Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 5. Về xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản quy định tại Điều 25 và Điều 39 của Luật Phục hồi, phá sản

Điều 5. Về xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản quy định tại Điều 25 và Điều 39 của Luật Phục hồi, phá sản

1. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã phải nộp đơn cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các giấy tờ, tài liệu sau:

a) Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Danh sách chủ nợ, người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, số nợ của mỗi chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ có bảo đảm, nợ không có bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn;

c) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất được kiểm toán theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính trong toàn bộ thời gian hoạt động;

d) Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng nguy cơ mất hoặc mất khả năng thanh toán;

đ) Bảng kê chi tiết tài sản, thông tin, địa điểm về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

e) Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp thông tin đó đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Tòa án theo quy định của pháp luật;

g) Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác nộp đơn.

2. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản phải nộp đơn cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Trường hợp người nộp đơn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản thì doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ chứng minh khoản nợ lương.

3. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản thì phải nộp kèm theo các giấy tờ, tài liệu sau:

a) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản do người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã thì kèm theo báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động;

b) Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp, hợp tác xã mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán (nếu có);

c) Bảng kê chi tiết tài sản, thông tin, địa điểm về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Danh sách chủ nợ, người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, số nợ của mỗi chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ có bảo đảm, nợ không có bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn;

đ) Kế hoạch sắp xếp người lao động và tình hình thanh toán lương, bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ tài chính khác đối với người lao động;

e) Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp thông tin đó đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Tòa án theo quy định của pháp luật;

g) Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có).

4. Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản và tài liệu, chứng cứ kèm theo được nộp bằng một trong các phương thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản;

b) Gửi theo đường dịch vụ bưu chính;

c) Gửi trực tuyến bằng phương tiện điện tử theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

5. Ngày nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản được tính từ ngày Tòa án nhận đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

6. Trường hợp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản hợp lệ, Tòa án thông báo cho người nộp đơn về việc nộp lệ phí phục hồi, phá sản, tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí phục hồi, phá sản, tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản, người nộp đơn phải thực hiện việc nộp lệ phí phục hồi, phá sản, tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí phục hồi, phá sản, tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản như sau:

a) Nộp lệ phí phục hồi, phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự;

b) Nộp tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản vào tài khoản do Tòa án chỉ định.

7. Trường hợp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản không đủ các nội dung quy định thì Tòa án thông báo cho người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn. Thời hạn sửa đổi, bổ sung do Tòa án ấn định nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp đơn nhận được thông báo; trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 03 ngày làm việc.

8. Trường hợp đơn yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực khác thì Tòa án chuyển đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền và thông báo cho người nộp đơn biết.

9. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản sau khi nhận được biên lai nộp lệ phí phục hồi, phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản. Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhận được đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hợp lệ.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét