Điều 24. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
1. Trường hợp người phải thi hành án, người thân thích của họ được giao bảo quản tài sản thì phải cam kết thực hiện đúng yêu cầu của Chấp hành viên trong quá trình tổ chức thi hành án.
2. Kho bạc Nhà nước được giao bảo quản tài sản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự là Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn nơi có trụ sở của cơ quan thi hành án dân sự.
3. Trường hợp giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo quản tài sản thì Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Hợp đồng phải có nội dung về chi phí, điều kiện bảo quản, trách nhiệm của bên nhận bảo quản và nội dung khác có liên quan.
Trường hợp có căn cứ xác định chi phí thuê bảo quản tài sản lớn hơn giá trị tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo và ấn định thời hạn 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ để người phải thi hành án tự bảo quản tài sản. Hết thời hạn đã ấn định, Chấp hành viên thanh lý hợp đồng với cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo quản tài sản. Cơ quan thi hành án dân sự không chịu trách nhiệm về việc tài sản có mất mát, hư hỏng nếu người phải thi hành án không nhận hoặc không tự bảo quản tài sản.
4. Việc giao bảo quản tài sản phải được lập thành biên bản ghi rõ loại tài sản, tình trạng tài sản, giờ, ngày, tháng, năm giao; họ, tên Chấp hành viên, đương sự, người được giao bảo quản, người chứng kiến (nếu có); quyền, nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản; cam kết của người được giao bảo quản theo quy định tại khoản 1 Điều này và có chữ ký của các bên. Trường hợp có người từ chối ký thì phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.
Đối với tài sản là quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự thì biên bản ghi rõ: Diện tích, loại đất, vị trí, số thửa đất, số bản đồ; hiện trạng sử dụng đất; thời hạn giao quản lý, khai thác, sử dụng đất; quyền và nghĩa vụ cụ thể của người được giao quản lý, khai thác, sử dụng đất.
Người được giao bảo quản tài sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự được trả thù lao, được thanh toán chi phí bảo quản tài sản.
5. Biên bản giao bảo quản tài sản được giao cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người được giao bảo quản tài sản hoặc người đang sử dụng, bảo quản tài sản.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo quản tài sản có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên về việc bảo quản, lưu giữ, nhập, xuất tài sản.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo quản vi phạm quy định của pháp luật trong việc bảo quản tài sản, không bảo đảm các điều kiện bảo quản, không thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc cần ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, cản trở việc tổ chức thi hành án thì Chấp hành viên giao cho tổ chức, cá nhân khác bảo quản.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét