Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại giam, trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã, người bị kết án phạt tù và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện hoãn, miễn chấp hành án phạt tù.”.【Thông tư liên tịch 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP】
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Đối với người bị kết án phạt tù bị bệnh nặng bởi mức không thể chấp hành án phạt tù và nếu phải chấp hành án phạt tù sẽ nguy hiểm đến tính mạng của họ phải có kết luận của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao bệnh án, kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu hoặc bệnh viện cấp quân khu trở lên hoặc có kết luận của tổ chức pháp y công lập về tình trạng bệnh tật của người bị kết án phạt tù. Người bị bệnh nặng là người mắc một trong các bệnh hiểm nghèo như: Ung thư giai đoạn cuối, lao nặng kháng thuốc, xơ gan cổ chướng, suy tim độ III trở lên, suy thận độ IV trở lên hoặc mắc bệnh khác dẫn đến không có khả năng tự phục vụ bản thân, tiên lượng xấu, nguy cơ tử vong cao;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau:
“e) Đối với người bị kết án phạt tù là phụ nữ có thai phải có kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên về việc người bị kết án có thai;”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Ngay sau khi nhận được đơn, văn bản, tài liệu, hồ sơ đề nghị xem xét hoãn chấp hành án phạt tù thì Tòa án thông báo bằng văn bản về việc đang xem xét quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện chức năng kiểm sát (nếu Viện kiểm sát không có văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù); cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để ngừng việc làm thủ tục đưa người chấp hành án phạt tù đi chấp hành án và không thực hiện áp giải thi hành án.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 4 như sau:
“i) Thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù và hiệu lực thi hành.
Trường hợp hoãn chấp hành án phạt tù theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự thì cuối quyết định ghi “Hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù thì Quyết định thi hành án số... của Tòa án... được thi hành theo quy định của Luật Thi hành án hình sự”.
Trường hợp hoãn chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự thì cuối quyết định ghi “Quyết định thi hành án số ... của Tòa án ... được thi hành kể từ ngày hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù hoặc ngày cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nhận được văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu, bệnh viện cấp quân khu trở lên hoặc kết luận của tổ chức pháp y công lập hoặc kết luận của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trở lên về tình trạng sức khỏe của người được hoãn chấp hành án phạt tù phục hồi”.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù phải được gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù phải được gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự.”.
5. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại điểm c khoản 1 Điều 5, các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 8 và Điều 9.
6. Thay thế một số mẫu như sau:
a) Thay thế mẫu số 01-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 01-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư liên tịch này;
b) Thay thế mẫu số 02-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 02-THAHS ban hành kèm theo
c) Thay thế mẫu số 03-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 03-THAHS ban hành kèm theo
d) Thay thế mẫu số 04-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 04-THAHS ban hành kèm theo
d) Thay thế mẫu số 05-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 05-THAHS ban hành kèm theo
e) Thay thế mẫu số 06-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 06-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư liên tịch này;【Thông tư liên tịch 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP】
_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Thông tư liên tịch 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP】
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét