Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 33. Nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu

 Điều 33. Nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu

1. Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.

2. Ngoài nội dung xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung sau:

a) Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 của Luật Đất đai thì xác nhận đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai khoản 3 Điều 34 của Nghị định này;

b) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì xác nhận nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 4, khoản 5 Điều 34 của Nghị định này;

c) Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 của Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định này và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 của Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 của Nghị định này, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;

d) Trường hợp quy định khoản 1 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.

Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.

Trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp quy hoạch theo quy định tại điểm c khoản này đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định này;

đ) Khi xác nhận sự phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm c và d khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận.

3. Trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung quy định tại khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.

4. Niêm yết công khai các nội dung xác nhận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 06/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

5. Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình theo Mẫu số 08/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.

4. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành

b) Khoản 5 và khoản 11 Điều 9; khoản 1 Điều 19; khoản 3 Điều 20; các Điều 21, 22, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 60; các Mu s 01/ĐK, 02/ĐK, 03/ĐK, 04/ĐK, 05/ĐK, 06/ĐK, 07/ĐK, 08/ĐK, 09/ĐK, 10/ĐK, 11/ĐK, 12/ĐK, 14/ĐK Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;Nghị định 151/2025/NĐ-CP】 

=============

Điều 33 quy định chi tiết các nội dung, phạm vi và trách nhiệm xác nhận của UBND cấp xã khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu.

Nội dung xác nhận bắt buộc chung (Khoản 1)

  • Hiện trạng sử dụng: Xác định thửa đất có hoặc không có nhà ở, công trình xây dựng.
  • Tình trạng tranh chấp: Xác nhận đất đai, tài sản gắn liền với đất có đang xảy ra tranh chấp hay không.

Nội dung xác nhận theo từng trường hợp cụ thể (Khoản 2)

  • Có giấy tờ quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai: Xác nhận việc sử dụng đất ổn định.
  • Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Xác nhận nguồn gốc sử dụng đất và tình trạng sử dụng đất ổn định.
  • Đề nghị công nhận đất phi nông nghiệp hoặc thuộc diện xử lý đất vi phạm/giao trái thẩm quyền (Điều 138, 139, 140 Luật Đất đai):
    • Xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn.
    • Đối với đất lấn, chiếm hoặc vi phạm quy hoạch: Xác nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp (rừng phòng hộ, đặc dụng) hoặc quy hoạch xây dựng hạ tầng công cộng.
    • Nguyên tắc: Căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm UBND cấp xã thực hiện xác nhận.

Quy trình và thủ tục thực hiện (Khoản 3, 4, 5)

  • Trường hợp không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đất cộng đồng: Chỉ cần xác nhận hiện trạng, tranh chấp, tính ổn định và nguồn gốc sử dụng đất.
  • Niêm yết công khai (Khoản 4):
    • Áp dụng đối với hồ sơ có đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ).
    • Niêm yết theo Mẫu số 06/ĐK tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày.
    • Tiếp nhận và xem xét giải quyết các phản ánh, khiếu nại phát sinh trong thời gian công khai (nếu có).
  • Chuyển tiếp hồ sơ (Khoản 5): Hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình theo Mẫu số 08/ĐK gửi cơ quan quản lý đất đai cấp huyện để giải quyết theo thẩm quyền.

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét