Điều 12. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án
1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:
a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
d) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.
2. Những trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này.
3. Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định, của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp.
_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14】
====================
Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí,
tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án
=======================
Dựa trên văn
bản đoạn trích Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 mà bạn vừa cung
cấp, dưới đây là phân tích và làm rõ các điểm mấu chốt quan trọng về việc miễn
án phí, lệ phí Tòa án:
1. Đối tượng
được miễn "Tạm ứng án phí" và "Án phí" (Khoản 1)
Đây là nhóm
người tham gia các vụ án (dân sự, hình sự, hành chính, kinh doanh thương mại,
lao động) được miễn tiền đóng trước khi xét xử (tạm ứng) và tiền sau khi có bản
án (án phí):
- Về Lao động: Người lao động đòi quyền lợi
chính đáng (lương, trợ cấp, bảo hiểm, bồi thường tai nạn) hoặc kiện do bị
sa thải, chấm dứt hợp đồng trái luật.
- Về Hôn nhân gia đình & Nhân
thân: Người đòi
tiền cấp dưỡng; người đi kiện để xác định cha/mẹ cho con chưa thành niên
hoặc con đã trưởng thành nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
- Về Hành chính: Người khiếu kiện quyết định/hành
vi hành chính liên quan đến biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
- Về Bồi thường thiệt hại ngoài hợp
đồng: Người yêu
cầu bồi thường do bị xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,
uy tín.
- Về Chính sách xã hội & Nhóm
yếu thế:
- Trẻ em (dưới 16 tuổi).
- Cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo.
- Người cao tuổi
- Người khuyết tật.
- Người có công với cách mạng;
Thân nhân liệt sĩ (có giấy chứng nhận).
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Đối tượng
được miễn "Tạm ứng lệ phí" và "Lệ phí Tòa án" (Khoản 2)
Không phải
ai được miễn "án phí" cũng được miễn "lệ phí" (lệ phí giải
quyết việc dân sự như yêu cầu tuyên bố một người mất tích, mở thủ tục phá sản...).
- Chỉ riêng các đối tượng thuộc
điểm đ khoản 1 (Trẻ em, hộ nghèo/cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết
tật, người có công, đồng bào số ở xã ĐBKK, thân nhân liệt sĩ) thì mới được
miễn thêm cả các khoản lệ phí Tòa án.
- Ví dụ: Người lao động đi kiện đòi
lương thì được miễn "án phí", nhưng nếu họ nộp đơn yêu cầu Tòa
án tuyên bố một người mất tích (việc dân sự) thì không được miễn "lệ
phí" theo diện người lao động, trừ khi họ đồng thời là người cao tuổi
hoặc hộ nghèo.
3. Nguyên
tắc khi các bên tự thỏa thuận nghĩa vụ nộp án phí (Khoản 3)
Khoản này nhằm
ngăn chặn việc "né" nộp án phí bằng cách chuyển giao nghĩa vụ cho người
được miễn. Quy định rõ:
- Nếu hai bên đương sự ra Tòa và tự
thỏa thuận với nhau rằng: "Người thuộc diện được miễn án phí (ví dụ:
người cao tuổi) sẽ gánh chịu toàn bộ hoặc một phần án phí thay cho bên
kia".
- Cách xử lý của Tòa án: Tòa án sẽ tính toán xem trên thực
tế, người được miễn đó phải chịu bao nhiêu án phí theo quy định pháp luật
dựa trên kết quả vụ án và chỉ miễn đúng phần họ phải chịu.
- Phần nhận nộp thay: Đối với phần án phí mà người được
miễn tự nguyện "gánh thay" cho người không được miễn, Tòa án sẽ không
miễn khoản này. Người đó hoặc bên kia vẫn phải nộp tiền cho Nhà nước.
Lưu ý thực tế: Để được áp dụng Điều 12 này khi ra Tòa, người thuộc các trường hợp trên phải làm Đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí và nộp kèm các giấy tờ chứng minh (Giấy chứng nhận hộ nghèo, Thẻ người cao tuổi, Thẻ thương binh, Giấy khai sinh...) cho Tòa án xem xét ra quyết định..
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét