Điều 5. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
Trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 3 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà có phần diện tích đất được Nhà nước thu hồi và giao cho người sử dụng đất để thực hiện dự án thì tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều 7, khoản 3 Điều 34 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP; trong đó, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính trên toàn bộ diện tích đất của dự án (bao gồm diện tích đất do nhà đầu tư tự nhận thỏa thuận nhận chuyển nhượng và diện tích đất Nhà nước thu hồi và giao cho nhà đầu tư, phần diện tích đất khác (nếu có)). Đối với diện tích đất Nhà nước thu hồi và giao cho nhà đầu tư thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất của diện tích đất Nhà nước thu hồi là chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Đối với phần diện tích đất khác mà nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất theo pháp luật đất đai (nếu có) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).
_Xem toàn bộ văn bản>>>【Nghị định 50/2026/NĐ-CP】
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét