa phiên tòa (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 12-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân
dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án
nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSPT-QĐBTG).
(4) và (5) ghi
đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà
ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi họ
tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(7) nếu là
tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp phúc thẩm xử
phạt.
(8) ghi các
tội bị Tòa án xét xử truy tố theo hồ sơ vụ án.
(9) ghi cả
số và cả bằng chữ; nếu thời hạn hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi
thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn hình phạt tù còn
lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn hình phạt tù còn lại
và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Trại tạm giam,
Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo, nếu họ
không bị giam, giữ về hành vi vi phạm nào khác.
(11) nếu là
Tòa án quân sự thì ghi Đơn vị Cảnh vệ.
(12) Viện
kiểm sát cùng cấp; Cơ quan công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.
Mẫu số 13-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../.....(2)/TB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
THÔNG BÁO
Người bào chữa tham gia tố tụng
Kính
gửi:(3)......................................................................................
Địa chỉ:(4).........................................................................................
Ngày..... tháng.....
năm...... Tòa án(5).....đã thụ lý vụ án hình sự sơ thẩm
(phúc thẩm) số:(6)................................................................................................
Sau khi xem xét thủ tục đăng ký bào chữa, căn cứ Điều 72
và
Điều 78 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Tòa án(7)..................................thông
báo:
1.
Ông (Bà)(8).............................................................................................
Là
người bào chữa cho bị can (các bị can) hoặc bị cáo (các bị cáo):(9)
..............................................................................................................................
Trong vụ án
hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(10)...........................
2. Ông (Bà)(11)……………….
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bào chữa theo đúng quy định của pháp
luật.
|
Nơi nhận: -
(12)..................; - Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
13-HS:
(1) và (7) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại
(Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ
Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1,
Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(3), (8) và
(11) ghi đầy đủ họ tên người bào chữa.
(4) ghi cụ
thể địa chỉ của người bào chữa.
(5) ghi rõ
tên Tòa án thụ lý vụ án.
(6) và (10)
trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS; trường hợp thụ lý phúc thẩm
thì ghi số:…/…/TLPT-HS.
(9) ghi rõ
họ tên bị can, bị cáo trong cáo trạng.
(12) như
kính gửi, Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).
Mẫu số 14-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../......(2)/QĐ-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN)
TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ các
điều 44, 447, 451 và 453 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ Điều
49 của Bộ luật Hình sự;
Căn cứ Kết
luận của Hội đồng giám định pháp y tâm thần số:(4)................đối
với bị can (bị cáo)(5).................trong vụ án hình sự sơ thẩm
(phúc thẩm) thụ lý số:(6).........................................................................................
Xét thấy việc
áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh là cần thiết,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Áp dụng biện
pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị can (bị cáo)(7)......tại(8)....
Điều 2
Quyết định này
có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực thi hành kể từ
ngày….tháng….năm….cho đến khi có quyết định khác thay thế hoặc hủy bỏ.
Điều 3
Bị can (bị
cáo) có tên tại Điều 1 và(9)...............................................có
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: -
- (11).........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
(10).................. (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 14-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1,
Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) ghi rõ
Kết luận của Hội đồng giám định pháp y tâm thần (ví dụ: Số 01/KLGĐ
ngày 01-01-2017 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương).
(5) và (7)
ghi đầy đủ họ tên, của bị can (bị cáo), ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của bị
can (bị cáo).
(6) trường
hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý
phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
(8) ghi rõ tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh Tòa án chỉ định.
(9) ghi rõ cơ quan Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi có
Tòa án xét xử vụ án và tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh do Tòa án chỉ định.
(10) nếu là
Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là
Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được
Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
(11) Viện
kiểm sát cùng cấp, cơ sở bắt buộc chữa bệnh, bị can (bị cáo).
Mẫu số 15-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../.....(2)/QĐ-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN)
TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ các điều 44, 447, 451 và 454 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ Điều
49 của Bộ luật Hình sự;
Căn cứ Kết luận giám định số: (4).....................................
xác định bị can (bị cáo)(5)...............................được
Tòa án(6)…….ra Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh theo
Quyết định số:…/…QĐ-TA ngày…tháng…năm…đã khỏi bệnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Đình chỉ biện
pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị can (bị cáo)(7).........
Điều 2
Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc
chữa bệnh số:…/…QĐ-TA ngày…tháng…năm…của Tòa
án(8)…………………………………….
Điều 3
Các hoạt động
tố tụng đã bị tạm đình chỉ có thể được phục hồi theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự.
|
Nơi nhận: -
- (10).........................; -
Lưu hồ sơ vụ án. |
(9).................. (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 15-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí
Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1,
Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) ghi Kết
luận giám định pháp y tâm thần (ví dụ: 01/KLGĐ ngày 01-01-2017 của Viện Pháp y
tâm thần Trung ương).
(5) và (7)
trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi bị can và sau khi
có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi bị cáo và ghi đầy đủ họ tên; ngày,
tháng, năm sinh; nơi cư trú của bị can (bị cáo).
(6) và (8)
ghi tên Tòa án đã ra Quyết định bắt buộc chữa
bệnh.
(9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được
phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ
CHÁNH ÁN”.
(10)
Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở bắt buộc chữa bệnh, bị can (bị cáo).
Mẫu số 16-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../.....(2)/QĐ-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG THỦ TỤC RÚT GỌN
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN)
TÒA ÁN (3)..............................
Căn cứ các
điều 44, 456 và 457 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Xét thấy vụ
án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(4) ………….….có đủ các điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
theo quy định tại Điều 456 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Áp dụng thủ
tục rút gọn đối với vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(5)
………………………………………………………………..…….….
Điều 2
Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ra Quyết định cho đến khi kết thúc việc xét xử phúc thẩm trừ trường
hợp có Quyết định khác hủy bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.
Điều 3
Quyết định này có thể bị khiếu nại
theo quy định tại khoản 5 Điều 457 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
|
Nơi nhận: -
- (7).........................; -
Lưu hồ sơ vụ án. |
(6)................. (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
16-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1,
Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) và (5) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS
ngày…tháng…năm….
(6) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được
phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
(7) Viện kiểm
sát cùng cấp, bị can (bị cáo), người đại diện của bị can (bị cáo), người bào chữa.
Mẫu
số 17-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số
05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../......(2)/QĐ-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG THỦ TỤC RÚT GỌN
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ các điều 44, 455, 456, 457 và 458 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Xét thấy
trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn,(4)..................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Huỷ bỏ Quyết
định áp dụng thủ tục rút gọn số:…/…/QĐ-TA ngày…tháng…năm…đối với vụ án hình sự
sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(5)……………………………………………………………………………
Điều 2
Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thời hạn tố tụng của vụ án được tính tiếp theo
thủ tục chung quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự kể từ khi có Quyết định này.
|
Nơi nhận: -
- (7).........................; -
Lưu hồ sơ vụ án. |
(6)............... (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
17:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dânhuyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1,
Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) ghi lý
do hủy bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 458 của Bộ
luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn,
vụ án đã được trả hồ sơ điều tra bổ sung).
(5) trường
hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý
phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
(6) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được
phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
(7) Viện kiểm
sát cùng cấp, bị can (bị cáo), người đại diện của bị can (bị cáo), người bào chữa.
Mẫu số 18-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– Số:..../.....(2)/QĐ-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH(3)
TÒA ÁN(4)..............................
Căn cứ các điều 45, 205, 206, 207, 208, 210 và 211 của Bộ luật Tố tụng
hình sự;
Sau khi xem
xét yêu cầu của(5) ............................... là(6).............................
trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(7)........................đề
nghị giám định(8)............................
Xét thấy việc
trưng cầu giám định là có căn cứ và cần thiết cho việc giải quyết vụ án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Trưng cầu(9)..............................thực
hiện giám định(10).............................
Điều 2
Nội dung yêu cầu giám định:(11).................................................................
Các tài liệu
liên quan (hoặc mẫu so sánh) gửi kèm theo bao gồm:(12)..........
Điều 3
Thời hạn trả
kết luận giám định:(13)............................................................
|
Nơi nhận: -
- (14).........................; -
Lưu hồ sơ vụ án. |
ThẨm phán (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
|
|
|
|
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
18-HS:
(1) và (4) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí
Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1,
Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(3) nếu là trưng cầu giám định bổ sung thì ghi trưng cầu giám định bổ sung; nếu
là trưng cầu giám định lại thì ghi trưng cầu giám định lại.
(5) ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ của người
yêu cầu giám định.
(6) ghi vai trò tố tụng của người yêu cầu giám định.
(7) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS
ngày…tháng…năm….
(8) và (10) ghi
tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định.
(9) ghi tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định
hoặc ghi đầy
đủ họ tên và địa chỉ của người được trưng cầu giám định.
(11) ghi cụ thể nội dung Tòa án yêu cầu cá nhân, tổ chức
giám định.
(12) ghi tên các tài liệu (hoặc mẫu so sánh) có liên quan
đến việc giám định.
(13) ghi cụ thể thời gian phải gửi kết luận giám định cho
Tòa án.
(14) Viện kiểm sát cùng cấp, tổ chức, cá nhân thực hiện
giám định; người
yêu cầu giám định hoặc người đại diện của người yêu cầu giám định.
Mẫu
số 19-HS (Ban hành kèm theo
Nghị quyết số
05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– Số:..../......(2)/QĐ-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH(3)
TÒA ÁN(4)..............................
Căn cứ các điều 45, 205, 206, 208, 210 và 211 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Xét thấy việc
trưng cầu giám định là cần thiết cho việc giải quyết vụ án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Trưng cầu(5).............................thực
hiện giám định(6)................................
Điều 2
Nội dung trưng cầu giám định:(7)................................................................
Các tài liệu
liên quan (hoặc mẫu so sánh) gửi kèm theo bao gồm:(8).........
Điều 3
Thời hạn trả
kết luận giám định:(9)..............................................................
|
Nơi nhận: -
- (10).........................; -
Lưu hồ sơ vụ án. |
ThẨm phán (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
|
|
|
|
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu 19-HS:
(1) và (4) ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1,
Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(3) nếu là trưng cầu giám định bổ sung thì ghi trưng cầu giám định bổ sung; nếu
là trưng cầu giám định lại thì ghi trưng cầu giám định lại.
(5) ghi đầy đủ
tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định hoặc ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của người được trưng cầu giám định.
(6) ghi tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định.
(7) ghi cụ thể nội dung Tòa án yêu cầu cá nhân, tổ chức
giám định.
(8) ghi tên các tài liệu (hoặc mẫu so sánh) có liên quan
đến việc giám định.
(9) ghi cụ thể thời gian phải gửi kết luận giám định cho
Tòa án.
(10) Viện kiểm sát cùng cấp, tổ chức, cá nhân thực hiện
giám định; những người có liên quan đến việc trưng cầu giám định.
Mẫu
số 20-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– Số:..../.....(2)/QĐXXST-HS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ SƠ
THẨM
TÒA ÁN (3)..............................
Căn cứ vào
các điều 45, 255 và 277 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Sau khi nghiên cứu hồ
sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Đưa
ra xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo (các bị cáo):(4)................
Bị
Viện kiểm sát(5)......................................................................................................
Truy
tố về tội (các tội)(6)............................................................................................
Theo điểm (các điểm)........khoản (các khoản)........Điều
(các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
(7)………………………………………………………………………….
Thời gian mở phiên tòa:.......giờ.....phút, ngày.....tháng.....năm......
Địa điểm mở phiên tòa:(8)............................................................................
Vụ
án được(9) ............................................................................................
Điều 2.
1. Những người tiến
hành tố tụng: (10)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa:
Ông (Bà)............................................................
Thẩm phán (nếu Hội đồng
xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)...........
Thẩm phán dự khuyết (nếu
có):
Ông (Bà)............................................................
Các Hội thẩm nhân dân
(quân nhân):
Ông (Bà)..................................................
Hội thẩm nhân dân (quân
nhân) dự khuyết
(nếu có): Ông (Bà)........................
Thư ký phiên tòa: Ông (Bà).....................................................................................
Thư ký phiên tòa dự
khuyết (nếu có):
Ông (Bà)...................................................
Đại diện Viện kiểm sát.......................................tham
gia phiên tòa:
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm
sát viên.
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm
sát viên.
Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).
2. Những người tham gia tố tụng:(11)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
3. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
|
Nơi nhận: -
-(12) .........................; -
Lưu hồ sơ vụ án. |
ThẨm phán (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 20-HS:
(1) và (3)
ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm, nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân Quận 1, thành phố H), nếu là Tòa
án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu
4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) ghi
đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp,
nơi cư trú của bị cáo (các bị cáo); trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì
ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.
(5) tên Viện kiểm sát truy tố.
(6) ghi cụ thể tội danh (các tội danh) mà Viện kiểm sát truy tố.
(7) trường
hợp Tòa án xét xử bị cáo về khoản hoặc tội danh nặng hơn khoản hoặc tội danh mà
Viện kiểm sát truy tố thì ghi bị Tòa án đưa ra xét xử về tội (các tội) (ghi rõ
tội danh, điều khoản của Bộ luật Hình sự mà Tòa án sẽ xét xử).
(8) ghi cụ thể địa điểm nơi xét xử vụ án.
(9) xét xử công khai hoặc xét xử kín.
(10)
ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán,
Hội thẩm, Thư ký phiên
tòa; nếu
là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp
bậc quân hàm; ghi tên của Viện kiểm sát và họ
tên
Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết thực
hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa. Cần
chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì
không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án
hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân
dân (quân nhân).
(11)
ghi đầy đủ họ tên những
người tham gia tố tụng và những người khác được
Tòa án triệu tập tham gia phiên
tòa (nếu có).
(12) Viện kiểm sát truy tố, bị cáo (các bị cáo) và những người tham gia tố tụng.
Mẫu
số 21-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– Số:..../.....(2)/QĐXXPT-HS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ
PHÚC THẨM
TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ vào
các điều 45, 255 và 346 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS
ngày…tháng…năm…
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Đưa
ra xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo (các bị cáo):(4).......
đã bị Tòa án(5)............................xử
phạt về tội (các tội)(6)....................................
Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản)........Điều
(các điều)......... của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(7).............................................................
Do
có kháng cáo (kháng nghị) của:(8)........................................................
Thời gian mở phiên tòa:....... giờ......phút, ngày.......tháng.......
năm...........
Địa điểm mở phiên tòa:(9)..........................................................................
Vụ
án được (10)............................................................................................
Điều 2.
1. Những người tiến
hành tố tụng: (11)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa:
Ông (Bà)............................................................
Các Thẩm phán: Ông (Bà).......................................................................................
Thẩm phán dự khuyết (nếu
có):
Ông (Bà)............................................................
Thư ký phiên tòa: Ông (Bà).....................................................................................
Thư ký phiên tòa dự
khuyết (nếu có):
Ông (Bà)...................................................
Đại diện Viện kiểm sát.......................................tham
gia phiên tòa:
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm
sát viên.
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm
sát viên.
Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).
2. Những người tham
gia tố tụng khác:(12)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
3. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
|
Nơi nhận: -
- (13).........................; -
Lưu hồ sơ vụ án. |
ThẨm phán (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 21-HS:
(1) và (3)
ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa
án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí
Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1,
Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) ghi
đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp,
nơi cư trú của bị cáo (các bị cáo); trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì
ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.
(5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
(6) và (7) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết
định.
(8) ghi
đầy đủ họ tên người kháng cáo, tên của
Viện kiểm sát kháng nghị.
(9) ghi cụ thể địa điểm nơi xét xử vụ án.
(10) xét xử công khai hoặc xét xử kín.
(11) ghi đầy
đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; nếu
là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; ghi đầy đủ họ tên của
Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại
phiên tòa.
Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông
thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với
vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm
nhân dân (quân nhân).
(12) ghi họ tên những
người tham gia tố tụng và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên
tòa (nếu có).
(13) ghi
những nơi mà Tòa án phải gửi theo quy định tại khoản 4 Điều 346 của Bộ
luật Tố tụng hình sự.
Mẫu
số 22-HS (Ban hành kèm theo
Nghị quyết số
05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– |
BIÊN BẢN
PHIÊN TÒA HÌNH SỰ SƠ THẨM
Vào
hồi....... giờ....... phút ngày....... tháng....... năm(2).......................................
Tại:(3)............................................................................................................................
Tòa
án(4).....................................................................................................................
Mở
phiên tòa để xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)......................
Bị
Viện kiểm sát(6)......................................................................................................
Truy
tố về tội (các tội)(7)............................................................................................
Theo
điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều (các điều)......... của Bộ
luật Hình sự tại Cáo trạng/Quyết định truy tố số....... ngày.......
tháng....... năm...............................
(8)………………………………………………………………………….
Vụ
án được xét xử(9).................................................................................................
I.
Những người tiến hành tố tụng:(10)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa:
Ông (Bà)............................................................
Thẩm phán (nếu Hội đồng
xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)...........
Thẩm phán dự khuyết (nếu
có):
Ông (Bà)............................................................
Các Hội thẩm nhân dân
(quân nhân):
Ông (Bà)..................................................
Hội thẩm nhân dân (quân
nhân) dự khuyết
(nếu có): Ông (Bà)........................
Thư ký phiên tòa: Ông (Bà).....................................................................................
Thư ký phiên tòa dự
khuyết (nếu có):
Ông (Bà)...................................................
Đại diện Viện kiểm sát.......................................tham
gia phiên tòa:
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm
sát viên.
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm
sát viên.
Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).
II. Những người tham gia tố tụng:
-
Bị cáo (11):.....................sinh
ngày.....tháng.....năm.....tại........................................
Nơi cư trú..............;
nghề nghiệp..............; trình độ văn hoá (học vấn)............; dân tộc:…………………;
giới tính:………; con ông.............................và
bà...............................; có vợ (chồng) và.......con; tiền sự............;
tiền án..........; nhân thân……….bị bắt tạm giam
ngày.................................
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo:
Ông
(Bà).........................sinh năm (hoặc tuổi)........; nơi cư trú.................;
nghề nghiệp............................ là:(12)......................................................................
-
Người bào chữa cho bị cáo:(13)
Ông
(Bà)..........................................................................................................................
-
Bị hại:(14)................................................................................................................. ...
-
Người đại diện hợp pháp của bị hại:(15)............................................................ ...
-
Nguyên đơn dân sự:(16).......................................................................................
-
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn
dân sự:(17)...................................
-
Bị đơn dân sự:(18)..................................................................................................
-
Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(19).............................................
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến
vụ án:(20)...................................
-
Người đại diện hợp pháp của người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(21)
-
Người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn
dân sự,(22)................):
Ông
(Bà)...................................................................................................................
-
Người tham gia tố tụng khác:(23)........................................................................
III. Phần
thủ tục bắt đầu phiên tòa
1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc Quyết định
đưa vụ án ra xét xử.
2.
Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những
người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt.
3.
Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người có mặt tại phiên tòa
theo giấy triệu tập, giấy mời của Tòa án; kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và
nghĩa vụ của họ; giải thích cho họ biết về những bản án, quyết định được công bố
trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án và quyền của họ về việc yêu cầu Tòa án
không công bố những nội dung liên quan đến bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí
mật kinh doanh; yêu cầu người phiên dịch, người giám định phải cam đoan làm
tròn nhiệm vụ và yêu cầu người làm chứng là người thành niên phải cam đoan
không khai gian dối.
4.
Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố tụng và hỏi Kiểm sát
viên, những người tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người
giám định, người phiên dịch hay không.(24)
5.
Chủ tọa phiên tòa hỏi bị cáo đã được giao nhận bản cáo trạng/quyết định truy tố
và quyết định đưa vụ án ra xét xử hay chưa.(25)
6.
Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc
yêu cầu đưa thêm vật chứng, tài liệu ra xem xét hay không. (26)
IV. Phần tranh tụng tại
phiên tòa:
1. Kiểm sát viên công bố bản cáo trạng/quyết
định truy tố và trình bày ý kiến bổ sung (nếu có):
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(27)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
3. Tranh luận tại phiên tòa:(28)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
4. Lời nói sau cùng của bị cáo (nếu
có):
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.
Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(29)
Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những
người tham gia tố tụng:(30)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Phiên
tòa kết thúc vào hồi...... giờ...... phút ngày...... tháng....... năm..................
|
Thư ký ghi
biên bẢn phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
ThẨm phán -
ChỦ tỌA phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 22-HS:
(1) nếu là Tòa
án quân sự khu vực, thì ghi Tòa án quân sự khu vực mấy Quân khu nào (ví dụ: Tòa
án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa
án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô); nếu là Tòa án
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận
(huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào
(ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào
(ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) ghi giờ,
ngày, tháng, năm xét xử vụ án hình sự sơ thẩm.
(3) ghi địa
điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà
Tĩnh hoặc Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội).
(4) ghi Tòa
án xét xử sơ thẩm vụ án.
(5) nếu vụ
án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đủ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví
dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên
pháp nhân thương mại.
(6) ghi tên
Viện kiểm sát truy tố.
(7) ghi các
tội danh bị Viện kiểm sát truy tố.
(8) trường
hợp Tòa án xét xử bị cáo về khoản hoặc tội danh nặng hơn khoản hoặc tội danh mà
Viện kiểm sát truy tố thì ghi bị Tòa án đưa ra xét xử về tội (các tội) (ghi rõ
tội danh, điều khoản của Bộ luật Hình sự mà Tòa án sẽ xét xử).
(9) ghi vụ
án được xét xử công khai hay xử kín.
(10) ghi đầy
đủ họ tên của các Thẩm phán, Hội thẩm,
Thư ký phiên
tòa; ghi
tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án
quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(11) nếu có
nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân
thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp
luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết
khác.
(12) ghi rõ
mối quan hệ với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì
ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(13) nếu có
người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được
bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư
nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn
Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật
sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M,
bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt
và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(14), (15),
(16), (17), (18), (19), (20) và (21) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi
đầy đủ họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của người đó. Trong trường hợp bị
hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người
dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại;
nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng
mặt.
(22) nếu bị
hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến
vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự;
sau chữ Ông (Bà) ghi đầy đủ họ tên; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là
luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu
không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền
lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại
phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(23) ghi đầy
họ tên của những người tham gia tố tụng khác.
(24), (25)
và (26) sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người đề
nghị hoặc yêu cầu, thì ghi đề nghị hoặc yêu cầu của họ và ghi quyết định giải
quyết của Hội đồng xét xử.
(27) ghi
các câu hỏi và trả lời của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng
khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
(28) ghi
tóm tắt các ý kiến phát biểu và đối đáp của bị cáo, người bào chữa, những người
tham gia tố tụng khác, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
(29) nếu sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên
án thì ghi: Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông
qua tại phòng nghị án (không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng
xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng
xét xử (ví dụ: Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận).
(30) ghi những
sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những
người tham gia tố tụng khác: những vấn đề được ghi trong Biên bản phiên tòa có
yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người
yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận.
Cần
lưu ý:
Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết
thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần
ghi “Ngày...tháng...năm..., Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.
Mẫu
số 23-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19
tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– |
BIÊN BẢN
PHIÊN TÒA HÌNH SỰ PHÚC
THẨM
Vào
hồi....... giờ....... phút ngày....... tháng....... năm(2)............................................
Tại:(3)................................................................................................................................
Tòa
án(4)..........................................................................................................................
Mở
phiên tòa để xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5).......................
Đã
bị Tòa án (6)....................... xử phạt về tội (các tội)(7)..........................
Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều
(các điều)......... của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(8).............................................................
Do
có kháng cáo (kháng nghị) của:(9)........................................................
Vụ
án được xét xử(10).............................................................................................
I.
Những người tiến hành tố tụng (11)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa:
Ông (Bà)............................................................
Thẩm phán (nếu Hội đồng
xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)...........
Thẩm phán dự khuyết (nếu
có):
Ông (Bà)............................................................
Các Hội thẩm nhân dân
(quân nhân):
Ông (Bà)..................................................
Hội thẩm nhân dân (quân
nhân) dự khuyết
(nếu có): Ông (Bà)........................
Thư ký phiên tòa: Ông (Bà).....................................................................................
Thư ký phiên tòa dự
khuyết (nếu có):
Ông (Bà)...................................................
Đại diện Viện kiểm sát.......................................tham
gia phiên tòa:
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm
sát viên.
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm
sát viên.
Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).
II. Những người tham gia tố tụng
- Bị cáo(12):............................
sinh ngày.....tháng..... năm..... tại........................
Nơi cư trú............;
nghề nghiệp.................; trình độ văn hoá (học vấn)...........; dân tộc:…………………;
giới tính:………; con ông.............................và
bà...............................; có vợ (chồng) và.......con; tiền sự............;
tiền án..........; nhân thân…….…….bị bắt tạm giam
ngày.................................
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo:
Ông
(Bà).........................sinh năm (hoặc tuổi)........; nơi cư trú.................;
nghề nghiệp............................ là:(13)......................................................................
-
Người bào chữa cho bị cáo:(14)
Ông
(Bà).....................................................................................................................
-
Bị hại:(15).................................................................................................................
- Người đại diện hợp
pháp của bị hại:(16)............................................................
-
Nguyên đơn dân sự:(17).......................................................................................
-
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn
dân sự:(18)...................................
-
Bị đơn dân sự:(19)..................................................................................................
-
Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(20).............................................
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến
vụ án:(21)...................................
-
Người đại diện hợp pháp của người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(22) ...
-
Người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn
dân sự,(23)........):
Ông
(Bà)...................................................................................................................
-
Người tham gia tố tụng khác:(24)........................................................................
III. Phần
thủ tục bắt đầu phiên tòa
1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc Quyết định
đưa vụ án ra xét xử.
2.
Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những
người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt.
3.
Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt những người có mặt tại phiên tòa theo
giấy triệu tập, giấy mời của Tòa án; kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa
vụ của họ; giải thích cho họ biết về những bản án, quyết định được công bố trên
Cổng thông tin điện tử của Tòa án và quyền của họ về việc yêu cầu Tòa án không
công bố những nội dung liên quan đến bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật
kinh doanh; yêu cầu người phiên dịch, người giám định phải cam đoan làm tròn
nhiệm vụ và yêu cầu người làm chứng là người thành niên phải cam đoan không
khai gian dối.
4. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố
tụng và hỏi Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay
đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch
hay không.(25)
5.
Chủ tọa phiên tòa hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có bổ sung, thay đổi, rút
kháng cáo, kháng nghị hay không.(26)
6.
Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai
yêu cầu bổ sung chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật, triệu tập thêm người làm chứng
hay không.(27)
IV. Phần
tranh tụng tại phiên tòa:
1. Thành viên Hội đồng xét xử trình bày tóm tắt nội dung vụ
án, quyết định của bản án sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(28)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
3. Tranh luận tại phiên tòa:(29)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
4. Lời nói sau cùng của bị cáo (nếu
có):
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.
Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(30)
Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những
người tham gia tố tụng:(31)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Phiên
tòa kết thúc vào hồi...... giờ...... phút ngày...... tháng....... năm..................
|
Thư ký ghi
biên bẢn phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
ThẨm phán -
ChỦ tỌA phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
23-HS:
(1) nếu là Tòa
án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự
Quân khu Thủ đô); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố
Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví
dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội).
(2) ghi giờ,
ngày, tháng, năm xét xử vụ án hình sự phúc thẩm.
(3) ghi địa
điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ Tại: trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà
Tĩnh).
(4) ghi Tòa
án xét xử phúc thẩm vụ án.
(5) nếu vụ
án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đỉ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo
là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.
(6) ghi tên
Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
(7) và (8)
ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.
(9) ghi đầy
đủ họ tên người kháng cáo, tên Viện kiểm sát kháng nghị.
(10) ghi vụ
án được xét xử công khai hay xử kín.
(11) ghi đầy
đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; ghi
tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án
quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(12) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng
người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở
chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân
thương mại và các thông tin cần thiết khác.
(13) ghi rõ mối quan hệ với bị cáo (ví dụ: là
bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại
phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(14) nếu có
người bào chữa thì ghi rõ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được
bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư
nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn
Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật
sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M,
bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt
và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(15), (16), (17), (18), (19), (20), (21) và
(22) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú
của người đó. Trong trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức
khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy
đủ ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có
mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(23) nếu bị
hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến
vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự;
sau chữ Ông (Bà) ghi đầy đủ họ tên; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là
luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu
không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền
lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại
phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(24) ghi đầy
đủ họ tên của những người tham gia tố tụng khác.
(25), (26)
và (27) sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người đề
nghị thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người
phiên dịch; thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị; yêu cầu bổ sung chứng
cứ mới, tài liệu, đồ vật, triệu tập thêm người làm chứng thì ghi đề nghị, yêu cầu,
ý kiến của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.
(28) ghi
các câu hỏi và trả lời của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng
khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
(29) ghi
tóm tắt các ý kiến phát biểu, đối đáp của Kiểm sát viên và những người khác về
nội dung kháng cáo, kháng nghị và những nội dung khác của bản án, quyết định
không bị kháng cáo, kháng nghị.
(30) nếu
sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên án thì ghi: Hội đồng xét xử tuyên án theo
bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án (không phải ghi phần
quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định
của Hội đồng xét xử (ví dụ: Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và
tranh luận).
(31) ghi những
sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những
người tham gia tố tụng khác: những vấn đề được ghi trong Biên bản phiên tòa có
yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người
yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận.
Cần
lưu ý:
Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết
thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần
ghi “Ngày...tháng...năm..., Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.
Mẫu số 24-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số
05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– |
BIÊN BẢN
PHIÊN TÒA HÌNH SỰ GIÁM
ĐỐC THẨM
Vào
hồi....... giờ....... phút ngày....... tháng....... năm(2)............................................
Tại:(3)................................................................................................................................
Tòa
án(4)..........................................................................................................................
Mở
phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5).................................
Đã bị Tòa án (6).................
kết án về tội (các tội)(7)....................
Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều
(các điều)......... của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(8).............................................................
Do
có kháng nghị của:(9).........................................................................
Vụ
án được xét xử(10).............................................................................................
I.
Những người tiến hành tố tụng(11)
Thẩm phán – Chủ tọa
phiên tòa:
Ông (Bà) ...............................................................
Thẩm phán: Ông
(Bà)…………………………………………………….
Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)..........................................................................................
Đại diện Viện kiểm sát............................................tham
gia phiên tòa:
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm
sát viên.
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm
sát viên.
II. Những người tham gia tố tụng
- Người bị kết
án(12):.................sinh
ngày....tháng....năm.....tại................; nơi cư trú:...............; nghề
nghiệp.......................; trình độ văn hoá.......; dân tộc: ………; giới
tính:…….; con ông............................... và bà........................;
có vợ (chồng) và...... con; tiền sự………; tiền án……; nhân thân……….;
đang……………………...
-
Người bào chữa cho người bị kết án:(13)
Ông
(Bà).....................................................................................................................
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến
việc kháng nghị:(14).................
-
Những người tham gia tố tụng khác:(15)............................................................
III. Phần
thủ tục bắt đầu phiên tòa
1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa.
2.
Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng giám đốc thẩm về sự có mặt, vắng mặt của
các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm, đại diện Viện kiểm sát.
3. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có
mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng
mặt (nếu có).
4.
Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt những người có mặt tại phiên tòa theo
giấy triệu tập, giấy mời của Tòa án; kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa
vụ của họ.
5.
Chủ tọa hỏi người kháng nghị có bổ sung, thay đổi kháng nghị (nếu chưa hết thời
hạn kháng nghị) hay không.
IV. Phần
tranh tụng tại phiên tòa:(16)
1. Thành viên Hội đồng giám đốc thẩm
trình bày bản thuyết trình về vụ án. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm
sát viên trình bày nội dung của kháng nghị:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(17)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
3. Tranh luận tại phiên tòa:(18)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Hội
đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố quyết định về
việc giải quyết vụ án.
Phiên
tòa kết thúc vào hồi...... giờ......phút ngày.......tháng.......năm.........
|
Thư ký ghi
biên bẢn phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
ThẨm phán -
ChỦ tỌA phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 24-HS:
(1) nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao nào
(ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tối cao thì
ghi Tòa án nhân dân tối cao.
(2) ghi giờ,
ngày, tháng, năm giám đốc thẩm vụ án hình sự.
(3) ghi địa
điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân cấp cao tại Hà Nội).
(4) ghi tên
Tòa án giám đốc thẩm vụ án.
(5) nếu vụ
án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đủ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví
dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên
pháp nhân thương mại.
(6) ghi tên
Tòa án đã ra bản án, quyết định bị kháng nghị.
(7) và (8)
ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án đã quyết định.
(9) ghi chức
danh của người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
(10) ghi vụ
án được xét xử công khai hay xử kín.
(11) ghi đầy
đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ
tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án
quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(12) nếu vụ
án có nhiều người bị kết án thì ghi đầy đủ họ tên người bị kết án đầu vụ và đồng
phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu người bị kết án là pháp nhân
thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.
(13) nếu có
người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của người bị
kết án được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn
phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn
phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa
cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác
của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội
luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D);
nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng
mặt.
(14) nếu có
người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên. Trường hợp bị hại là người bị
xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi,
thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt
tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(15) ghi đầy
đủ họ tên của những người tham gia tố tụng khác.
(16), (17)
và (18) ghi diễn biến phiên tòa theo trình tự trình bày ý kiến, tranh luận.
Cần
lưu ý:
Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết
thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần
ghi “Ngày...tháng...năm..., Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.
Mẫu số 25-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc –––––––––––––––––––––––––––––– |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào
hồi.....giờ.....ngày.....tháng.....năm.....;
Tại:(2)………………………………………………………………….
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(3)
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)...................................................
Thẩm phán: Ông (Bà)...........................................................................................
Các Hội thẩm nhân dân
(quân nhân):Ông
(Bà).............................................
Tiến
hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm….đối với:
Bị cáo(4)....................sinh
ngày........tháng….....năm...........tại….………
Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng
hình sự;
Căn cứ các
chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại
phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN,
BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:(5)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Nghị
án kết thúc vào hồi…....giờ..….phút..…, ngày..…tháng..…năm.…
Biên
bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe
và ký tên.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
XÉT XỬ (Ký tên, ghi rõ họ
tên) |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 25-HS:
(1) ghi tên
Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân Quận 1, thành phố H); nếu là Tòa án quân
sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ghi địa
điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh H; hoặc: Tại
Hội trường Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh X).
(3) ghi đầy
đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết
thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(4) nếu có
nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân
thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp
luật.
(5) ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết và quyết định của Hội đồng xét xử theo
từng vấn đề của vụ án
theo quy định tại khoản 3 Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự, nếu có ý kiến khác thì ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng xét xử có ý
kiến khác.
Mẫu số 26-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào
hồi.....giờ.....ngày.....tháng.....năm.....;
Tại:(2)………………………………………………………………….
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:(3)
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông
(Bà)...................................................
Thẩm phán: Ông
(Bà)...........................................................................................
Tiến
hành nghị án vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….đối
với:
Bị cáo(4)..................sinh
ngày........tháng….....năm...........tại….………đã bị Tòa án(5)..........................xử
phạt về tội (các tội)(6)....................................theo điểm
(các điểm).......khoản (các khoản)........Điều (các điều)......... của Bộ luật
Hình sự với mức hình phạt(7).............................................................
Căn cứ Điều 299 và
Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ các chứng cứ
và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa,
các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN,
BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:(8)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Nghị
án kết thúc vào hồi…....giờ..….phút..…, ngày..…tháng..…năm.…
Biên
bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe
và ký tên.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
XÉT XỬ (Ký tên, ghi rõ họ
tên) |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
26-HS:
(1) ghi tên
Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân
dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án
nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án
nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1,
Quân khu 4).
(2) ghi địa
điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh H; hoặc: Tại
Hội trường Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh X).
(3) ghi đầy
đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì ghi cấp bậc quân hàm và ghi
họ tên của Thẩm phán.
(4) nếu có
nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân
thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người
đại diện theo pháp luật.
(5) ghi tên
Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
(6) và (7) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết
định.
(8) ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết và quyết định của Hội
đồng xét xử theo từng vấn đề của vụ án phải được giải quyết liên
quan đến kháng cáo, kháng nghị, nếu có ý kiến khác thì
ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác.
Mẫu số 27-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– Bản án số:...../.....(2)/HS-ST Ngày.....-.....-...................
(3) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––– |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN........................................
(4)
- Thành
phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(5)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa:
Ông (Bà)............................................................
Thẩm phán: Ông (Bà) ..............................................................................................
Các Hội thẩm nhân dân
(quân nhân):
Ông (Bà)..........................................................................................................................
Ông (Bà)..........................................................................................................................
Ông (Bà)..........................................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)………………………………………….
(6)
- Đại
diện Viện kiểm sát nhân dân(7)........................tham
gia phiên tòa:
Ông
(Bà).......................................... - Kiểm sát viên.
Trong
các ngày..... tháng..... năm....... (8) tại…………………………….(9)
xét
xử sơ thẩm công khai(10) vụ án hình sự
sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số:…/…/QĐXXST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị
cáo (các bị cáo):
(11) ............................sinh ngày.....tháng.....
năm.....tại.............................................
Nơi cư
trú..........................; nghề nghiệp.......................; trình độ văn
hoá (học vấn)..........; dân tộc:……….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….;
con ông.................và bà................; có vợ (chồng) và.......con; (12)tiền
án.........,tiền sự.......; nhân thân…….; bị bắt, tạm giam ngày(13).................
-
Người đại diện hợp pháp của bị cáo:(14)
Ông
(Bà)..................sinh năm (hoặc tuổi)............; nơi cư trú................, nghề nghiệp............................ là(15).......................................................................
-
Người bào chữa cho bị cáo:(16).......................................................................... ...
………………………………………………………………………………..
-
Bị hại:(17).................................................................................................................
………………………………………………………………………………..
-
Người đại diện hợp pháp của bị hại:(18)............................................................
………………………………………………………………………………..
-
Nguyên đơn dân sự:(19).......................................................................................
………………………………………………………………………………..
-
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn
dân sự:(20)...................................
………………………………………………………………………………..
-
Bị đơn dân sự:(21)..................................................................................................
………………………………………………………………………………..
-
Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(22).............................................
………………………………………………………………………………..
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến
vụ án:(23)...................................
………………………………………………………………………………..
-
Người đại diện hợp pháp của người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(24) ...
………………………………………………………………………………..
-
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
bị hại (nguyên đơn dân sự,........):(25)……………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………..
-
Người tham gia tố tụng khác:(26)………………………………………
………………………………………………………………………………..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các
tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được
tóm tắt như sau:(27)
……………………………………………………………………………
..................................................................................................................................................
……………………………………………………………………………
..................................................................................................................................................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ
vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng
xét xử nhận định như sau: (28)
[1]……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
[2]…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào(29)……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
(30)................................................................................................................................. ...
.................................................................................................................................................. ...
(31) .............................................................................................................................................................................. ...
………………………………………………………………………………………...
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:
Mẫu bản án
hình sự sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định
tại các điều 254, 260 và 423 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mẫu bản án hình sự sơ
thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Tòa án khi xét xử sơ thẩm
vụ án hình sự. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án
hình sự sơ thẩm kèm theo:
(1) và (4)
nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên
Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu
là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố
Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì
thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi
tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng
(ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu
Thủ đô).
(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô
thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).
(3) ghi
ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc
trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.
(5) nếu Hội
đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm
phán..., đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội
thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì
ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân
(quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự
thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội
thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi
thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa
án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ
là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của
Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên
Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi
họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.
(8) trường
hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017).
Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ:
Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến
ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì
ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm
2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày...
tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến
ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng
tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm
2017).
(9) nếu vụ
án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ
án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.
(10) nếu xét xử kín thì
thay cụm từ công khai bằng từ kín.
(11)
và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có);
nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến
ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm
tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày,
tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi
sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy
định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được
coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ
ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến
ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm
hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt
vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp
nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật,
tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu
có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng
mặt”.
(13) ghi
ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm
giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại;
nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi
“vắng mặt”.
(14) và (15)
nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo
Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của
bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên
tòa thì ghi “vắng mặt”.
(16) nếu có
người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được
bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư
nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn
Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật
sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M,
bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có
mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(17), (18),
(19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi
đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm
phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì
phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì
ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(25) nếu bị
hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến
vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự;
nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là luật sư thì ghi luật sư của Văn
phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu không phải là luật sư thì ghi
nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại
phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(26) nếu có
người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham
gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người
dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.
(27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung
được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(28) trong
phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2
Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trong phần
này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [ ].
(29) tùy từng
trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(30) trong
phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(31)
phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ
chữ ký, ghi đầy đủ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản
án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản
án để gửi cho các bị cáo, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Viện kiểm sát
theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi như sau:
|
Nơi nhận: Ghi những nơi mà Tòa án
cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản
1 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và
những nơi cần lưu bản án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
SƠ THẨM ThẨm
phán - ChỦ tỌA phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
|
|
|
Mẫu số 28-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– Bản án số:..... /.....(2)/HS-PT Ngày.....-.....-(3)..... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA
ÁN(4)........................................
- Thành
phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có(5):
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa:
Ông (Bà)............................................................ .
Các Thẩm phán: Ông (Bà)...................................................................................... .
Ông (Bà)............................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)(6).............................................................................
- Đại diện Viện kiểm sát (7)........................................tham
gia phiên tòa:
Ông
(Bà).................................................- Kiểm sát viên.
Trong các
ngày(8).........................................tại(9)...............................xét
xử phúc thẩm công khai(10) vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS
ngày…tháng…năm….đối với (các) bị cáo(11)........................do
có kháng cáo của(12)................. hoặc kháng nghị của(13).................đối
với Bản án hình sự sơ thẩm số:.../.../HS-ST ngày...tháng...năm...của Tòa án(14).................................
- Các bị cáo có kháng cáo, bị kháng
cáo, bị kháng nghị:(15)
(16).......................... sinh
ngày...........tháng..............năm..............tại……
Nơi cư
trú.................; nghề nghiệp................; trình độ văn hoá (học vấn)..........;
dân tộc:……………….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con
ông............................và bà...............................; có vợ (chồng)
và....... con; (17)tiền án.............., tiền sự.............; nhân
thân……….; bị bắt, tạm giam ngày(18)…………………………………………………………
- Các bị cáo không có kháng cáo và không
bị kháng cáo, không bị kháng nghị:(19)…………………………………………………………....................................
- Những người tham gia tố tụng khác
có kháng cáo hoặc có liên quan đến kháng cáo, kháng
nghị:…………………………………………………………..
....................................................................................................................
- Người đại diện hợp pháp
của bị cáo: (20)
Ông (Bà)....sinh năm (hoặc tuổi)....;
nơi cư trú....; nghề nghiệp....là:(21)......
…………………………………………………………………………………………………
- Người bào chữa cho bị
cáo:(22)................................................................
…………………………………………………………………………………..
- Bị hại:(23)...................................................................................................
………………………………………………………………………………….
- Người đại diện hợp pháp
của bị hại:(24)...................................................
………………………………………………………………………………….
- Nguyên đơn dân sự:(25)..............................................................................
…………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn
dân sự:(26)..............................
…………………………………………………………………………………...
- Bị đơn dân sự:(27)......................................................................................
…………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân
sự:(28).......................................
…………………………………………………………………………………..
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
đến vụ án:(29).............................
…………………………………………………………………………………...
- Người đại diện hợp pháp
của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(30)..........................................................................................................
…………………………………………………………………………………...
- Người bảo vệ quyền lợi
cho người bị hại (nguyên đơn dân sự,...):(31)................................................................................................................
…………………………………………………………………………………...
- Người tham gia tố tụng
khác:(32)...............................................................
…………………………………………………………………………………...
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các
tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được
tóm tắt như sau: (33)
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ
vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng
xét xử nhận định như sau: (34)
[1]……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………...
[2]…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn
cứ vào………………….…(35)
(36).............................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật
kể từ ngày tuyên án.
(37).............................................................................................................................................
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 28-HS:
(1) và (4) ghi
tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ:
Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành
phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu,
quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).
(2) ô thứ
nhất ghi Bản án hình sự phúc thẩm, ô thứ hai ghi năm ra Bản án hình sự phúc thẩm
(ví dụ: 12/2017/HS-PT).
(3) ghi
ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử phúc thẩm và kết
thúc trong một ngày hay được xét xử phúc thẩm trong nhiều ngày.
(5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán;
nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc
quân hàm.
(6) ghi họ
tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư
ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của
Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên
Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1) và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền
công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.
(8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc
trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017).
Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ:
Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến
ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì
ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm
2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày...
tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến
ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng
tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm
2017).
(9) nếu vụ
án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) và (4). Nếu
vụ án xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.
(10) nếu
xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.
(11) nếu vụ án có một hoặc hai bị cáo kháng cáo hoặc bị kháng cáo, kháng nghị thì
ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu vụ án có từ ba bị cáo trở lên kháng cáo hoặc
bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo
trong số các bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án
cao nhất và
ghi thêm cụm từ “và các bị cáo khác”. Trường hợp bị cáo là
pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp
luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết
khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mạt tại phiên tòa thì
ghi vắng mặt.
(12) ghi địa vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo (ví dụ: do có kháng
cáo của bị cáo (các bị cáo), người bị hại và nguyên đơn dân sự).
(13) ghi
tên Viện kiểm sát kháng nghị (nếu có).
(14) ghi
tên Tòa án xét xử sơ thẩm.
(15) không ghi các bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, bị kháng nghị, nhưng toàn bộ kháng cáo, kháng nghị liên quan đến họ đã được
rút trước khi mở phiên tòa.
(16) và (17)
ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị
cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị
cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị
cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm
sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của
bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp
luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa
bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã
xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội
chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích,
đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ
là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường
hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên
người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các
thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt
tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(18) ghi
ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm
giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại;
nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng
mặt.
(19) nếu có
bị cáo không kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị, nhưng Tòa án cấp phúc
thẩm có xem xét phần của bản án sơ thẩm đối với họ, thì ghi như bị cáo có kháng
cáo, bị kháng cáo, kháng nghị; nếu Tòa án cấp phúc thẩm không xem xét phần của
bản án sơ thẩm đối với họ thì chỉ cần ghi “Ngoài ra còn có (số lượng) bị cáo
không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị”. Trường hợp vụ án chỉ có
một bị cáo không kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi “Ngoài ra
còn có bị cáo (họ tên) không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị”.
(20) và (21)
nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo đó (ví dụ:
Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ “là” ghi quan hệ như
thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi
có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(22) nếu bị
cáo nào có người bào chữa thì ghi họ tên của người bào chữa và nghề nghiệp (Ví
dụ: Trần Văn C là Luật sư; Trần Văn D là
Bào chữa viên nhân dân).
(23), (24),
(25), (26), (27), (28), (29), (30) và (31) nếu có người nào tham gia tố tụng
thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người
bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi,
thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa
thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(32) nếu có
người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham
gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người
dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.
(33) trong
phần này, ghi tóm tắt nội dung vụ án, quyết định trong bản án sơ thẩm; nội dung
kháng cáo, kháng nghị.
(34) trong
phần này, ghi nhận định của Hội đồng xét xử phúc thẩm, những căn cứ để chấp nhận
hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị; điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình
sự và của văn bản quy phạm pháp luật khác mà Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ để
giải quyết vụ án. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [
].
(35) tùy từng
trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(36) trong
phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm c khoản 3 Điều
260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(37) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng
nghị án
thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi đầy đủ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử
và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ
án); đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Viện kiểm sát
theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi như sau:
|
Nơi nhận: Ghi những nơi mà Tòa án cấp
phúc thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản
2 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và
những nơi cần lưu bản án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
PHÚC THẨM ThẨm
phán - ChỦ tỌA phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Mẫu số 29-HS (Ban
hành kèm theo Nghị
quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– Số:..../......(2)/TB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
THÔNG
BÁO
SỬA
CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN (QUYẾT ĐỊNH)
Căn cứ các điều(3)..., 260 và 261 của Bộ luật
Tố tụng hình sự;
Xét thấy Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) số:(4).............của
Tòa án(5)................... có lỗi (chính tả, số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán
sai) cần được sửa chữa, bổ sung như sau:
1. Về nội dung tại dòng (các dòng) từ trên xuống (hoặc từ
dưới lên) trang(6).......của Bản án (Quyết định) sơ thẩm (phúc thẩm)
nêu trên đã ghi:(7)....................
Nay được sửa chữa, bổ sung như sau: (8).................................................
2..................................................................................................................
|
Nơi nhận: -
(10)........................; -
Lưu hồ sơ vụ án. |
(9).............................
(Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 29-HS:
(1) và (5)
nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án
nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa
án nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh
(thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án
quân sự Quân khu Thủ đô).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: Số: 01/2017/TB-TA).
(3) nếu Thông báo do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thực hiện
thì ghi 45, nếu Thông báo do Chánh án Tòa án đã xét xử vụ án
thực hiện thì ghi 44.
(4) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản
án, Quyết
định (ví dụ: 168/2017/HS-PT
ngày 03 tháng 6 năm 2017;
168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).
(6) ghi cụ thể
trang có lỗi chính tả (số
liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai) của Bản án (Quyết định) (ví dụ: Trang 30).
(7) trích lại nguyên văn phần nội dung bản
án có lỗi về chính tả (số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán
sai) cần sửa chữa, bổ sung.
(8) ghi đầy đủ nội dung cần sửa chữa, bổ sung để khắc phục
sai sót.
(9) nếu là Thẩm phán chủ
tọa phiên tòa thì ghi “THẨM PHÁN – CHỦ TỌA
PHIÊN TÒA”; nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH
ÁN”.
(10) ghi theo quy định tại Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Mẫu
số 30-HS
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN(1)......................... ––––––––––––––– Số:...../.....(2)/HSST-QĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
TRẢ HỒ SƠ VỤ ÁN
TÒA ÁN (3).............................
Căn cứ Điều 45,(4).........và 274 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm…;
Xét thấy:(5)
.................................................................................................,
QUYẾT ĐỊNH:
Trả hồ sơ vụ
án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;
Đối với các bị can (bị cáo):(6)
.....................................................................
Bị Viện kiểm sát (7)
....................................................................................
Truy tố về tội (các tội)(8)............................................................................
Theo điểm (các điểm)........khoản (các khoản)........Điều
(các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
Để Viện kiểm sát(9).......................................
chuyển hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố.
|
Nơi nhận: -
- (10).........................; -
Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN (ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 30-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa
án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ:
Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu
là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi
thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).
(4) nếu vụ án thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự theo quy định
tại Điều 273 thì ghi căn cứ vào Điều 273 của Bộ luật Tố tụng hình sự; nếu vụ án thuộc một trong các trường hợp Điều 274 thì ghi căn cứ vào Điều
45 và Điều 274
của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(5) ghi rõ lý do việc trả hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đã truy tố.
(6) ghi
đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú của
bị can, bị cáo; nếu có nhiều bị can, bị cáo thì ghi thêm “và
đồng phạm”. Trường
hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, người đại
diện theo pháp luật.
(7) và (9) ghi tên Viện kiểm sát đã truy tố.
(8) ghi tội danh bị truy tố.
(10) Viện kiểm sát đã truy tố, bị can.
Mẫu
số 31-HS (Ban
hành kèm theo Nghị
quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../.....(2)/
BB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– |
BIÊN BẢN
Về việc giao, nhận hồ
sơ vụ án và bản cáo trạng
TÒA ÁN(3) .............................
Căn cứ Điều 133 và Điều 276 của Bộ luật Tố tụng
hình sự;
Vào
hồi....... giờ....... phút ngày....... tháng....... năm(4).......................................
Tại:(5)............................................................................................................................
Chúng
tôi gồm có:
-
Bên giao: Ông (Bà)(6)...........................................................................................
Chức
vụ (chức danh)(7).........................................................................................
Đại
diện Viện kiểm sát(8)........................................................................................
-
Bên nhận: Ông (Bà)(9).........................................................................................
Chức
vụ (chức danh)(10)........................................................................................
Đại
diện Tòa án(11)..................................................................................................
Tiến
hành giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng cụ thể như sau:
1. Giao nhận hồ sơ vụ án hình sự(12)...........................................................
Bị
Viện kiểm sát(13)..................................................................................................
Truy
tố về tội (các tội)(14)........................................................................................
Hồ
sơ vụ án hình sự bao gồm:(15)........................................................................
2. Kèm theo hồ sơ vụ án hình sự là Cáo trạng số:......................................
ngày......tháng.....năm......của Viện kiểm sát(16).....................................................
Việc giao, nhận hồ sơ vụ án hình sự và bản cáo trạng kết
thúc vào hồi.......giờ.....phút ngày......tháng.......năm(17)......và
được các bên ký xác nhận.
Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản được giao cho Viện
kiểm sát(18)
..............và 01 bản lưu hồ sơ vụ án.
|
BÊN GIAO (Ký
tên, ghi rõ họ tên) |
BÊN NHẬN (Ký
tên, ghi rõ họ tên) |
|
|
|
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 31-HS:
(1), (3) và
(11) ghi
tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa
án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu
là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà
Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự
khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm lập biên bản (ví dụ: Số: 16/2017/BB-TA).
(4) ghi giờ,
ngày, tháng, năm lập biên bản.
(5) ghi cụ
thể trụ sở Tòa án nơi lập biên bản.
(6), (7),
(9) và (10) ghi rõ họ tên, chức vụ, chức danh của bên giao, bên nhận.
(8), (13),
(16) và (18) ghi Viện kiểm sát cùng cấp.
(12) ghi họ
tên bị can (các bị can) (Ví dụ: Hồ sơ vụ án hình sự Nguyễn Văn A).
(14) ghi tội
danh bị truy tố theo cáo trạng.
(15) ghi tổng
số bút lục trong danh mục kèm theo hồ sơ, mô tả tình trạng các vật chứng, tài
liệu khác có liên quan.
(17) ghi giờ,
ngày, tháng, năm kết thúc việc giao, nhận.
Mẫu số 32-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../.....(2)/TB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
THÔNG
BÁO
Về
việc giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa
Căn cứ Điều 45 và Điều 279 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Xét thấy:(3)...................................................................................................
Tòa án(4)........................thông
báo cho(5).....................là(6)..........................
Về việc chấp nhận/không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của
ông (bà)(7)......................................
|
Nơi nhận: -
Viện kiểm sát(8)....; -
Người yêu cầu, đề nghị; -
Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 32-HS:
(1) và (4)
nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án
nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa
án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh
(thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự
quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ
đô).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: 01/2017/TB-TA).
(3) ghi rõ yêu
cầu đề nghị và căn cứ, nội dung chấp nhận/không chấp nhận yêu cầu, đề
nghị quy định tại khoản 1 Điều 279 của
Bộ luật Tố tụng hình sự.
(5) và (7) ghi đầy
đủ họ tên, nơi cư trú của người yêu cầu, đề nghị.
(6) ghi rõ tư cách tố tụng của người yêu cầu, đề nghị.
(8) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.
Mẫu
số 33-HS (Ban
hành kèm theo Nghị
quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../.....(2)/HSST-QĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
TRẢ HỒ SƠ ĐỂ ĐIỀU TRA BỔ
SUNG
TÒA ÁN(3) ...................................
Căn cứ các điều 45, 277 và 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Sau khi nghiên cứu hồ
sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;
Xét
thấy:(4)..................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Trả hồ sơ vụ
án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị
can:(5)............................................................
Bị
truy tố về tội (các tội)(6)........................................................................................
Cho
Viện kiểm sát(7)...................................................................................
Để
điều tra bổ sung những vấn đề sau đây:(8)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
|
Nơi nhận: -
Viện kiểm sát(9)....(kèm hồ sơ vụ án); - Hồ sơ vụ án; - Lưu Tòa án. |
THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
33-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu
là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).
(4)
ghi rõ trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung quy định tại khoản
1 Điều 280
của Bộ
luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy cần xem xét thêm những chứng cứ quan trọng
đối với vụ án mà không thể bổ sung tại phiên tòa được).
(5) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề
nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và
đồng phạm”. Trường
hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người
đại diện theo pháp luật.
(6) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.
(7) và (9) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.
(8)
ghi đầy đủ, cụ thể những vấn đề cần điều tra bổ sung.
Mẫu số 34-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19
tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../.....(2)/HSST-QĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
TRẢ HỒ SƠ ĐỂ ĐIỀU TRA BỔ
SUNG
TÒA ÁN(3) ............................
Thành phần
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa: Ông
(Bà).........................................................
Thẩm phán: Ông (Bà) ............................................................................................
Các Hội thẩm nhân dân
(quân nhân): Ông
(Bà) ...............................................
Căn cứ Điều 280 và Điều 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ kết quả việc xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
Xét thấy(5)………………………………………………………………...................
QUYẾT ĐỊNH:
Trả hồ sơ vụ
án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị
cáo:(6).......................................................
Bị
truy tố về tội (các tội)(7)......................................................................................
Cho
Viện kiểm sát(8)...............................................................................................
Để
điều tra bổ sung những vấn đề sau đây:
(9)................................................................................................................................
|
Nơi nhận: -
Viện kiểm sát(10) ...(kèm hồ sơ vụ án); -
Hồ sơ vụ án; - Lưu Tòa án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ ThẨm
phán - ChỦ tỌA phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
34-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu
là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).
(4)
ghi đầy đủ
họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm
phán...”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân
hàm.
(5) ghi rõ trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung quy định tại khoản
1 Điều 280
của Bộ luật Tố tụng hình sự (Ví dụ: Xét thấy có căn cứ cho rằng bị cáo còn thực
hiện hành vi khác mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm).
(6) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề
nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và
đồng phạm”. Trường
hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người
đại diện theo pháp luật.
(7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.
(8) và (10) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.
(9)
ghi đầy đủ, cụ thể những vấn đề cần điều tra bổ sung.
Mẫu số 35-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19
tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../..... (2)/TB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ........., ngày..... tháng..... năm...... |
THÔNG BÁO
YÊU CẦU BỔ SUNG TÀI LIỆU,
CHỨNG CỨ
Căn cứ Điều 45 và Điều 284 của Bộ luật Tố tụng hình
sự;
Sau khi
nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm…;
Xét thấy cần bổ sung tài liệu, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ
án mà không phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung.
Tòa án(3)....................
yêu cầu Viện kiểm sát(4)...................bổ
sung các tài liệu, chứng cứ sau: (5)........................................................................
Trong thời
hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, Viện kiểm sát gửi cho Tòa án tài liệu,
chứng cứ được yêu cầu bổ sung. Trường hợp Viện kiểm sát không cung cấp được thì
đề nghị thông báo bằng văn bản cho Tòa án và nêu rõ lý do.
|
Nơi nhận: -
Viện kiểm sát (6)...; -
Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 35-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu
là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: 16/2017/TB-TA).
(4) và (6) ghi
tên Viện kiểm sát cùng cấp.
(5) nêu rõ tài liệu, chứng cứ cần bổ sung.
Mẫu số 36-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../.....(2)/HSST-QĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN
TÒA ÁN(3) ..........................
Căn cứ các điều 45, 277 và 281 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ
lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…
Xét
thấy:(4)..................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm…đối với bị can:(5)......................................................
Bị
Viện kiểm sát(6)......................................................................................................
Truy
tố về tội (các tội)(7).........................................................................................
Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều
(các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
2.
Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời
hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định
phục hồi vụ án.
|
Nơi nhận: -
- (8).........................; -
Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 36-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu
là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).
(4) ghi
rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố
tụng hình sự (Ví dụ: Xét thấy cần chờ kết quả xử lý văn bản pháp luật mà Tòa án
kiến nghị).
(5) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề
nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và
đồng phạm”. Trường
hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người
đại diện theo pháp luật.
(6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.
(7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.
(8) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bị hại (nếu có).
Mẫu
số 37-HS (Ban
hành kèm theo Nghị
quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../...../HSST-QĐ
(2) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN
TÒA ÁN(3) ..........................
Thành phần
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa:
Ông (Bà)............................................................
Thẩm phán: Ông (Bà)...............................................................................................
Các Hội thẩm nhân dân
(quân nhân):
Ông (Bà) .................................................
Căn cứ các điều 281, 290 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình
sự;
Xét
thấy:(5)………………………………………………………………..
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)......................................................
Bị
Viện kiểm sát(7)...................................................................................................
Truy
tố về tội (các tội)(8).........................................................................................
Theo điểm (các điểm)........khoản (các khoản)........Điều
(các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
2.
Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời
hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định
phục hồi vụ án.
3.(9)............................................................................................................
|
Nơi nhận: -
Viện kiểm sát(10) .....; -
Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ ThẨm
phán - ChỦ tỌA phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 37-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu
là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi têm Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).
(4)
ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ
dòng “Thẩm phán...”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp
bậc quân hàm.
(5)
ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy bị cáo bị bệnh hiểm nghèo).
(6) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của
bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm và đồng phạm. Trường hợp bị cáo là
pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo
pháp luật.
(7) và (10) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.
(8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.
(9) trường hợp bị cáo bỏ
trốn thì ghi: “Yêu cầu Cơ quan điều tra
truy nã bị cáo theo quy định của pháp luật”.
Mẫu số 38-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../.....(2)/HSST-QĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN VÀ
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP
BẮT BUỘC CHỮA BỆNH
TÒA ÁN(3) ..........................
Thành phần
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa: Ông
(Bà)............................................................
Thẩm phán: Ông (Bà)...............................................................................................
Các Hội thẩm nhân dân
(quân nhân):
Ông (Bà) .................................................
Căn cứ các điều 281, 290, 326, 447 và 451 của Bộ luật Tố
tụng hình sự;
Xét
thấy:(5)………………………………………………………………..
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)....................................................
Bị
Viện kiểm sát(7)...................................................................................................
Truy
tố về tội (các tội)(8).........................................................................................
Theo điểm (các điểm).......khoản
(các khoản).........Điều (các điều).........của Bộ luật Hình sự.
2. Áp dụng
biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị cáo(9)…….tại(10)....
3.
Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời
hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định
phục hồi vụ án.
|
Nơi nhận: -
Viện kiểm sát(11) .....; -
Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ ThẨm
phán - ChỦ tỌA phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
38-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự
khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).
(4) ghi đầy
đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm
phán...”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân
hàm.
(5)
ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự
(ví dụ: Xét thấy bị cáo bị bệnh hiểm nghèo).
(6) và (9) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư
trú, nghề nghiệp của bị cáo.
(7) và (11) ghi tên Viện kiểm sát ra cáo trạng.
(8)
ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.
(10) ghi rõ tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh Tòa án chỉ định.
Mẫu
số 39-HS (Ban
hành kèm theo Nghị
quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../.....(2)/HSST-QĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN
TÒA ÁN(3) ..........................
Căn cứ các điều 45, 277 và 282 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ
lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…
Xét
thấy:(4)..................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm…đối với bị can:(5)
................................................
Bị
Viện kiểm sát(6)......................................................................................................
Truy tố về tội (các tội)(7)..........................................................................................
Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều
(các điều)......... Bộ luật Hình sự.
2.
Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời
hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định
phục hồi vụ án.
3(8)............................................................................................................................. .
|
Nơi nhận: -
- (9).........................; -
Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 39-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu
là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).
(4) ghi rõ trường hợp đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ
luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã
hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự).
(5) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề
nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và
đồng phạm”. Trường
hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người
đại diện theo pháp luật.
(6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.
(7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.
(8) ghi hậu quả của việc đình chỉ vụ án (việc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, trả
lại đồ vật, tài liệu đã tạm giữ (nếu có) và những vấn đề khác có liên quan).
(9) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa cho bị can, bị hại.
Mẫu số 40-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19
tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../.....
(2)/HSST-QĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN
TÒA ÁN (3)..........................
Thành phần
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa: Ông
(Bà)............................................................
Thẩm phán: Ông (Bà)...............................................................................................
Các Hội thẩm nhân dân
(quân nhân):
Ông (Bà) .................................................
Căn cứ các điều 282, 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình
sự;
Xét
thấy: (5)..................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm… đối với bị cáo: (6).............................................................
Bị
Viện kiểm sát (7)..................................................................................................
Truy tố về tội (các tội) (8).........................................................................................
Theo điểm (các điểm)......khoản (các khoản)..........Điều
(các điều).........của Bộ luật Hình sự.
2.
Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời
hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định
phục hồi vụ án.
3
(9)............................................................................................................................ .
|
Nơi nhận: -
- (10).........................; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ ThẨm
phán - ChỦ tỌA phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự
khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).
(4) ghi rõ họ tên của
Thẩm phán,
Hội thẩm; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi
cấp bậc quân hàm.
(5) ghi rõ
trường hợp đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví
dụ: Xét thấy đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự).
(6) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo
đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là
pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo
pháp luật.
(7) ghi tên
Viện kiểm sát cùng cấp.
(8) ghi tội
danh bị truy tố theo cáo trạng.
(9) ghi hậu
quả của việc đình chỉ vụ án (việc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, trả lại đồ vật,
tài liệu đã tạm giữ (nếu có) và những vấn đề khác có liên quan).
(10) Viện
kiểm sát cùng cấp, bị cáo, bị hại (nếu có).
Mẫu số 41-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../..... (2)/HSST-QĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ......., ngày.....
tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
PHỤC HỒI VỤ ÁN
TÒA ÁN (3)..........................
Căn cứ Điều (4).............và Điều 283
của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Sau khi
nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm…;
Đã được Tòa
án(5)......ra Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) số:.../.../HSST-QĐ
ngày...tháng...năm...;
Xét
thấy: (6)
.......................................................................................,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phục hồi vụ
án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…
Đối với bị can (bị cáo): (7)......................................................................
Bị
Viện kiểm sát (8)..................................................................................................
Truy tố về tội (các tội) (9).........................................................................................
Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều
(các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
Kể từ ngày (10).......tháng......năm........
2. Thời hạn
chuẩn bị xét xử, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng
chế đối với vụ án được phục hồi thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự kể từ ngày phục hồi vụ án.
|
Nơi nhận: -
- (12) .........................; -
- Lưu hồ sơ vụ án. |
(11).................... (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
41-HS:
(1), (3) và
(5) ghi
tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự
khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).
(4) trường
hợp Thẩm phán ra Quyết định phục hồi vụ án thì ghi “45”, trường hợp Chánh án ra
Quyết định phục hồi thì ghi “44”.
(6) ghi rõ lý do để hủy bỏ Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án theo
quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp bị can (bị cáo) đã khỏi bệnh
mà có Quyết định đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh thì phải ghi rõ số,
ngày, tháng, năm của quyết định này.
(7) ghi họ
tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can, bị
cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị can, bị cáo thì ghi thêm và đồng phạm. Trường hợp bị
can, bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người
đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông
tin cần thiết khác.
(8) ghi tên
Viện kiểm sát cùng cấp.
(9) ghi tội
danh bị truy tố theo cáo trạng.
(10) xác định rõ ngày, tháng, năm phục
hồi.
(11) trường hợp Chánh án ra Quyết định phục hồi
thì ghi “CHÁNH ÁN”; trường hợp Thẩm
phán ra Quyết định phục hồi thì ghi “THẨM
PHÁN”.
(12) Viện
kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo).
Mẫu số 42-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../.....
(2)/HSST-QĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
GIA HẠN THỜI HẠN CHUẨN
BỊ XÉT XỬ
CHÁNH ÁN TÒA ÁN (3)..........................
Căn cứ Điều 44 và Điều 277 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ hồ
sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với
bị can: (4)...............................................................
Bị Viện kiểm
sát (5).....................................................................................
Truy tố về
tội (các tội) (6)............................................................................
Theo điểm (các điểm)........khoản (các khoản)........Điều
(các điều)......... của Bộ luật Hình sự;
Xét thấy vụ án có tính chất
phức tạp và cần gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử;
Theo đề nghị của Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên
tòa,
QUYẾT ĐỊNH:
Gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý
số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…là(7)..........................................,
kể từ ngày (8).....tháng.....năm.....
|
Nơi nhận: -
- (9).........................; - Lưu hồ sơ vụ án. |
(10).................. (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
42-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự
khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).
(4) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can
đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là
pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo
pháp luật.
(5) ghi tên
Viện kiểm sát cùng cấp.
(6) ghi tội
danh bị truy tố theo cáo trạng.
(7) ghi cả
số và chữ về thời hạn được gia hạn chuẩn bị xét xử.
(8) ghi ngày tiếp ngay sau ngày hết thời hạn
chuẩn bị xét xử.
(9) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can.
(10) nếu là
Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là
Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”
Mẫu số 43-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19
tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../....
(2)/……-QĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TÒA
TÒA ÁN (3)..........................
- Thành
phần Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm) gồm có:(4)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa:
Ông (Bà) ........................................................
Thẩm phán (nếu Hội đồng
xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)........................
Các Hội thẩm nhân dân
(quân nhân): Ông
(Bà) ...............................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà) (5)..........................................................................
- Đại diện Viện kiểm sát (6)…………………………tham gia
phiên tòa:
Ông
(Bà)………………………….- Kiểm sát viên.
Căn cứ Điều (7).... , 297 và 299 của
Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ văn
bản lập ngày......tháng......năm......của Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm);
Xét thấy:
(8)………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm)
thụ lý số: (9).....................
Đối với bị
cáo (các bị cáo): (10)...................................................................
Bị
(11).........................................................................................................................
Truy tố (Xét xử) về tội (các tội)
(12).........................................................................
Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều
(các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
2.
Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án được ấn định như sau: (13)
|
Nơi nhận: - (14)...............................; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ ThẨm
phán - ChỦ tỌA phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 43-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu
là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định; trường hợp do Hội đồng xét xử sơ thẩm ra Quyết định
thì ghi “Số:...../..../HSST-QĐ”
(ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ); trường hợp do Hội
đồng xét xử phúc thẩm ra Quyết định thì ghi “Số:...../..../HSPT-QĐ” (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).
(4) ghi đầy
đủ họ tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân. Nếu là Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm
phán....”. Nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì bỏ dòng “Các Hội thẩm nhân dân
(quân nhân)...”. Nếu
là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi ghi cấp bậc quân hàm.
(5)
ghi đầy đủ họ tên Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa.
(6) ghi tên
Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.
(7) tùy từng
lý do của việc hoãn phiên tòa ghi điều luật tương ứng (ví dụ: Trường hợp vắng mặt
một trong các thành viên của Hội đồng xét xử ghi “288”; trường hợp vắng mặt Kiểm
sát viên, người làm chứng ghi “289”, “293”...). Trường hợp hoãn phiên tòa phúc
thẩm ghi thêm “352”.
(8) ghi rõ lý do của việc hoãn phiên tòa theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự (ví
dụ: Kiểm sát viên không thể có mặt tại phiên tòa và không có Kiểm sát viên dự
khuyết thay thế).
(9) trường
hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý
phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
(10) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo
đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là
pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo
pháp luật.
(11) trường
hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thì ghi tên Viện kiểm sát cùng
cấp”; trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự phúc thẩm thì ghi tên Tòa
án cấp sơ thẩm.
(12) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng hoặc tội danh bị xét xử theo
bản án sơ thẩm.
(13) ghi rõ
thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa (ví dụ: Thời gian, địa điểm phiên tòa xét
xử vụ án sẽ được mở lại vào hồi 08 giờ 00 phút ngày 18 tháng 8 năm 2017 tại trụ
sở Tòa án nhân dân quận Y, thành phố H),
địa chỉ số 2A, phố Z, phường X, quận Y, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định
được thì ghi Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án sẽ được Tòa án
thông báo sau.
(14) ghi
theo quy định tại khoản 4 Điều 297 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Mẫu số 44-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19
tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../.....
(2)/HSST-QĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TÒA
CHÁNH ÁN TÒA ÁN (3)..........................
Căn cứ các điều 44,
53, 297, 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ văn bản ngày...tháng...năm...của Hội đồng xét xử
sơ thẩm (phúc thẩm);
Xét
thấy Thẩm phán chủ tọa phiên tòa vắng mặt (bị thay đổi),
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm)
thụ lý số: (4).....................
Đối với bị
cáo (các bị cáo): (5)...................................................................
Bị
(6).............................................................................................................................
Truy
tố (Xét xử) về tội (các tội) (7)...........................................................................
Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều
(các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
2.
Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án được ấn định lại
như sau (8)............................................................................................................................
|
Nơi nhận: -(10).................................; - Lưu hồ sơ vụ án. |
(9).................... (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
44-HS:
(1) (3) ghi
tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần
ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu
là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).
(4) trường
hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý
phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh,
nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì
ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên,
địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.
(6) trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án
hình sự sơ thẩm thì ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp; trường hợp hoãn phiên tòa
xét xử vụ án hình sự phúc thẩm thì ghi tên Tòa án cấp sơ thẩm.
(7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng hoặc
tội danh bị xét xử theo bản án sơ thẩm.
(8) ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên
tòa (ví dụ: Thời gian, địa điểm phiên tòa xét xử vụ án sẽ được mở lại vào hồi
08 giờ 00 phút ngày 18 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Y, thành phố H), địa chỉ
số 2A, phố Z, phường X, quận Y, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được
thì ghi Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án sẽ được Tòa án thông
báo sau.
(9) nếu là
Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu
là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi
“KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
(10) ghi
theo quy định tại khoản 4 Điều 297 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Mẫu
số 45-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05 /2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm
2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../.....
(2)/BB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– |
BIÊN BẢN
Về
việc kháng cáo
Căn cứ vào các điều 133, 332 của Bộ
luật Tố tụng hình sự;
Hôm nay vào
hồi.......giờ.......phút, ngày (3)......tháng......năm....................
Tại trụ sở
Tòa án(4).................................tiến hành lập biên bản về
việc kháng cáo đối với Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số: (5)..............................
của Tòa án(6)...................................................................
Đại diện
Tòa án(7).....................................lập biên bản về việc
kháng cáo:
Ông (Bà)(8)................................chức
vụ (chức danh)(9)........................... Người kháng cáo:
(10)...................................................................................
Nội dung kháng cáo(11)
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Biên bản lập
xong vào hồi......giờ.......phút, ngày(12).....tháng......năm.......
được đọc lại để người kháng cáo nghe và cùng nhất trí ký tên.
Biên
bản được lập thành 02 bản, 01 bản được giao cho người kháng cáo và 01 bản lưu hồ
sơ vụ án.
|
NgưỜi
kháng cáo (Ký tên, ghi rõ họ
tên) |
NgưỜI
lẬp biên bẢn kháng cáo (Ký tên, ghi rõ họ
tên) |
|
|
|
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 45-HS:
(1), (4), (6) và (7) ghi tên Tòa án xét xử sơ
thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu
là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa
án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng,
Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm
quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm lập biên bản (ví dụ: 16/2017/BB-TA).
(3) ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm tiến hành việc lập biên bản.
(5) ghi
cụ thể số
và ký hiệu Bản án, Quyết định sơ thẩm (ví dụ: 168/2017/HS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2017; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm
2017).
(8) (9) ghi đầy đủ họ tên, chức danh của người lập biên bản.
(10)
ghi đầy đủ họ tên, địa vị pháp lý trong tố tụng và địa chỉ của người kháng cáo (ví dụ: Người kháng cáo: Nguyễn Văn A là bị
cáo trong vụ án; Người kháng cáo: ông Trần
Đình C là bị hại trong vụ án).
(11) ghi cụ thể nội dung kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ
thẩm mà người kháng cáo yêu cầu, nhưng phải trong giới hạn quyền kháng cáo của
họ.
(12) ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm hoàn thành việc lập biên bản.
Mẫu
số 46-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:....../......
(2) /HSPT-QĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Giải
quyết việc(3)..............
đối với Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án
TÒA ÁN(4)...................................
Thành phần
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: (5)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên họp: Ông
(Bà)........................................................
Các Thẩm phán: Ông (Bà) ...................................................................................
NHẬN THẤY:
Tại Quyết định
tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án số:.../.../HSST-QĐ ngày...tháng...năm của Tòa án(6).............................căn
cứ (7).............................. của Bộ luật Tố tụng hình sự quyết
định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS
ngày…tháng…năm…đối với bị cáo(8).......................................................
Tại(9)...........................với
lý do (10).....................................................
XÉT
THẤY:
(11)
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Căn cứ Điều 345 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1(12)..............................................................................................................
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết
định.
|
Nơi nhận: -
(13)........................ -
Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ ThẨm
phán - ChỦ tỌa phiên tòa (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
46-HS:
(1) và (4) ghi
tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân
dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án
nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án
nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).
(3) nếu chỉ
có kháng cáo thì ghi kháng cáo; nếu chỉ có kháng nghị thì ghi kháng nghị; nếu
có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi kháng cáo, kháng nghị; nếu là Quyết định tạm
đình chỉ bỏ hai chữ đình chỉ; nếu là Quyết định đình chỉ bỏ ba chữ tạm đình chỉ.
Ví dụ: nếu Quyết định tạm đình chỉ vụ án của Tòa án sơ thẩm bị kháng cáo thì ghi Quyết định giải quyết việc kháng
cáo đối với Quyết định tạm đình chỉ vụ án.
(5) ghi đầy
đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là
Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi tên
Tòa án xét xử sơ thẩm.
(7) ghi rõ
tên điều luật được áp dụng tại quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án.
(8) ghi đầy
đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo
đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là
pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo
pháp luật.
(9) trường
hợp có kháng cáo thì ghi: “Đơn kháng cáo ngày...tháng...năm...của...” (ví
dụ: Đơn kháng cáo ngày 06 tháng 6 năm 2017 của bị cáo Nguyễn Văn A); trường hợp
có kháng nghị thì ghi: “Quyết định kháng nghị số... ngày...tháng...năm... của
Viện kiểm sát...”; trường hợp có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi cả hai nội
dung trên.
(10) ghi lý do của việc kháng cáo, kháng nghị
(ví dụ: quyết định đình chỉ vụ án không có căn cứ).
(11) nêu phần
nhận định, phân tích của Hội đồng xét xử về các lý do của kháng cáo, kháng nghị,
những căn cứ chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị.
(12) ghi
Quyết định của Hội đồng xét xử theo một trong các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 361 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại Điều
262 của Bộ
luật Tố tụng hình sự .
Mẫu số 47-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:....../......
(2) /HSPT-QĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Về
việc giải quyết kháng cáo quá hạn
TÒA ÁN(3)...................................
- Thành phần Hội đồng xét kháng cáo quá hạn gồm có: (4)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên họp: Ông (Bà).............................................................
Các Thẩm phán: Ông (Bà)........................................................................................
Ông (Bà)..........................................................................................
- Đại diện Viện kiểm sát (5)………………………tham gia phiên
họp:
Ông
(Bà)………………………….- Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Ngày.....tháng.....năm......,
(6)........ Ông (Bà)(7) ............. có đơn
kháng cáo Bản án (Quyết định) số:(8)............của Tòa án(9).................
đối với vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…với
nội dung(10)........
XÉT THẤY:
Việc kháng cáo của(11) ........................................................là
quá thời hạn quy định tại Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Việc
kháng cáo quá hạn là do (12)...........................................................................
Căn
cứ Điều 335 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1(13).
.................................kháng cáo quá hạn của(14).................................
Đối với Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số:(15).......của
Tòa án(16)........
2 (17).............................................................................................................
|
Nơi nhận: -(18)..........................; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT KHÁNG
CÁO ThẨm
phán - ChỦ tỌa phiên HỌP (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
47-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân
dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân
dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành
phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 68/2017/HSPT-QĐ)
(4) ghi đầy
đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là
Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(5) ghi
tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm
sát viên
tham gia phiên họp.
(6) ghi địa
vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo.
(7) (11) và
(14) nếu cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân
thương mại thì ghi họ tên của người đại diện theo pháp luật; trường hợp bị cáo
là người kháng cáo thì không ghi Ông (Bà).
(8) và (15)
ghi cụ thể số và ký hiệu Bản
án, Quyết
định (ví dụ: 168/2017/HS-PT
ngày 03 tháng 6 năm 2017;
168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).
(9) và (16)
ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.
(10) ghi cụ
thể nội dung kháng cáo.
(12) nêu lý
do kháng cáo quá hạn
(13) nếu chấp
nhận kháng cáo thì ghi chấp nhận; nếu không chấp nhận kháng cáo thì ghi không
chấp nhận.
(17) nếu chấp
nhận kháng cáo quá hạn thì ghi phần của bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm bị
kháng cáo chưa có hiệu lực pháp luật và vụ án được xét xử phúc thẩm theo thủ tục
chung; nếu không chấp nhận kháng cáo quá hạn thì ghi Bản án (quyết định) hình sự
sơ thẩm số.....của Tòa án.....có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ra quyết định về việc giải quyết kháng cáo quá hạn.
(18) ghi
tên Tòa án đã xử sơ thẩm và người kháng cáo quá hạn.
Mẫu
số 48-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../..... (2)/ TB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ........., ngày..... tháng..... năm...... |
THÔNG BÁO
Về
việc(3)................................
TÒA ÁN(4)...................................
Căn cứ Điều 338 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
1. Thông
báo cho (5)...................................................................................................
Được biết Bản
án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số (6)...................................
của Tòa án...................(7) đã bị kháng cáo, kháng nghị như
sau:( 8)
a)....................................................................................................................................
b)....................................................................................................................................
2. Người được
thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của
mình về nội dung kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - (9)........................; - Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 48-HS:
(1) và
(4) ghi
tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa
án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ:
Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành
phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố
Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà
Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự
khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 12/2017/TB-TA).
(3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi “kháng cáo”; nếu chỉ có
kháng nghị thì ghi “kháng nghị”; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi “kháng
cáo, kháng nghị”.
(5) ghi đầy đủ họ tên và địa vị pháp lý trong tố tụng của người được thông
báo (ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A).
(6) ghi cụ thể số
và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2017; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm
2017).
(7) ghi tên Tòa án xét xử sơ
thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dânhuyện X,
tỉnh H);
nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng,
Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm
quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(8) ghi địa vị pháp lý trong tố tụng và họ tên
người kháng cáo và Viện kiểm sát kháng nghị; nội dung kháng cáo, kháng nghị (ví
dụ: Bị cáo Nguyễn Trần kháng cáo xin giảm hình phạt và giảm mức bồi thường thiệt
hại).
(9)
ghi những
nơi mà Tòa án phải Thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 338 của Bộ luật Tố
tụng hình sự.
Mẫu số 49-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA
ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../..... (2)/ TB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
THÔNG BÁO
Về
việc rút (3).................
TÒA ÁN (4) ...................................
Căn cứ Điều 338 và Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
Thông báo
cho(5).............................................được biết như
sau:
Ngày.....tháng.....năm......,
(6).......................................... có đơn
kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:.../.../...ngày...tháng...năm...) đối với Bản
án (Quyết định) số:(7)............của Tòa án(8)................
với nội dung(9)...................................
Ngày.....tháng.....năm......,
người kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã có văn bản(10) về việc
rút kháng cáo (kháng nghị).
|
Nơi nhận: - (11)
.......................; - Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
|
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
49-HS:
(1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử
phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi
tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng,
Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu
(Tòa án quân sự Quân khu 1).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 12/2017/TB-TA).
(3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi “kháng cáo”; nếu chỉ có
kháng nghị thì ghi “kháng nghị”; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi “kháng
cáo, kháng nghị”.
(5) ghi đầy đủ họ tên và địa vị pháp lý trong tố tụng của người được thông
báo (ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A).
(6) ghi tư
cách tố tụng của người kháng cáo và đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp
nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát
kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.
(7) ghi cụ thể số
và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).
(8) ghi tên
Tòa án xét xử sơ thẩm.
(9) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.
(10) nếu là Viện kiểm sát rút kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu
của văn bản.
(11) ghi
những nơi mà Tòa án phải thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều 342 của Bộ luật
Tố tụng hình sự.
Mẫu số 50-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../..... (2)/TB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ........., ngày..... tháng..... năm...... |
THÔNG BÁO
Về
việc thay đổi, bổ sung(3).................
TÒA ÁN(4) ...................................
Căn cứ Điều 338 và Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
Thông báo
cho(5).............................................được biết như
sau:
Ngày.....tháng.....năm......,
(6).......................................... có đơn
kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:.../.../...ngày...tháng...năm...) đối với Bản
án (Quyết định) số:(7)............của
Tòa án(8)................ với nội dung(9).........................
Ngày.....tháng.....năm......,
(10)...........................đã có văn bản(11) về việc
thay đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị) với nội dung(12)..................................
|
Nơi nhận: - (13).......................; - Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
|
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
50-HS:
(1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử
phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi
tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu
là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng,
Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu
(Tòa án quân sự Quân khu 1).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo.
(3)
nếu chỉ thay đổi, bổ sung kháng cáo thì ghi kháng cáo; nếu chỉ thay đổi, bổ
sung kháng nghị thì ghi kháng nghị; nếu thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị
thì ghi kháng cáo, kháng nghị.
(5) ghi tư cách tố tụng và họ tên của người được thông báo; nếu là pháp
nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại. (Ví dụ: Thông báo cho bị
cáo Nguyễn Văn A; Thông báo cho bị cáo Công ty cổ phần TMDV X)
(6) và (10)
ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của
người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại;
nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.
(7) ghi cụ thể số
và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).
(8) ghi tên
Tòa án xét xử sơ thẩm.
(9) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.
(11) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số
và ký hiệu của văn bản.
(12) ghi nội dung thay đổi, bổ sung đối với kháng cáo, kháng nghị.
(13) ghi những
nơi mà Tòa án phải thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 342 của Bộ luật Tố
tụng hình sự.
Mẫu số 51-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số
05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:....../......
(2)/HSPT-QĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Đình
chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN (3)............................
Ngày.....tháng.....năm......,
(4).......................................... có đơn
kháng cáo (quyết định kháng nghị số:.../.../...ngày...tháng...năm...) đối với Bản
án (Quyết định) số:(5)............của Tòa án(6)................
với nội dung(7)...................................
Ngày.....tháng.....năm......,
(8)...........................đã có văn bản(9) về việc rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).
Xét thấy: Trước khi mở
phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị)
đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).
Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ
lý số:.../.../TLPT-HS ngày...tháng....năm...đối với bị cáo(10).................
phạm tội (các tội)(11).......................................................................................
2. Bản án hình sự sơ thẩm số:.../.../HS-ST
ngày...tháng...năm...của Tòa án(12)..................................
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc
thẩm.
|
Nơi nhận: - (13)......................; - Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
51-HS:
(1) và (3) ghi
tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân
dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án
nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...);
nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).
(4) và (8)
ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của
người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại;
nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.
(5) ghi cụ thể số
và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).
(6) và (12)
ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.
(7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.
(9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số
và ký hiệu của văn bản.
(10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị
kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn
bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo
trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm
sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp
sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.
(11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên
trong bản án hình sự sơ thẩm.
(13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi
theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi
hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi
đang giam giữ bị cáo.
Mẫu số 52-HS (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:....../....../HSPT-QĐ(2)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Đình
chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN (3)...............................
Thành phần
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: (4)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa:
Ông (Bà)............................................................
Các Thẩm phán: Ông (Bà) ......................................................................................
Ông (Bà).............................................................................................
NHẬN THẤY:
Ngày.....tháng.....năm......, (5)..........................................
có đơn kháng cáo (Quyết định
kháng nghị số:.../.../...ngày...tháng...năm...) đối với Bản án (Quyết định) số:(6)............của
Tòa án(7)................ với nội dung(8)...................................
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện
kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).
Căn cứ khoản
1 Điều 342 và Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc
thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:.../.../TLPT-HS ngày...tháng....năm...đối
với bị cáo(9)................. phạm tội (các tội)(10).....................................................................................................
2. Bản án hình sự sơ thẩm
số:.../.../HS-ST ngày...tháng...năm...của
Tòa án(11) ..................... có hiệu lực pháp luật
kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - (12)..........................; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA
PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số
52-HS:
(1) và (3)
ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm.
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).
(4) ghi họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì
không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(5) ghi tư
cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người
kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu
là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.
(6) ghi cụ thể số
và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).
(7) và (11)
ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.
(8) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.
(9) nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị
kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn
bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo
trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm
sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp
sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.
(10) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên
trong bản án hình sự sơ thẩm.
(12) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc
gửi theo quy định tại khoản 3 Điều
348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ
quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo.
Mẫu số 53-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số
05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../..... (2)/TB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
THÔNG
BÁO
Về việc tiếp nhận Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị
giám đốc thẩm đối với bản án (quyết định) của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
Kính gửi:(3)…..……………………………………………………
Địa chỉ:(4)………………………………………………………….
Căn cứ Điều 375 của Bộ luật Tố tụng
hình sự, Tòa án (5).................thông báo cho(6)................biết
ngày.....tháng.....năm....... Tòa án(7)............................đã
nhận được Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến
nghị giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(8)...................................của
Tòa án(9).....................................đã có hiệu lực pháp luật
cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.
Căn cứ các quy định của pháp luật tố
tụng hình sự, Tòa án(10)...................... sẽ tiến hành xem xét
Đơn đề nghị/Kiến nghị nêu trên theo thủ tục giám đốc thẩm.
|
Nơi nhận: - Như kính gửi; - Lưu VT, hồ sơ GĐT. |
TL. CHÁNH ÁN (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 53-HS:
(1), (5), (7) và (10) ghi tên Tòa án ra thông báo.
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 01/2017/TB-TA).
(3) và (6) nếu người gửi Đơn đề nghị/Kiến nghị là cá nhân
thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó; nếu người gửi Đơn đề nghị/Kiến nghị là cơ
quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó và ghi đầy đủ họ tên người đại diện
theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.
(4) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu
là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.
(8) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án,
Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm
2017).
(9) ghi tên Tòa án đã ra bản án (quyết định) có hiệu lực
pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.
Mẫu số 54-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số
05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../...... (2)/QĐ-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm..... |
QUYẾT ĐỊNH
RÚT HỒ SƠ VỤ ÁN HÌNH SỰ
TÒA ÁN (3)..............................
Căn cứ Điều 376 của Bộ luật Tố tụng
hình sự;
Để có tài liệu nghiên cứu giám đốc việc xét xử,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Rút hồ sơ vụ án thụ lý
số:(4)................do Tòa án(5)........................
xét xử bị cáo(6)..............................tại Bản án (Quyết định)
số:(7)......................về tội (8)...................................theo
quy định tại(9).....................................................
Điều 2. Đề nghị Tòa án(10)............................chuyển
hồ sơ vụ án nêu trên đến Tòa án(11)............................trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Ghi
chú:
- Nếu hồ sơ vụ án đã được
chuyển cho cơ quan khác thì thông báo bằng văn bản cho
Tòa án (12)......................... để theo dõi.
- Đề nghị gửi hồ sơ vụ án
cho Tòa án (13)..........................................
|
Nơi nhận: - TA(15).........................
(để thực hiện); - Đ/c Chánh án (hoặc
đ/c Phó Chánh án được phân công phụ trách) (16)..............
(để báo cáo); - VKS(17)......................
(để biết); - Lưu.................................. |
(14) ................ (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 54-HS:
(1), (3), (11), (12) và (16) ghi tên Tòa án ra quyết định.
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số:
01/2017/QĐ-TA).
(4) ghi
cụ thể số,
ký hiệu và ngày, tháng, năm vụ án thụ lý (ví dụ:168/2017/TLPT-HS
ngày 28-6-2017).
(5), (10) và (15) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án
(quyết định) có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.
(6) nếu bị cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu bị
cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại
diện theo pháp luật. Nếu vụ án có nhiều bị
cáo thì ghi rõ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm).
(7) ghi
cụ thể số
và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).
(8) ghi tội
danh bị cáo bị xét xử.
(9) ghi cụ thể điểm, khoản, điều nào của Bộ luật
Hình sự.
(13) ghi tên Tòa án ra quyết
định và đơn vị, phòng chức năng có thẩm quyền.
(14) ghi chức vụ của người
có thẩm quyền ký rút hồ sơ.
(17) ghi
tên Viện kiểm sát cùng cấp; nếu là Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thì phải ghi
tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc Thành phố Hồ Chí
Minh.
Mẫu số 55-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../....../TB-TA(2) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
THÔNG BÁO
Giải quyết Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm đối với bản án (quyết định) của Tòa án đã có
hiệu lực pháp luật cần xem xét lại
theo thủ tục giám đốc thẩm
Kính gửi:(3)…..……………………………………………………
Địa chỉ:(4)………………………………………………………….
Tòa án(5)..........................nhận được
Đơn đề nghị/Kiến nghị của(6)............................................đề
nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(7)..........................của Tòa án(8)......................... về vụ án(9).....................................................................................................
Sau khi nghiên cứu Đơn đề nghị/Kiến
nghị nêu trên và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án,
Tòa án(10)........................................... có ý kiến như
sau: (11)............................................................................................................
Tòa án (12)...............................
thông báo để (13)...................................biết.
|
Nơi nhận: - Như kính gửi; - Đ/c Chánh án (hoặc
đ/c Phó Chánh án được phân công phụ trách) (14)..............
(để báo cáo); - TA(15)........................; - VKS (16)......................
(để phối hợp); - Lưu.............................................. |
(17) .................. (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 55-HS:
(1),
(5), (10), (12) và (14) ghi tên Tòa án ra
thông báo.
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: Số: 01/2017/TB -TA).
(3),
(6) và (13) nếu là cá nhân thì
ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó; nếu
là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó và ghi đầy đủ họ tên của
người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.
(4) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa
chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa
chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.
(7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án,
Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm
2017).
(8) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án (quyết định) có
hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.
(9) ghi tên vụ án (ví
dụ: Vụ án Nguyễn Văn A bị kết án về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản).
(11) ghi nội dung trả lời.
(15) Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đề nghị giám đốc
thẩm.
(16) ghi
tên Viện kiểm sát cùng cấp; nếu là Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thì phải ghi tên
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.
(17)
ghi chức vụ của người có thẩm quyền ký thông báo.
Mẫu số 56-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số
05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../..... (2)/KN-HS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM
Đối
với Bản án (Quyết định) số: (3).....................................
của Tòa án(4)............................................
CHÁNH
ÁN (5).............................................................
Căn cứ các
điều 371, 373, 377 và 378 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình
sự đối với:
- (6)................................................................................................................................ ;
- (7)................................................................................................................................ ;
NỘI DUNG VỤ ÁN:(8)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
XÉT THẤY:(9)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Kháng nghị đối với Bản án (Quyết
định) số:(10)..................................... của Tòa án(11)....................................................................................................
2. Đề nghị (12)....................... xét xử giám đốc thẩm hủy
(13)........................ của Tòa án (14)......................................
đối với (15)............................................... để (16)................................................... theo
đúng quy định của pháp luật.
3. Tạm đình chỉ chấp hành Bản án (Quyết
định) số: (17)........................của Tòa án (18)...........................
đối với (19).........................................................
|
Nơi nhận: - VKS (20)..................... (kèm hồ sơ vụ
án); - TA (21).....................................; - VKS (22)..................................; - (23)..........................................; - (24)..........................................; - (25)..........................................; - Lưu ....................................... |
(26).................... (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 56-HS:
(1) và (5) ghi tên Tòa án
ra quyết định kháng nghị; nếu
là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/KN-HS).
(3), (10) và (17) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).
(4), (11),
(14) và (18) ghi tên Tòa án đã xét xử
và ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
(6) ghi đầy đủ họ
tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá
nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi
tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).
(7) ghi đầy đủ họ
tên, địa chỉ của người bị hại và các đương sự, người liên quan khác.
(8) tùy theo nội dung cần kháng nghị (kháng nghị
toàn bộ hay một phần bản án (quyết định) mà nêu tóm tắt nội dung vụ án, vụ việc
liên quan đến kháng nghị; các quyết định của các cơ quan có thẩm quyền trong
quá trình giải quyết vụ án, vụ việc liên quan đến kháng nghị.
(9) nhận
xét, phân tích những vi phạm pháp luật, sai lầm của bản án (quyết định) bị
kháng nghị; ghi rõ căn cứ vào điểm, khoản, điều nào của Bộ luật Hình sự, Bộ luật
Tố tụng hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan để kháng nghị.
(12) ghi Ủy
ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao (tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh) nếu bản án (quyết định)
bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện; Ủy ban
Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của
Tòa án quân sự cấp quân khu hoặc Tòa án quân sự khu vực; Hội đồng Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp
cao, Tòa án quân sự trung ương.
(13) nếu hủy toàn bộ thì ghi hủy bản án (quyết định) hình sự đã có hiệu lực pháp
luật số, ngày, tháng, năm (ví dụ: hủy Bản án hình sự phúc thẩm số:
30/2017/HS-PT ngày 30 tháng 3 năm 2017); nếu hủy một phần thì ghi hủy bản án (quyết
định) hình sự đã có hiệu lực pháp luật số, ngày, tháng, năm về phần (dân sự,
trách nhiệm hình sự, hình phạt...; ví dụ: hủy Bản án hình sự phúc thẩm số:
30/2017/HS-PT ngày 30 tháng 3 năm 2017 về phần trách nhiệm hình sự).
(15), (19) và (24) nếu người bị kết án là cá
nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên
pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật.
(16) tùy vào nội dung kháng nghị mà ghi để điều tra lại; để xét xử sơ thẩm
lại; để xét xử phúc thẩm lại; để đình chỉ vụ
án hoặc để sửa bản án (quyết định) đã có hiệu lực pháp luật.
(20) ghi tên
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Viện kiểm sát
quân sự trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án quân
sự cấp khu vực, quân khu; Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định)
bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương.
(21) ghi
tên Tòa án có bản án (quyết định) bị kháng nghị giám đốc thẩm.
(22) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định)
bị kháng nghị.
(23) tùy từng
trường hợp mà ghi Cơ quan thi hành án hình sự và Cơ quan Thi hành án dân sự
cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị kháng nghị.
(25) tổ chức, cá nhân có
quyền và lợi ích liên quan đến kháng nghị.
(26) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì
ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
Mẫu số 57-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số
05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../..... (2)/QĐ-CA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
THAY ĐỔI (BỔ SUNG, RÚT) KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM
Đối
với Bản án (Quyết định) số: (3)....................................
của Tòa án (4)...................................................
CHÁNH
ÁN(5)..........................................................
Căn
cứ vào Điều 381(6) của Bộ luật Tố
tụng hình sự;
Căn cứ Quyết định kháng nghị giám đốc
thẩm số:../.../KN-HS ngày...tháng...năm...của
Chánh án Tòa án(7).......................................................
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự
đối với:
- (8)................................................................................................................................ ;
- (9)................................................................................................................................ .
NHẬN THẤY:(10)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Vì các lẽ
trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm số:../.../KN-HS ngày...tháng...năm....của Chánh án Tòa án(11).................................................đối với
(12).........................................................................................................
2. Đề nghị Hội đồng giám đốc thẩm chấp nhận quyết định thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị
giám đốc thẩm nêu trên.
|
Nơi nhận: - VKS(13)..........................; - TA(14).............................; - VKS(15)...........................; - (16)..................................; - (17)....................................; - (18)..................................; - Lưu........................... |
(19)................... (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 57-HS:
(1) và (5) ghi tên Tòa án
ra quyết định kháng nghị; nếu
là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ:
01/2017/KN-HS).
(3) ghi bản án (quyết định) hình sự
sơ thẩm (phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm) số, ngày, tháng, năm (ví dụ: Bản
án hình sự sơ thẩm số: 30/2017HS-ST ngày 30 tháng 6 năm 2017).
(4) ghi
tên Tòa án đã xét xử đối với bản án (quyết định) bị thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm.
(6) nếu thay đổi hoặc bổ sung kháng nghị thì căn cứ thêm Điều 379 về thời
hạn kháng nghị.
(7) và (11) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị.
(8) ghi đầy đủ họ tên và lý lịch của
người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi đầy đủ họ
tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại
đó và tên người đại diện theo pháp luật).
(9) ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ của bị
hại và các đương sự, người liên quan khác.
(10) tóm tắt Quyết định kháng
nghị đã ban hành và lập luận, phân tích những căn cứ để ra Quyết định thay đổi
(bổ sung, rút) kháng nghị.
(12) nếu
người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân
thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp
luật.
(13) đến
(19)
ghi giống mẫu Quyết định kháng nghị.
Mẫu số 58-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:..../..... (2)/QĐ-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ GIÁM ĐỐC THẨM
Thành phần(3)............................................gồm có:(4)
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ............................................
Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm:
Ông (Bà).............................
Căn cứ Điều 388 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ Quyết định rút kháng nghị giám
đốc thẩm số:.../.../…... ngày...tháng...năm...của(5)..............................................................................
Xét
thấy:(6)...................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm đối với Bản án
(Quyết
định) số:(7)............................... của Tòa
án(8)........................................................
2. Bản án (Quyết
định) số:(9)........................của Tòa án(10).........................
có hiệu lực pháp luật kể(11)...................................................................................
|
Nơi nhận: - VKS(12).........................; - TA(13)............................; - VKS(14).........................; - (15).................................; - (16).................................; - (17).................................; - Lưu:........................... |
......................(18) (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 58-HS:
(1) ghi tên
Tòa án ra quyết
định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên
Tòa án nhân dân cấp
cao nào (ví dụ: Tòa
án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ:
01/2017/QĐ-TA).
(3) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “Hội đồng Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án
nhân dân cấp cao thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao”; nếu
là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương
thì ghi “Ủy
ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương”.
(4) ghi đầy đủ họ tên của
Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm;
trường hợp Chánh án ra quyết định đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 381 của
Bộ luật Tố tụng hình sự, thì thay thể cụm từ:
“Thành phần................................gồm
có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ............................................
Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm:
Ông (Bà).............................”
bằng cụm từ: “CHÁNH
ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO”; “CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI (ĐÀ NẴNG/THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH)”;
“CHÁNH
ÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG”.
(5) ghi đầy
đủ số, ký kiệu của Quyết định rút kháng nghị và người có thẩm quyền rút kháng
nghị (ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội; Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao…).
(6) ghi lý do của việc đình
chỉ xét xử giám đốc thẩm.
(7) và (9) ghi cụ thể số
và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).
(8), (10) và (13) ghi
tên Tòa án có bản án (quyết định) bị kháng nghị giám đốc thẩm.
(11) ghi cụ thể bản án (quyết định) đó
có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào.
(12) ghi tên
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án
nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Viện kiểm sát quân sự Trung ương nếu bản án (quyết
định) bị kháng nghị của Tòa án quân sự cấp khu vực, quân khu; Viện kiểm sát
nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp
cao, Tòa án quân sự Trung ương.
(14) ghi
tên Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.
(15) tùy từng
trường hợp mà ghi Cơ quan thi hành án hình sự và Cơ quan Thi hành án dân sự
cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đình
chỉ xét xử giám đốc thẩm.
(16) nếu
người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân
thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp
luật.
(17)
tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích liên quan đến Quyết định
đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.
(18) ghi đầy đủ họ tên của Chánh án
Tòa án ra Quyết định giám đốc thẩm:
“TM.
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM
PHÁN)
CHÁNH ÁN - CHỦ TỌA
PHIÊN TÒA”
trường hợp Chánh án ủy quyền cho Phó
Chánh án chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:
“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)
KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”
trường
hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:
“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”
trường hợp do Chánh án Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm
ra quyết định đình chỉ
theo quy định tại khoản 3 Điều 381 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi “CHÁNH ÁN”.
Mẫu số 59-HS (Ban hành kèm theo Nghị
quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN......................................(1) ––––––––––––––– Quyết định số:..../....(2)/HS-GĐT Ngày...tháng...năm.... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––– |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(3).......................................................
- Thành phần(4)........................................gồm
có:(5)
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)
.............................................
Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm:
Ông (Bà)...............................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)(6)...............................................................
- Đại diện Viện kiểm sát(7).........................................tham gia phiên tòa: Ông (Bà)..................................................................................-Kiểm
sát viên.
Ngày.....tháng.....năm......, tại trụ
sở Tòa án(8).................................... mở phiên tòa giám đốc thẩm xét xử vụ
án hình sự đối với:
- (9)................................................................................................................................
........................................................................................................................;
- (10)............................................................................................................................... .
...........................................................................................................................
NỘI DUNG VỤ ÁN:(11)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(12)
[1]…………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………....
[2]…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………...
Vì
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào................(13)
(14).....................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
|
Nơi nhận: - Ghi theo quy định tại Điều 395 của Bộ luật Tố tụng
hình sự; - Lưu hồ sơ vụ án. |
(15) .............................. |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 59-HS:
(1) ghi tên Tòa án ra quyết
định kháng nghị; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/HS-GĐT).
(3) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
thì ghi “HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “ỦY BAN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI (ĐÀ NẴNG/THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH); nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương thì ghi “ỦY BAN THẨM PHÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG”.
(4) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao”; nếu là
Ủy ban Thẩm
phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án
nhân dân cấp cao”;
nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương
thì ghi “Ủy
ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương”.
(5) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự
thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên và chức danh Thư ký phiên tòa.
(7) ghi
tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm
sát viên
thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quân sự thì ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(8) ghi tên Tòa án nơi diễn ra phiên tòa giám đốc thẩm.
(9) ghi họ
tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá
nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên
pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).
(10) ghi đầy đủ
họ tên, địa chỉ của bị hại và các đương sự, người liên quan khác.
(11) tùy theo nội dung của
kháng nghị (kháng nghị toàn bộ hay một phần bản án (quyết định) mà nêu tóm tắt
nội dung vụ án, vụ việc liên quan đến kháng nghị; các quyết định của các cơ
quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết vụ án, vụ việc liên quan đến
kháng nghị; tóm tắt nội dung Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm; ý kiến của đại
diện Viện kiểm sát đối với kháng nghị tại phiên tòa giám đốc thẩm.
(12) ghi nhận định của Tòa án,
trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng
nghị. Trong mỗi nội dung cần viện dẫn điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình sự, Bộ
luật Tố tụng hình sự và các văn bản pháp luật khác mà Tòa án căn cứ để chấp nhận
hoặc không chấp nhận kháng nghị. Trong phần này, các đoạn
văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].
(13) ghi Điều 382 và tùy thuộc vào quyết định
của Hội đồng giám đốc thẩm (không chấp nhận, chấp nhận kháng nghị hủy bản án
(quyết định) để điều tra lại, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm lại, đình chỉ vụ
án hay sửa bản án (quyết định) đã có hiệu lực pháp luật) mà viện dẫn các khoản
từ khoản 1 đến khoản 5 Điều 388 và các điều từ
Điều 389 đến Điều 393 Bộ luật Tố tụng hình sự để ra quyết định; tùy thuộc
vào nhận định và quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm mà viện dẫn điều luật
tương ứng của Bộ luật Hình sự để ra quyết định.
(14)
tùy từng trường hợp mà Hội đồng giám đốc thẩm quyết định theo quy định từ Điều
389 đến Điều 392 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(15) ghi đầy đủ
họ tên của Chánh án Tòa án ra Quyết định giám đốc thẩm:
“TM.
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM
PHÁN)
CHÁNH ÁN - CHỦ TỌA
PHIÊN TÒA”
trường hợp Chánh án ủy quyền cho Phó
Chánh án chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:
“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)
KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”
trường
hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:
“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”
Mẫu
số 60-HS (Ban
hành kèm theo Nghị
quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
|
TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../.....
(2)/HS-QĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ
TÒA ÁN(3) ..........................
Thành phần
Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm) gồm có: (4)
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa:
Ông (Bà)............................................................
Thẩm phán (nếu Hội đồng
xét xử sơ thẩm gồm có 5 người; Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có 3 người): Ông (Bà) ..........................................................................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)..................................................
Căn cứ Điều 18 và (5) ……của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Xét
thấy:(6)………………………………………………………………..
QUYẾT ĐỊNH:
1. Khởi tố vụ án hình
sự(7) ……………………………………………..
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………...
xảy
ra tại:….……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………...
2. Quyết định này gửi
đến Viện kiểm sát(8) ……………………………...
|
Nơi nhận: -
Viện kiểm sát(9) .....; -
Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ ThẨm
phán - ChỦ tỌA phiên tÒA (Ký tên, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 60-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm
(phúc thẩm); nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân
huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân
dân huyện X, tỉnh H); nếu
là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi
thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ
nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ:
16/2017/HS-QĐ).
(4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu Hội đồng
xét xử gồm 03 người thì bỏ dòng “Thẩm phán”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì
bỏ dòng “Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân)”; nếu là Tòa án quân
sự thì không ghi Ông (Bà) mà
ghi cấp bậc quân hàm.
(5) nếu khởi tố vụ án do phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm thì căn cứ thêm các điều 153, 326 của Bộ luật Tố tụng hình
sự; nếu khởi
tố vụ án do có vi phạm nội quy phiên tòa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình
sự thì căn cứ thêm Điều 467 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(6) ghi nhận định của Hội đồng xét xử để ra quyết định khởi tố vụ
án hình sự.
(7) ghi tội
danh cụ thể theo quy định của Bộ luật Hình sự.
(8) và (9) ghi
tên Viện kiểm sát cùng cấp như hướng dẫn tại mục 1.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét