Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU

 DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026 của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

 

Mẫu số 01

Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp/hợp tác xã

Mẫu số 02

Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp/hợp tác xã

Mẫu số 03

Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Mẫu số 04

Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi

Mẫu số 05

Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản

Mẫu số 06

Quyết định mở thủ tục phá sản

Mẫu số 07

Quyết định giải quyết tranh chấp

Mẫu số 08

Thông báo kết quả hòa giải thành

Mẫu số 09

Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên

 


Mẫu số 01: Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp/hợp tác xã
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

____________________________________________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
......, ngày ..... tháng ...... năm ......(1)

 

ĐƠN YÊU CẦU
ÁP DỤNG THỦ TỤC PHỤC HỒI DOANH NGHIỆP/HỢP TÁC XÃ

 

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực (2)........

 

Người yêu cầu:(3) ..............................................................................................................

Địa chỉ: (4)............................................................................................................................

Số điện thoại: ....................................................................................................... (nếu có);

Địa chỉ thư điện tử: .............................................................................................. (nếu có);

Là (5) ………………………………………………………………………………………...……...

Doanh nghiệp/Hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi (6):

………………………………………………………………………………………...…………....

Địa chỉ (7): ……………………………………………………………………………………….....

Số điện thoại: ………………………………………………………………....……..... (nếu có);

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………………………………....…… (nếu có);

Mã số doanh nghiệp/hợp tác xã:………………………….………………………………….....

Người đại diện theo pháp luật:(8)………..……………………………………………………....

Yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phục hồi đối với doanh nghiệp/hợp tác xã....(9) vì những lý do sau đây:(10)

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Tên, địa chỉ của Quản tài viên/Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được đề xuất (nếu có):

………………………………………………………………………………………...…………..

Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu gồm có(11):

1………………………………………………………………………………………...…………..

2………………………………………………………………………………………...…………..

 

 

Người yêu cầu(12)

 

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 01:

(1) Ghi địa điểm làm đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi (ví dụ: Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2027).

(2) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

(3) Ghi họ, tên, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp thẻ căn cước/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu/giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

(4) Ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn yêu cầu.

(5) Ghi tư cách người nộp đơn yêu cầu, ví dụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần, chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty hợp danh...).

(6) Ghi tên doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

(7) Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp/hợp tác xã.

(8) Ghi họ, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/hợp tác xã.

(9) Ghi như hướng dẫn tại điểm (6)

(10) Nêu lý do, căn cứ để yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phục hồi.

(11) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn yêu cầu gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự. (Gồm: 1. Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp/hợp tác xã; 2. Danh sách chủ nợ, người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn; 3. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp/hợp tác xã trong 03 năm gần nhất được kiểm toán theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp/hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính trong toàn bộ thời gian hoạt động; 4. Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng nguy cơ mất hoặc mất khả năng thanh toán; 5. Bảng kê chi tiết tài sản, thông tin, địa điểm về tài sản của doanh nghiệp/hợp tác xã; 6. Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp/hợp tác xã, trừ trường hợp thông tin liên quan đó đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Tòa án theo quy định của pháp luật; 7. Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác nộp đơn; 8. Giấy tờ khác (nếu có)).

(12) Ghi họ, tên chức vụ người nộp đơn và đóng dấu của doanh nghiệp/hợp tác xã có đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi (nếu có).

 


Mẫu số 02: Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp/hợp tác xã
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

____________________________________________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
......, ngày..... tháng ...... năm ......(1)

 

ĐƠN YÊU CẦU
ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP/HỢP TÁC XÃ

 

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực (2)...................

 

Người yêu cầu(3): .............................................................................................................

Địa chỉ:(4) ............................................................................................................................

Số điện thoại: ...................................................................................................... (nếu có);

Địa chỉ thư điện tử: .............................................................................................. (nếu có);

(5)....................................................................................................................................

Doanh nghiệp/Hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản (6):

...........................................................................................................................................

Địa chỉ(7): ...........................................................................................................................

Số điện thoại: ...................................................................................................... (nếu có);

Địa chỉ thư điện tử: ............................................................................................. (nếu có);

Mã số doanh nghiệp/hợp tác xã: .......................................................................................

Người đại diện theo pháp luật:(8)........................................................................................

Yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp/hợp tác xã...(9) vì những lý do sau đây:(10)

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Tên, địa chỉ của Quản tài viên/Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được đề xuất (nếu có).

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu gồm có:(11)

1………………………………………………………………………………………...…………..

2………………………………………………………………………………………...…………..

 

 

Người yêu cầu(12)

 

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 02:

(1) Ghi địa điểm làm đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản (ví dụ: Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2027).

(2) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(3) Nếu người làm đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cá nhân thì ghi họ, tên, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp thẻ căn cước/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu/giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác. Nếu người yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cơ quan, tổ chức thì ghi họ, tên của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.

(4) Ghi địa chỉ trụ sở chính nếu là cơ quan, tổ chức, nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú.

(5) Ghi tư cách người nộp đơn yêu cầu (Ví dụ: chủ nợ; người lao động; cơ quan quản lý thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội; cổ đông, nhóm cổ đông của doanh nghiệp...).

(6) Ghi tên doanh nghiệp/hợp tác xã.

(7) Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp/hợp tác xã.

(8) Ghi họ, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/hợp tác xã.

(9) Ghi tên doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(10) Nêu lý do, căn cứ để yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phá sản và nội dung cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Trường hợp chủ nợ nộp đơn thì phải ghi cụ thể các khoản nợ mà doanh nghiệp/hợp tác xã chưa thanh toán bao gồm khoản nợ đã đến hạn, khoản nợ chưa đến hạn, khoản nợ có bảo đảm, khoản nợ không có bảo đảm, nếu là khoản nợ có bảo đảm thì ghi rõ tài sản bảo đảm, địa chỉ tài sản bảo đảm; thời gian (ngày, tháng, năm) chủ nợ có văn bản đòi nợ, văn bản khất nợ của doanh nghiệp/hợp tác xã.

- Trường hợp người lao động nộp đơn thì phải ghi cụ thể tiền lương và các khoản nợ khác mà doanh nghiệp/hợp tác xã nợ người lao động.

- Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội nộp đơn thì phải ghi cụ thể tổng số tiền thuế nợ mà doanh nghiệp/hợp tác xã đang nợ cơ quan quản lý thuế tính đến thời điểm cơ quan quản lý thuế nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản; khoản chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp doanh nghiệp/hợp tác xã, cổ đông, nhóm cổ đông của công ty cổ phần, thành viên, nhóm thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã nộp đơn thì phải ghi rõ tình trạng mất khả năng thanh toán doanh nghiệp/hợp tác xã.

(11) Ghi rõ tên các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp kèm theo đơn yêu cầu gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự.

Trường hợp người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là doanh nghiệp/hợp tác xã thì kèm theo: 1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp/hợp tác xã trong 03 năm gần nhất đến thời điểm nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản do người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã thì kèm theo báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động; 2. Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp/hợp tác xã mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán (nếu có); 3. Bảng kê chi tiết tài sản, thông tin, địa điểm về tài sản của doanh nghiệp/hợp tác xã; 4. Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn; 5. Kế hoạch sắp xếp người lao động và tình hình thanh toán lương, bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ tài chính khác đối với người lao động; 6. Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp/hợp tác xã, trừ trường hợp thông tin liên quan đó đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Tòa án theo quy định của pháp luật; 7. Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có); 8. Giấy tờ khác (nếu có).

Trường hợp người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cơ quan quản lý thuế, thì tài liệu, chứng cứ chứng minh kèm theo là thông báo tiền thuế nợ của cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cơ quan bảo hiểm xã hội thì tài liệu, chứng cứ chứng minh số tiền chậm đóng, trốn đóng, bao gồm: văn bản đôn đốc; thông báo kết quả đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và các giấy tờ có liên quan (nếu có)

(12) Nếu người yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ và ghi họ tên của người đó; nếu người yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cơ quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật ký tên, ghi rõ họ, tên, chức vụ và đóng dấu.

 


Mẫu số 03: Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026

của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
......, ngày ..... tháng ...... năm ......(1)

 

ĐƠN YÊU CẦU
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

 

Kính gửi: Tòa án nhân dân (2)...................

 

Họ tên người yêu cầu:(3)..................................................................................................

Số điện thoại: ................................................................................................... (nếu có);

Địa chỉ: (4).........................................................................................................................

Là: (5).....................................trong vụ việc (6)...................................................................

.........................................................................................................................................

Họ tên người bị yêu cầu:(7)...............................................................................................

Địa chỉ:(8) ..........................................................................................................................

Là ..........................................................trong vụ việc (9)...................................................

..........................................................................................................................................

Yêu cầu Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:(10)

………………………………………………………………………………………...…………..

Lý do:(11) ...........................................................................................................................

Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu (nếu có):.........................................

 

 

NGƯỜI YÊU CẦU(12)

 

 


 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 03:

(1) Ghi địa điểm làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (ví dụ: Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2027).

(2) Ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc phá sản.

(3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi họ tên; nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức yêu cầu đó.

(4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú theo đúng như trong đơn yêu cầu. Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.

(5) Ghi tư cách tố tụng của người yêu cầu trong vụ việc phá sản mà Tòa án đang giải quyết (Ví dụ: chủ nợ, người mắc nợ, doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản...).

(6) , (9) Ghi rõ số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ việc phá sản (ví dụ: số 50/2026/TL-PS) theo đúng như trong Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản của Tòa án.

(7) Ghi tương tự mục (3).

(8) Ghi tương tự mục (4).

(10) Ghi cụ thể biện pháp khẩn cấp tạm thời yêu cầu Tòa án áp dụng.

(11) Ghi rõ lý do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

(12) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu cơ quan, tổ chức yêu cầu thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức ký tên, ghi rõ họ, tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

 


Mẫu số 04: Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

_________________________________________________________________________

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC......(1)
__________
Số: ........./TB-TLPH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ...... tháng ...... năm ......

 

THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU ÁP DỤNG THỦ TỤC PHỤC HỒI

 

Kính gửi:....................................................... (2)

 

Ngày ..... tháng ...... năm........, Tòa án nhân dân khu vực ...................................... đã thụ lý vụ việc phục hồi số: ...../...../TL-PH đối với doanh nghiệp/hợp tác xã (3)............................., địa chỉ (4): .................................................................................

Theo đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi của (5)......................................................

Địa chỉ: (6)……………………………………………………………………………………...

Đơn thuộc trường hợp (7)......................................... theo quy định tại (8)...................... của Luật Phục hồi, phá sản.

Kèm theo đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, người nộp đơn đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:(9)

1………………………………………………………………………………………...…………..

2………………………………………………………………………………………...…………..

Căn cứ vào khoản 6 Điều 25 của Luật Phục hồi, phá sản, Tòa án nhân dân thông báo cho (10) ............................................................................................được biết.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo này, việc tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp/ hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản được thực hiện như sau:

- Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp/hợp tác xã là người phải thi hành án, trừ bản án, quyết định buộc doanh nghiệp/hợp tác xã bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động; quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp/hợp tác xã để sung quỹ nhà nước; bản án, quyết định buộc doanh nghiệp/hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba; trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật tạm dừng việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp/hợp tác xã đối với chủ nợ có bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phải tạm dừng việc cưỡng chế, thu hồi nợ và các biện pháp khác nhằm buộc doanh nghiệp/ hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp/hợp tác xã.

 

Nơi nhận:
- Ghi nơi nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 25 của Luật Phục hồi, phá sản;
- Lưu hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 


 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 04:

(1) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý vụ việc phục hồi.

(2) Ghi tên, địa chỉ đầy đủ của những người quy định tại khoản 6 Điều 25 của Luật Phục hồi, phá sản. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn yêu cầu). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).

(3) Ghi tên doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

(4) Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

(5), (6) Ghi tên, địa chỉ người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn yêu cầu). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).

(7), (8) Ghi người nộp đơn thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 của Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản. Ví dụ: người nộp đơn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi: “Đơn thuộc trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản”.

(9) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn yêu cầu gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự.

(10) Ghi tên người được thông báo.

           


Mẫu số 05: Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

________________________________________________________________________

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC......(1)
__________
Số: ........./TB-TLPS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ...... tháng ...... năm ......

 

THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÁ SẢN

 

Kính gửi:........................................................................ (2)

 

Ngày.....tháng......năm......., Tòa án nhân dân khu vực ............................. đã thụ lý vụ việc phá sản số: ...../...../TL-PS đối với doanh nghiệp/hợp tác xã (3)......................, địa chỉ (4): .............................................................................................

Theo đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản của (5)..........................................................

Địa chỉ: (6)..........................................................................................................................

Đơn thuộc trường hợp (7)............................... theo quy định tại (8)....................... của Luật Phục hồi, phá sản.

Kèm theo đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, người nộp đơn đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:(9)

1..………………………………………………………………………………………...…………..

2..…………………………………………….…………………………………………...…………..

Căn cứ vào khoản 6 Điều 39 của Luật Phục hồi, phá sản, Tòa án nhân dân thông báo cho (10)................................................................................được biết.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo, doanh nghiệp/hợp tác xã phải có ý kiến bằng văn bản về yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản và các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo này, việc tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản được thực hiện như sau:

- Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án, trừ bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động; quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để sung quỹ nhà nước; bản án, quyết định liên quan đến tài sản của bên thứ ba được dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã; trường hợp khác theo quy định của luật.

- Tòa án, Trọng tài phải tạm đình chỉ việc giải quyết vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự.

- Tòa án nhân dân phải tách và tạm đình chỉ giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự, hành chính có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự.

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật tạm dừng việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với các chủ nợ có bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phải tạm dừng việc cưỡng chế, thu hồi nợ và các biện pháp khác nhằm buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

 

Nơi nhận:
- Ghi nơi nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật Phục hồi, phá sản;
- Lưu hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 


 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 05:

(1) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý vụ việc phá sản.

(2) Ghi tên, địa chỉ đầy đủ của những người quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật Phục hồi, phá sản. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn yêu cầu). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).

(3) Ghi tên doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(4) Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(5), (6) Ghi tên, địa chỉ người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn yêu cầu). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).

(7), (8) Ghi người nộp đơn thuộc trường hợp nào theo quy định tại Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản. Ví dụ: người nộp đơn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi: “Đơn thuộc trường hợp chủ nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản”.

(9) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn yêu cầu gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự.

(10) Ghi tên người được thông báo.

 


Mẫu số 06: Quyết định mở thủ tục phá sản
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

________________________________________________________________________

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC (1) .........
__________
Số: ....../....../QĐ-MTTPS(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ...... tháng ...... năm ......

 

QUYẾT ĐỊNH
MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN

 

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC............................ (3)

 

Căn cứ vào Điều 6 và Điều 41 của Luật Phục hồi, phá sản;

Sau khi xem xét đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản của (4) ................................................... ...................................................................................

Địa chỉ (5): ............................................................................................................................

Đối với (6): ...........................................................................................................................

Mã số doanh nghiệp/hợp tác xã .........................................................................................

Thụ lý số ............/.........../TL-PS ngày ........ tháng ......... năm (7).............

Sau khi xem xét các giấy tờ, tài liệu liên quan đến yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;

Xét thấy có các căn cứ chứng minh (8)............................................ mất khả năng thanh toán,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

1. Mở thủ tục phá sản đối với (9).........................................................................................

Địa chỉ: (10) ..........................................................................................................................

2. Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản(11): .......................................................

Ông (Bà)(12):

- ………………………………………………………………………………………...…………..

- ………………………………………………………………………………………...…………..

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh về khoản nợ cho Quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (13)................................................ Địa chỉ: (14).................................................

Giấy đòi nợ phải nêu rõ các thông tin sau:

a) Tên, địa chỉ, quốc tịch, số định danh của chủ nợ, người đại diện hợp pháp của chủ nợ (nếu có);

b) Tổng số nợ phải trả, bao gồm khoản nợ, số nợ đến hạn và khoản tiền lãi đến hạn nhưng chưa thanh toán; số nợ chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và phương thức bảo đảm; số nợ không có bảo đảm mà doanh nghiệp/hợp tác xã phải trả; khoản tiền bồi thường kèm theo hợp đồng (nếu có). Kèm theo giấy đòi nợ là các tài liệu chứng minh về các khoản nợ đó. Hết thời hạn này các chủ nợ không gửi giấy đòi nợ thì mất quyền tham gia thủ tục phá sản, trừ trường hợp sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan.

 

Nơi nhận:
- Ghi nơi nhận theo quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 41 của Luật Phục hồi, phá sản;
- Lưu hồ sơ vụ việc.

TÒA ÁN NHÂN DÂN(15)..................

 


 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 06:

(1), (3) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản.

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định mở thủ tục phá sản (ví dụ: Số: 02/2027/QĐ-MTTPS).

(4) Ghi tên của người làm đơn; nếu là cá nhân thì ghi thêm chữ Ông (Bà) trước khi ghi họ, tên (ví dụ: Ông Nguyễn Văn N); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên của cơ quan, tổ chức (ví dụ: Ngân hàng thương mại cổ phần Thái Bình Dương).

(5) Ghi đầy đủ địa chỉ của người làm đơn.

(6) (8) và (9) Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(7) Ghi số và ngày, tháng, năm thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(10) Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

(11) Nếu Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản thì thêm chữ “Tổ” trước hai chữ “Thẩm phán”.

(12) Ghi họ, tên của Thẩm phán; nếu Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản thì ghi họ, tên Thẩm phán là Tổ trưởng, sau đó gạch ngang và ghi hai chữ “Tổ trưởng” (ví dụ: Ông Trần Văn B - Tổ trưởng); tiếp đó ghi họ, tên hai Thẩm phán còn lại.

(13) Ghi tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được chỉ định tham gia vụ việc phá sản.

(14) Ghi địa chỉ trụ sở Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc phá sản.

(15) Nếu một Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản thì ghi “Thẩm phán”; nếu Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản, thì ghi:

“TM. Tổ Thẩm phán

Tổ trưởng”

 


Mẫu số 07: Quyết định giải quyết tranh chấp
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026

của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________________________

TÒA ÁN NHÂN DÂN...............(1)
________________
Số: ........./......./QĐ-........(2)
Ngày:.......-..........-..........(3)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
V/v(4)..............................................

 

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC (5)................................

 

Thành phần giải quyết tranh chấp gồm có:(6)

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) .........................................................................

Các Thẩm phán: Ông (Bà) ..................................................................................................

Thư ký phiên họp: Ông (Bà) (7).........................................................................................

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân (8)...................................... tham gia phiên họp: Ông (Bà).....................................................................- Kiểm sát viên.

Ngày ......... tháng .......... năm ..........(9) tại .......................................................................... mở phiên họp công khai (10) giải quyết tranh chấp theo Thông báo về việc giải quyết tranh chấp số: (11) ... /TB-GQTC ngày ......... tháng .......... năm .......... gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Nguyên đơn/Người khởi kiện/Người yêu cầu (12):

………………………………………………………………………………………...…………..

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu:(13)

………………………………………………………………………………………...…………..

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu:(14)

………………………………………………………………………………………...…………..

2. Bị đơn/Người bị kiện:(15)

………………………………………………………………………………………...…………..

Người đại diện hợp pháp của bị đơn/người bị kiện:(16)

………………………………………………………………………………………...…………..

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn/người bị kiện:(17)

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(18)

………………………………………………………………………………………...…………..

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(19)

………………………………………………………………………………………...…………..

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20)

………………………………………………………………………………………...…………..

4. Người làm chứng:(21)

………………………………………………………………………………………...…………..

5. Người giám định:(22)

………………………………………………………………………………………...…………..

6. Người phiên dịch:(23)

………………………………………………………………………………………...…………..

 

NỘI DUNG TRANH CHẤP: (24)

 

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

 

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(25)

 

[1]………………………………………………………………………………………...…………..

[2]………………………………………………………………………………………...…………..

[3]………………………………………………………………………………………...…………..

Vì các lẽ trên,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Căn cứ vào (26)..................................................................................................................

………………………………………………………………………………………...…………..

(27):..………………………………………………………………………………………...…

………………………………………………………………………………………...…....(28)

 


 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 07:

(1) Ghi rõ Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết phá sản.

(2) Ô thứ nhất ghi số quyết định, ô thứ hai ghi năm ra quyết định, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: Nếu là quyết định giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2026 có số 100 thì ghi: “Số: 100/2026/QĐ-DS”; nếu là quyết định giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2026 có số 110 thì ghi: “Số: 110/2026/QĐ-KDTM”; nếu là quyết định giải quyết tranh chấp về lao động năm 2026 có số 115 thì ghi: “Số: 115/2017/QĐ-LĐ”).

(3) Ghi ngày, tháng, năm ra quyết định.

(4) Ghi quan hệ tranh chấp, yêu cầu mà Tòa án giải quyết.

(5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1).

(6) Nếu thành phần giải quyết tranh chấp gồm một Thẩm phán thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp, bỏ dòng “Các Thẩm phán...”; nếu thành phần giải quyết gồm có ba người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp, họ tên của các Thẩm phán.

(7) Ghi họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

(8) Ghi tên Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên họp.

(9) Ghi ngày, tháng, năm mở phiên họp (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2026).

(10) Nếu phiên họp kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”.

(11) Ghi số thông báo về việc giải quyết tranh chấp.

(12) Đối với tranh chấp về dân sự, kinh doanh - thương mại, lao động thì ghi là “Nguyên đơn”, khiếu kiện hành chính thì ghi là “Người khởi kiện”, yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu theo quy định Điều 50 của Luật Phục hồi, phá sản hoặc yêu cầu giải quyết việc dân sự thì ghi là “Người yêu cầu”.

Nguyên đơn, người khởi kiện, người yêu cầu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn, người khởi kiện, người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.

(13) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).

Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...).

(14) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu nào.

(15) Đối với tranh chấp về dân sự, kinh doanh - thương mại, lao động thì ghi là “bị đơn”, khiếu kiện hành chính thì ghi là “Người bị kiện”. Đối với yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu theo quy định Điều 50 Luật Phục hồi, phá sản hoặc yêu cầu giải quyết việc dân sự thì không ghi mục này.

(16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13).

(17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).

(18) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (12)

(21) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên).

(22) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú).

(23) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú).

(24) Trong phần này ghi rõ yêu cầu của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn/người bị kiện; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ việc mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.

(25) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].

(26) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(27) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền đề nghị xem xét lại, kiến nghị đối với quyết định giải quyết tranh chấp.

(28) Phần cuối cùng của quyết định, trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết tranh chấp là 01 Thẩm phán thì ghi như sau:

 

Nơi nhận:
- Ghi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản;
- Lưu hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết tranh chấp là 03 Thẩm phán thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng giải quyết tranh chấp và đóng dấu (quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ việc); đối với quyết định để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:

 

Nơi nhận:
- Ghi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản;
- Lưu hồ sơ vụ việc.

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 


Mẫu số 08: Thông báo kết quả hòa giải thành
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 202

của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________________________

QUẢN TÀI VIÊN/
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ,
THANH LÝ TÀI SẢN
.........(1)
__________
Số:........./TB-HGT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
...., ngày ..... tháng ..... năm .....

 

THÔNG BÁO
KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

 

Kính gửi:..........................................................................(2)

 

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày ....... tháng ...... năm ....... giữa ......(3) và .......(4) trong vụ việc phục hồi/phá sản số: ...../...../TL-.......(5) đối với doanh nghiệp/hợp tác xã (6) ....................................................................................., địa chỉ (7): ........................................... do Tòa án nhân dân khu vực(8)............................ thụ lý, giải quyết.

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản(9) .............. thông báo kết quả hòa giải thành, cụ thể như sau:(10)

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

 

Nơi nhận:
- Các bên tham gia hòa giải;
- Ban đại diện chủ nợ (nếu có);
- Lưu: QTV/DNQLTLTS; hồ sơ vụ việc.

QUẢN TÀI VIÊN/DOANH NGHIỆP
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN(11)

 


 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 08:

(1) Ghi tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thông báo kết quả hòa giải thành.

(2) Ghi họ, tên, địa chỉ của người nhận thông báo.

(3) , (4) Ghi họ, tên, địa chỉ của các bên tham gia hòa giải. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thông báo; nêu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn yêu cầu), cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).

(5) Ghi một trong hai vụ việc (vụ việc phục hồi hoặc phá sản).

Trường hợp là vụ việc phục hồi thì ghi như sau: “trong vụ việc phục hồi số:...../...../TL-PH”.

Trường hợp là vụ việc phá sản thì ghi như sau: “trong vụ việc phá sản số:...../...../TL-PS”.

(6) Ghi tên doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi/phá sản.

(7) Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi/phá sản.

(8) Ghi tên Tòa án khu vực có thẩm quyền đã thụ lý vụ việc phục hồi/phá sản.

(9) Ghi tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đã tiến hành hòa giải thành.

(10) Ghi đầy đủ cụ thể các vấn đề mà các bên tham gia hòa giải đã thoả thuận được với nhau.

(11) Nếu người tiến hành hòa giải là Quản tài viên thì phải có chữ ký và ghi họ tên của người đó; nếu người tiến hành hòa giải là doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì người đại diện theo pháp luật ký tên, ghi rõ họ, tên, chức vụ và đóng dấu.

 


Mẫu số 09: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026

của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

_________________________________________________________________________

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC ...(1)

___________
Số: ....../..../(2)QĐCNTT-PS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

......, ngày ... tháng ... năm ......

 

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

 

Căn cứ khoản 3 Điều 22 của Luật Phục hồi, phá sản;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày ........ tháng ...... năm ....... về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết tranh chấp theo thông báo về việc giải quyết tranh chấp số(3):... /TB-GQTC ngày ....... tháng .......... năm .......

 

XÉT THẤY:

 

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành về việc giải quyết tranh chấp là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

1. Công nhận sự thoả thuận của các bên(4):

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

2. Sự thoả thuận của các bên cụ thể như sau(5):

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành. Các bên, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

 

Nơi nhận:
- Các bên tham gia hòa giải;
- DN, HTX;
- QTV, DNQLTLTS;
- VKSND;
- Lưu hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 09:

(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên.

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số: 02/2026/QĐCNTT-PS).

(3) Ghi số thông báo về việc giải quyết tranh chấp.

(4) Ghi tên, địa chỉ, tư cách của các bên tham gia hòa giải, người đại diện, người phiên dịch (nếu có); Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. Đối với người đại diện thì ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người được đại diện; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”.

(5) Ghi đầy đủ, lần lượt các thoả thuận của các bên tham gia hòa giải về từng vấn đề đã được thể hiện trong Biên bản hòa giải thành.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét