Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG (Trang 7)

I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1. ĐỐI TƯỢNG

Bộ quy tắc này mô tả các hành vi vi phạm quy định trong các quy chế của FIFA, xác định các hình phạt tương ứng, quy định về tổ chức và chức năng của các cơ quan tư pháp FIFA có trách nhiệm ra quyết định và các thủ tục tố tụng phải tuân thủ trước các cơ quan nêu trên.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG: LUẬT NỘI DUNG

1.     Bộ quy tắc này áp dụng cho mọi trận đấu và giải đấu do FIFA tổ chức và cho các trận đấu, giải đấu bóng đá hiệp hội không thuộc thẩm quyền của các liên đoàn châu lục và/hoặc các liên đoàn thành viên, trừ khi có quy định khác trong Bộ quy tắc này.

2.     Bộ quy tắc này cũng áp dụng cho bất kỳ hành vi vi phạm các mục tiêu định chế của FIFA cũng như bất kỳ quy định nào của FIFA không thuộc thẩm quyền của bất kỳ cơ quan nào khác của FIFA.

3. PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

Những đối tượng sau đây chịu sự điều chỉnh của Bộ quy tắc này: a) Các liên đoàn thành viên; b) Các thành viên của liên đoàn thành viên, đặc biệt là các câu lạc bộ; c) Các quan chức (officials); d) Các cầu thủ; e) Các quan chức trận đấu (trọng tài, giám sát...); f) Các người đại diện bóng đá (football agents) được FIFA cấp phép; g) Các đại lý tổ chức trận đấu (match agents) được FIFA cấp phép; h) Các giải đấu đơn thực thể (single-entity leagues); i) Bất kỳ ai được FIFA bầu chọn hoặc chỉ định để thực hiện một chức năng, đặc biệt là liên quan đến một trận đấu, giải đấu hoặc sự kiện khác do FIFA tổ chức.

4. PHẠM VI ÁP DỤNG VỀ MẶT THỜI GIAN

1.     Bộ quy tắc này áp dụng cho tất cả các vi phạm kỷ luật được thực hiện sau ngày Bộ quy tắc có hiệu lực.

2.     Bộ quy tắc này cũng áp dụng cho tất cả các vi phạm kỷ luật được thực hiện trước ngày có hiệu lực, nhưng ưu tiên áp dụng hình phạt nhẹ hơn nếu quy định trước đó có mức phạt thấp hơn (nguyên tắc hồi tố có lợi).

3.     Các thủ tục kỷ luật được khởi xướng chống lại một người đang thuộc thẩm quyền của FIFA (theo Điều 3) vào ngày xảy ra hành vi vi phạm sẽ không bị đình chỉ bởi các cơ quan tư pháp FIFA chỉ vì lý do người đó không còn thuộc thẩm quyền của FIFA nữa.

5. LUẬT ÁP DỤNG

Các cơ quan tư pháp của FIFA đưa ra quyết định dựa trên: a) Trước tiên, dựa trên Điều lệ FIFA cũng như các quy định, thông báo (circulars), chỉ thị (directives), quyết định của FIFA và Luật thi đấu; và b) Phụ trợ bởi luật pháp Thụy Sĩ và bất kỳ luật nào khác mà cơ quan tư pháp có thẩm quyền xét thấy có thể áp dụng.

6. CÁC BIỆN PHÁP KỶ LUẬT

1.     Các biện pháp kỷ luật có thể áp dụng cho cả cá nhân và pháp nhân: a) Cảnh cáo; b) Khiển trách; c) Phạt tiền hoặc bất kỳ biện pháp tài chính nào khác; d) Trả lại các giải thưởng; e) Tước bỏ danh hiệu; f) Lệnh thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh hoặc hiện có trong bối cảnh xét xử.

2.     Các biện pháp kỷ luật chỉ áp dụng cho cá nhân: a) Đình chỉ thi đấu theo số trận cụ thể hoặc một khoảng thời gian cụ thể; b) Cấm vào phòng thay đồ và/hoặc khu vực kỹ thuật; c) Cấm tham gia bất kỳ hoạt động nào liên quan đến bóng đá; d) Thực hiện dịch vụ cộng đồng bóng đá; e) Đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép người đại diện bóng đá; f) Đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép đại lý tổ chức trận đấu.

3.     Các biện pháp kỷ luật chỉ áp dụng cho pháp nhân: a) Cấm đăng ký cầu thủ mới; b) Thi đấu không có khán giả; c) Thi đấu với số lượng khán giả hạn chế; d) Thi đấu trên sân trung lập; e) Cấm thi đấu tại một sân vận động cụ thể; f) Hủy bỏ kết quả trận đấu; g) Trừ điểm; h) Đánh xuống hạng; i) Trục xuất khỏi giải đấu đang diễn ra hoặc các giải đấu trong tương lai; j) Xử thua (Forfeit); k) Đá lại trận đấu; l) Triển khai kế hoạch phòng ngừa; m) Tịch thu các khoản phí đào tạo đến hạn; n) Bồi thường cho câu lạc bộ liên kết; o) Thanh toán một khoản tiền cụ thể cho một câu lạc bộ hoặc liên đoàn thành viên.

4.     Thông thường, mức phạt tiền không thấp hơn 100 CHF và không cao hơn 1.000.000 CHF. Tuy nhiên, mức phạt có thể vượt quá phạm vi này đối với các điều khoản cụ thể của Bộ quy tắc này.

5.     Các liên đoàn thành viên liên đới chịu trách nhiệm về các khoản phạt tiền áp dụng cho cầu thủ và quan chức của đội tuyển đại diện. Quy định tương tự áp dụng cho các câu lạc bộ đối với cầu thủ và quan chức của họ.

6.     Các biện pháp kỷ luật quy định trong Bộ quy tắc này có thể được kết hợp áp dụng.

7. CHỈ THỊ

1.     Các chỉ thị yêu cầu những người bị ảnh hưởng phải hành xử theo một cách thức nhất định.

2.     Ngoài các biện pháp kỷ luật, các cơ quan tư pháp FIFA có thể ban hành các chỉ thị quy định cách thức thực hiện biện pháp kỷ luật, bao gồm ngày tháng và các điều kiện thi hành biện pháp đó.

3.     Các cơ quan tư pháp FIFA cũng có thể quyết định bồi thường thiệt hại trong trường hợp một liên đoàn hoặc câu lạc bộ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại đó dựa trên Điều 8 hoặc Điều 17.

8. TRÁCH NHIỆM

1.     Trừ khi có quy định khác trong Bộ quy tắc này, các hành vi vi phạm đều bị xử phạt bất kể được thực hiện do cố ý hay vô ý (sơ suất). Đặc biệt, các liên đoàn thành viên và câu lạc bộ có thể phải chịu trách nhiệm về hành vi của các thành viên, cầu thủ, quan chức, cổ động viên hoặc bất kỳ ai thực hiện chức năng thay mặt họ, ngay cả khi liên đoàn hoặc câu lạc bộ đó chứng minh được mình không có lỗi hoặc không sơ suất.

2.     Các hành vi ở mức độ chuẩn bị (attempt) cũng bị xử phạt.

3.     Bất kỳ ai tham gia vào việc thực hiện hành vi vi phạm hoặc xúi giục người khác thực hiện, dù với tư cách là người chủ mưu hay đồng phạm, đều có thể bị xử phạt.

9. QUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG TÀI

1.     Các quyết định của trọng tài đưa ra trên sân thi đấu là quyết định cuối cùng và không bị xem xét lại bởi các cơ quan tư pháp FIFA.

2.     Trong trường hợp quyết định của trọng tài có lỗi hiển nhiên (như nhầm lẫn danh tính người bị phạt), các cơ quan tư pháp FIFA chỉ có thể xem xét lại hậu quả kỷ luật của quyết định đó. Trong trường hợp nhầm lẫn danh tính, thủ tục kỷ luật chỉ được mở đối với người thực sự có lỗi.

3.     Việc khiếu nại đối với thẻ vàng hoặc thẻ đỏ gián tiếp (sau hai thẻ vàng) chỉ được chấp nhận nếu lỗi của trọng tài là nhầm lẫn danh tính cầu thủ.

4.     Trong các trường hợp hành vi sai trái nghiêm trọng, các biện pháp kỷ luật vẫn có thể được thực hiện ngay cả khi trọng tài và các trợ lý không nhìn thấy sự việc và do đó không thể đưa ra bất kỳ hành động nào.

5.     Các quy định của Bộ quy tắc này liên quan đến việc khiếu nại kết quả trận đấu bị ảnh hưởng bởi quyết định của trọng tài là vi phạm quy tắc hiển nhiên vẫn được áp dụng.

10. THỜI HIỆU TRUY CỨU

1.     Các vi phạm không còn bị truy cứu sau các thời hạn sau: a) 2 năm đối với các vi phạm thực hiện trong trận đấu; b) 10 năm đối với vi phạm quy định chống doping, vi phạm liên quan đến chuyển nhượng quốc tế trẻ vị thành niên và thao túng trận đấu; c) 5 năm cho tất cả các vi phạm khác.

2.     Thời hiệu bắt đầu tính từ: a) Ngày thực hiện hành vi vi phạm; b) Nếu vi phạm nhiều lần, tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm gần nhất; c) Nếu vi phạm kéo dài, tính từ ngày chấm dứt vi phạm; d) Từ ngày quyết định của Tòa án Bóng đá hoặc Tòa án Trọng tài Thể thao (CAS) có hiệu lực cuối cùng và bắt buộc.

3.     Thời hiệu nêu trên bị ngắt quãng bởi bất kỳ hành động tố tụng nào và sẽ bắt đầu tính lại từ đầu sau mỗi lần ngắt quãng.

11. NGHĨA VỤ BÁO CÁO

1.     Bất kỳ ai chịu sự điều chỉnh của Bộ quy tắc này phải báo cáo ngay lập tức cho Ban thư ký của Ủy ban Kỷ luật về bất kỳ hành vi vi phạm hoặc âm mưu vi phạm Bộ quy tắc này bởi bất kỳ bên thứ ba nào.

2.     Bất kỳ ai chịu sự điều chỉnh của Bộ quy tắc này đưa ra những lời cáo buộc vô căn cứ hoặc vô trách nhiệm có thể bị xử phạt.

12. NGHĨA VỤ HỢP TÁC

1.     Các bên phải hành động một cách trung thực (good faith) trong suốt quá trình tố tụng.

2.     Các bên hoặc những người chịu sự điều chỉnh của Bộ quy tắc này phải hợp tác để xác lập các tình tiết khách quan, đặc biệt là tuân thủ các yêu cầu cung cấp thông tin từ cơ quan, ủy ban, công ty con hoặc các cấp thẩm quyền của FIFA, cũng như từ bộ máy hành chính của FIFA.

3.     Đặc biệt, những người chịu sự điều chỉnh của Bộ quy tắc này phải giúp xác lập và/hoặc làm sáng tỏ các tình tiết của vụ việc hoặc bất kỳ hành vi vi phạm tiềm tàng nào và phải cung cấp bất kỳ bằng chứng nào được yêu cầu.

4.     Bất kỳ hành vi vi phạm điều này có thể dẫn đến các hình phạt thích hợp do cơ quan tư pháp có thẩm quyền áp đặt.

5.     Nếu các bên không hợp tác, đặc biệt là phớt lờ các thời hạn quy định, cơ quan tư pháp vẫn có thể đưa ra quyết định dựa trên hồ sơ hiện có.

 


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét