Điều 20. Đăng ký khai tử
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc đăng ký khai tử cho các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân chết ở trong nước;
b) Công dân Việt Nam chết ở nước ngoài, đã đưa thi thể, hài cốt, tro cốt về Việt Nam nhưng chưa được đăng ký khai tử tại cơ quan đại diện, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai tử khi dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Cá nhân chết tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Người yêu cầu đăng ký đã cung cấp đủ nội dung đăng ký khai tử theo quy định.
3. Trường hợp cá nhân chết ở trong nước không được đăng ký khai tử theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết, vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình có trách nhiệm đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đăng ký khai tử.
4. Nội dung đăng ký khai tử gồm:
a) Thông tin của người được khai tử: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân hoặc thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú cuối cùng (nếu có);
b) Thông tin về sự kiện chết: Thời gian chết; nơi chết; nguyên nhân chết; giấy tờ chứng minh sự kiện chết (nếu có).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét