Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 12. Quyết định thi hành án, hồ sơ thi hành án

 Điều 12. Quyết định thi hành án, hồ sơ thi hành án

1. Quyết định thi hành án phải có các nội dung chính sau đây:

a) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;

b) Số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan ra bản án, quyết định;

c) Tên, địa chỉ của người được thi hành án, người phải thi hành án và số định danh cá nhân, số định danh của cơ quan, tổ chức, mã số doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có);

d) Nghĩa vụ phải thi hành;

đ) Thời hạn tự nguyện thi hành án;

e) Chỉ dẫn để nộp tiền thi hành án (nếu có), hình thức thông báo thi hành án;

g) Nội dung khác có liên quan.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Chấp hành viên lập hồ sơ thi hành án.

Quyết định thi hành án, quyết định xử lý tài sản ủy thác là căn cứ để lập hồ sơ thi hành án. Mỗi quyết định thi hành án hoặc mỗi quyết định xử lý tài sản ủy thác lập thành một hồ sơ thi hành án.

Hồ sơ thi hành án phải thể hiện toàn bộ quá trình tổ chức thi hành án, quá trình xử lý tài sản ủy thác của Chấp hành viên, lưu giữ tất cả các tài liệu đã, đang thực hiện và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Hồ sơ thi hành án được thể hiện dưới dạng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử theo quy định của pháp luật.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét