Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 23. Hiệu lực đối kháng của biện pháp bảo đảm với người thứ ba

 Điều 23. Hiệu lực đối kháng của biện pháp bảo đảm với người thứ ba

1. Biện pháp bảo đảm chỉ phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba trong trường hợp hợp đồng bảo đảm đã có hiệu lực pháp luật.

2. Trường hợp biện pháp bảo đảm phải đăng ký theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan hoặc được đăng ký theo thỏa thuận hoặc được đăng ký theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm thì thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan là thời điểm biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba.

3. Trường hợp không thuộc khoản 2 Điều này thì hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp cầm cố tài sảnđặt cọcký cược phát sinh từ thời điểm bên nhận bảo đảm nắm giữ tài sản bảo đảm.

Nắm giữ tài sản bảo đảm quy định tại khoản này là việc bên nhận bảo đảm trực tiếp quản lý, kiểm soát, chi phối tài sản bảo đảm hoặc là việc người khác quản lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật nhưng bên nhận bảo đảm vẫn kiểm soát, chi phối được tài sản này.

4. Trường hợp tài sản bảo đảm thuộc biện pháp bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều này được giao cho người khác quản lý thì hiệu lực đối kháng của biện pháp bảo đảm với người thứ ba phát sinh từ thời điểm:

a) Bên nhận cầm cốbên nhận đặt cọc hoặc bên nhận ký cược nắm giữ tài sản bảo đảm;

b) Người quản lý tài sản nhận trực tiếp tài sản bảo đảm từ bên cầm cố, bên đặt cọc hoặc bên ký cược;

c) Hợp đồng bảo đảm có hiệu lực trong trường hợp người khác đang quản lý trực tiếp tài sản mà tài sản này được dùng để cầm cố, để đặt cọc hoặc để ký cược.

5. Hiệu lực đối kháng của biện pháp ký quỹ với người thứ ba phát sinh từ thời điểm tài sản ký quỹ được gửi vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng nơi ký quỹ.

=================

Nội dung từ đường dẫn bạn cung cấp là Điều 23 về Hiệu lực đối kháng của biện pháp bảo đảm với người thứ ba, thuộc Nghị định 21/2021/NĐ-CP.

Dưới đây là các nội dung chính của Điều này:

1. Điều kiện phát sinh (Khoản 1)

Biện pháp bảo đảm chỉ phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba khi hợp đồng bảo đảm đã có hiệu lực pháp luật.

2. Thời điểm phát sinh hiệu lực đối kháng (Khoản 2, 3, 4, 5)

Thời điểm này được xác định tùy theo loại hình bảo đảm:

  • Đối với các biện pháp phải đăng ký hoặc được đăng ký (Khoản 2): Thời điểm biện pháp bảo đảm được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền chính là thời điểm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba. Điều này áp dụng cho các trường hợp bắt buộc đăng ký theo luật, hoặc đăng ký theo thỏa thuận/yêu cầu của bên nhận bảo đảm.
  • Đối với cầm cố, đặt cọc, ký cược (Khoản 3): Hiệu lực đối kháng phát sinh từ thời điểm bên nhận bảo đảm nắm giữ tài sản bảo đảm. "Nắm giữ" được hiểu là việc trực tiếp quản lý, kiểm soát hoặc thông qua người khác quản lý nhưng vẫn giữ quyền chi phối tài sản.
  • Trường hợp giao tài sản cho người khác quản lý (Khoản 4): Hiệu lực đối kháng phát sinh từ thời điểm:
    • Bên nhận bảo đảm nắm giữ tài sản.
    • Người quản lý tài sản nhận trực tiếp tài sản từ bên bảo đảm.
    • Hợp đồng bảo đảm có hiệu lực (nếu người khác đang quản lý sẵn tài sản đó).
  • Đối với biện pháp ký quỹ (Khoản 5): Hiệu lực đối kháng phát sinh từ thời điểm tài sản ký quỹ được gửi vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng.

Ý nghĩa pháp lý

Việc xác định hiệu lực đối kháng rất quan trọng vì nó quyết định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm và quyền truy đòi của bên nhận bảo đảm đối với người thứ ba đang chiếm hữu hoặc có quyền lợi liên quan đến tài sản đó.

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét