Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 16. Thông báo thi hành án qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo

 Điều 16. Thông báo thi hành án qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo

1. Thông báo qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không xác định được số định danh của người được thông báo nhưng xác định được địa chỉ của người đó;

b) Thông báo quyết định thi hành án, trừ trường hợp quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định này;

c) Người được thông báo chứng minh không thể tiếp cận việc thông báo trên môi trường số;

d) Người được thông báo có yêu cầu và chịu chi phí.

2. Người trực tiếp thực hiện việc thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm:

a) Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án;

b) Nhân viên bưu chính; Thừa hành viên; người được cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền; tổ trưởng tổ dân phố; trưởng khu phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc; công chức, công an cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi người được thông báo có địa chỉ, cư trú, công tác.

3. Khi thông báo trực tiếp cho cá nhân, văn bản thông báo phải được giao trực tiếp cho người đó.

Trường hợp người được thông báo vắng mặt thì văn bản thông báo được giao cho một trong số những người có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với người đó. Người thông báo phải lập biên bản ghi rõ họ tên của người nhận thay; ngày, giờ nhận thay; quan hệ giữa họ với người được thông báo; cam kết giao tận tay hoặc thông báo ngay cho người được thông báo. Biên bản có chữ ký của người nhận và người giao thông báo. Ngày lập biên bản là ngày được thông báo hợp lệ.

Trường hợp người được thông báo không có người có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng người đó từ chối nhận văn bản thông báo hoặc người được thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về thì người thực hiện thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được thông báo, có chữ ký của người chứng kiến và thực hiện việc niêm yết công khai theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

Trường hợp người được thông báo đã chuyển đến địa chỉ mới và cung cấp địa chỉ mới cho cơ quan thi hành án dân sự thì thông báo theo địa chỉ mới của người được thông báo. Trường hợp người được thông báo không cung cấp địa chỉ mới cho cơ quan thi hành án dân sự thì việc thông báo theo địa chỉ xác định trước đó được coi là hợp lệ.

4. Khi thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, văn bản thông báo phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được thông báo có người đại diện tham gia việc thi hành án hoặc cử người đại diện nhận văn bản thông báo thì những người này ký nhận văn bản thông báo. Ngày ký nhận là ngày được thông báo hợp lệ.

5. Địa chỉ gửi qua dịch vụ bưu chính và địa chỉ giao trực tiếp là địa chỉ của người được thông báo theo bản án, quyết định; theo kết quả xác minh hoặc do đương sự cung cấp.

6. Việc thông báo phải lập thành biên bản. Trường hợp người nhận thông báo từ chối, không ký nhận hoặc điểm chỉ thì nội dung này phải được ghi vào biên bản, có chữ ký của người chứng kiến. Ngày lập biên bản là ngày thông báo hợp lệ.

7. Người trực tiếp thực hiện việc thông báo quy định tại khoản 2 Điều này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện thủ tục thông báo theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét