Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:
a) [3] (được bãi bỏ)
b) [4] (được bãi bỏ)
c) [5] (được bãi bỏ)
d) [6] (được bãi bỏ)
đ) [7] (được bãi bỏ)
e) [8] (được bãi bỏ)
g) [9] (được bãi bỏ)
h) [10] (được bãi bỏ)
i) Xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai;
k) [11] (được bãi bỏ)
l) [12] (được bãi bỏ)
m) [13] (được bãi bỏ)
n) [14] (được bãi bỏ)
o) [15] (được bãi bỏ)
2. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, cụ thể như sau:
a) [16] (được bãi bỏ)
b) [17] (được bãi bỏ)
c) [18] (được bãi bỏ)
d) [19] (được bãi bỏ)
đ) [20] (được bãi bỏ)
e) [21] (được bãi bỏ)
g) Giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau quy định tại điểm a khoản 3 Điều 236; ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai.
3.[22] (được bãi bỏ)
4.[23] (được bãi bỏ)
5. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, cụ thể như sau:
a) [24] (được bãi bỏ)
b) [25] (được bãi bỏ)
c) [26] (được bãi bỏ)
d) Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, quyết định về thành viên của Ban thực hiện cưỡng chế quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 6, các điểm a và b khoản 7 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét