Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 25. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án

 Điều 25. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án

1. Trường hợp người được thi hành án chết mà quyền và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định có thể được chuyển giao thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự và niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người được thi hành án; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Việc thi hành án được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo mà cơ quan thi hành án dân sự nhận được bản án, quyết định của Tòa án hoặc văn bản phân chia di sản thừa kế có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc căn cứ khác xác định người được thi hành án có người thừa kế thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án cho những người thừa kế và tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định.

Người cung cấp thông tin, tài liệu quy định tại điểm này phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;

b) Trường hợp không có căn cứ xác định người được thi hành án có người thừa kế thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 48 của Luật Thi hành án dân sự.

2. Trường hợp người phải thi hành nghĩa vụ về trả tài sản chết nhưng có người đang trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản đó thì cơ quan thi hành án dân sự ấn định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo để người quản lý, sử dụng tài sản của người phải thi hành án giao tài sản cho người được thi hành án. Hết thời hạn đã ấn định mà họ không thực hiện thì cơ quan thi hành án dân sự tổ chức giao tài sản, kể cả cưỡng chế đối với người đang quản lý, sử dụng tài sản để giao tài sản theo quy định của pháp luật mà không ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án.

3. Trường hợp thi hành nghĩa vụ về trả tiền mà người phải thi hành án chết nhưng có tài sản để thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án mà không ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án. Trường hợp nhận được bản án, quyết định của Tòa án về việc phân chia di sản thừa kế hoặc văn bản phân chia di sản có công chứng hoặc chứng thực thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo, ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo để người thừa kế thực hiện nghĩa vụ của người phải thi hành án. Hết thời hạn đã ấn định mà người thừa kế không thực hiện nghĩa vụ thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản để thi hành án.

4. Thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Thi hành án dân sự phải lập thành văn bản; có chữ ký xác nhận của người chuyển giao, người nhận chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án, phù hợp với quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật khác có liên quan và phải được gửi cho cơ quan thi hành án dân sự. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thỏa thuận, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án.

5. Việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật khác có liên quan được thực hiện trước khi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án thì người nhận chuyển giao có các quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét