Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

 Điều 61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước[51]

1. Người phải thi hành án được xét miễn nghĩa vụ thi hành án khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng;

b) Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị dưới 2.000.000 đồng hoặc hết thời hạn 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.

2. Người phải thi hành án đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng hoặc hết thời hạn 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.

3. Người phải thi hành án đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước mà thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án khi có một trong các điều kiện sau đây:

a) Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồngmỗi lần giảm không quá một phần tư số tiền còn lại phải thi hành án;

b) Hết thời hạn 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ trên 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần năm số tiền còn lại phải thi hành án nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng.

4. Người phải thi hành án đã tích cực thi hành được một phần án phítiền phạt nhưng lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục thi hành được phần nghĩa vụ còn lại hoặc lập công lớn thì được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại.

5. Người phải thi hành án quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chỉ được xét miễn hoặc giảm một lần trong 01 năm đối với mỗi bản án, quyết định.

Quyết định thi hành án lần đầu là căn cứ để xác định thời hạn xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.

6. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn Điều này.

_Xem toàn bộ văn bản>>>>Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Sửa đổi năm 2014, 2018, 2020, 2022, 2024

==========

1. Điều kiện được xét Miễn, Giảm

Căn cứ vào thời gian thi hành án và điều kiện kinh tế của người phải thi hành án, pháp luật phân định rõ hai trường hợp:

Diện 1: Miễn toàn bộ nghĩa vụ đối với khoản thu nộp nhỏ (Khoản 1 Điều 61)

Đây là trường hợp người phải thi hành án chưa nộp được đồng nào, nhưng do số tiền quá nhỏ và hoàn cảnh quá ngặt nghèo nên Nhà nước chủ động miễn bỏ để tránh lãng phí nguồn lực công.

    • Điều kiện định lượng & thời gian:
      • Hết 05 năm đối với khoản thu nộp ngân sách dưới 2.000.000 đồng.
      • Hết 10 năm đối với khoản thu nộp ngân sách từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.
    • Điều kiện hoàn cảnh (Điểm a Khoản 1): Không có tài sản/thu nhập, hoặc nếu có thì thu nhập đó chỉ vừa đủ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho bản thân và người họ có nghĩa vụ cấp dưỡng.
    • Lập luận đưa vào bài viết: Quy định này giải quyết bài toán "chi phí tổ chức thi hành án lớn hơn số tiền thu hồi". Việc đeo bám thi hành các khoản án phí, tiền phạt vài trăm nghìn hay một hai triệu đồng đối với một người hoàn toàn suy kiệt về kinh tế trong suốt 5-10 năm là không khả thi và gây gánh nặng hành chính không cần thiết cho cơ quan Thi hành án dân sự.

Diện 2: Miễn phần nghĩa vụ còn lại sau khi đã tích cực thi hành một phần (Khoản 2 Điều 61)

Diện này áp dụng nhằm khuyến khích ý thức chấp hành pháp luật của đương sự. Họ đã có ý thức nộp một phần tiền, nhưng phần còn lại vượt quá khả năng kinh tế thực tế.

    • Điều kiện định lượng & thời gian (tính trên số tiền CÒN LẠI):
      • Hết 05 năm nếu phần nghĩa vụ còn lại dưới 5.000.000 đồng.
      • Hết 10 năm nếu phần nghĩa vụ còn lại từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.
    • Điều kiện hoàn cảnh: Phải đáp ứng điều kiện suy kiệt kinh tế tại Điểm a Khoản 1.
    • Lập luận đưa vào bài viết: Đây là cơ chế "thưởng" cho sự hợp tác. So với Khoản 1, hạn mức tiền được xét miễn ở Khoản 2 đã được nâng cao hơn (từ dưới 2 triệu lên dưới 5 triệu cho mốc 5 năm; từ dưới 5 triệu lên dưới 10 triệu cho mốc 10 năm). Điều này minh chứng cho chính sách: Nếu anh có thái độ tích cực, Nhà nước sẽ tạo điều kiện tối đa để anh sớm khép lại nghĩa vụ dân sự/hình sự của mình.

Gợi ý tiểu kết cho Diện 2 trong bài viết:

    • "Nhìn một cách tổng thể, chế định MIỄN nghĩa vụ thi hành án tại Điều 61 là một sự phân hóa đối tượng sắc bén của pháp luật tư pháp. Nó vừa bảo đảm tính thực tế (loại bỏ các khoản nợ không thể thu hồi), vừa giữ vai trò đòn bẩy kinh tế - tâm lý (khuyến khích đương sự tích cực nộp một phần để được miễn phần còn lại), và vừa là công cụ thực thi chính sách nhân đạo tối cao của Nhà nước trước những biến cố bất khả kháng của con người."

Diện 3: Các trường hợp xét GIẢM một phần nghĩa vụ (Khoản 3)

Áp dụng khi người phải thi hành án đã nộp được một phần, đạt điều kiện kinh tế khó khăn và đạt mốc thời gian:

    • Trường hợp 1 (Nghĩa vụ còn lại từ 10 triệu đến 100 triệu đồng): Đã hết thời hạn 05 năm. Mỗi lần xét giảm không quá 1/4 số tiền còn lại.
    • Trường hợp 2 (Nghĩa vụ còn lại trên 100 triệu đồng): Đã hết thời hạn 10 năm. Mỗi lần xét giảm không quá 1/5 số tiền còn lại và tối đa không quá 50.000.000 đồng.

Diện 4: Miễn trường hợp đặc biệt không phụ thuộc vào thời gian và định lượng (Khoản 4 Điều 61)

Đây là quy định mang tính mở, loại bỏ hoàn toàn các rào cản về mốc thời gian 5 năm, 10 năm hay giới hạn số tiền vài triệu đồng.

    • Điều kiện cần: Đã tích cực thi hành được một phần án phí hoặc tiền phạt.
    • Điều kiện đủ (Thuộc một trong hai trường hợp):

  1. Gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra: Lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài, triệt tiêu hoàn toàn khả năng tiếp tục thi hành án.
  2. Lập công lớn: Ví dụ như giúp cơ quan chức năng phá án, cứu người trong hoạn nạn, có sáng chế đóng góp lớn cho xã hội... được cơ quan thẩm quyền ghi nhận.

    • Lập luận đưa vào bài viết: Khoản 4 chính là "van an toàn" xử lý các biến động bất khả kháng trong đời sống của người phải thi hành án hoặc ghi nhận sự cống hiến đặc biệt của họ cho xã hội. Việc miễn nghĩa vụ trong trường hợp này không làm giảm đi tính nghiêm minh của pháp luật, ngược lại còn làm tăng giá trị nhân văn, hướng thiện và bảo đảm an sinh xã hội đối với những người không may rơi vào nghịch cảnh cùng cực.

 Nguyên tắc áp dụng quan trọng cần đưa vào bài viết (Khoản 5)

Khi phân tích sâu, bạn nhất định phải đưa 2 nguyên tắc kỹ thuật này vào để bài viết thể hiện sự am hiểu chuyên môn:

  1. Tần suất xét duyệt: Chỉ được xét miễn hoặc giảm 01 lần trong 01 năm đối với mỗi bản án, quyết định (áp dụng cho các khoản 1, 2, 3).
  2. Mốc tính thời gian: Phải lấy Quyết định thi hành án lần đầu làm căn cứ gốc để tính thời hạn 05 năm hay 10 năm, chứ không tính theo các quyết định cưỡng chế hay quyết định bổ sung sau này.

2. Thẩm quyền và Hồ sơ đề nghị

  • Cơ quan Thi hành án dân sự là đơn vị chủ trì lập hồ sơ, phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để trình Tòa án nhân dân xem xét quyết định.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

    1. Văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân (trong trường hợp VKS kiến nghị).
    2. Quyết định thi hành án và biên bản xác minh điều kiện thi hành án gần nhất (thực hiện trong thời hạn 03 tháng trước khi đề nghị).
    3. Xác minh hoàn cảnh khó khăn: Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án cư trú/làm việc về tình trạng kinh tế, thu nhập.
    4. Chứng từ liên quan: Biên lai nộp một phần tiền (đối với trường hợp xét giảm) hoặc các quyết định giảm thi hành án trước đó (nếu có).

3. Quy trình thực hiện

1.Lập và kiểm tra hồ sơ:Trong vòng 02 tháng.

    • Cơ quan Thi hành án dân sự chủ trì rà soát các đối tượng đủ điều kiện, thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ về hoàn cảnh kinh tế của người phải thi hành án để lập hồ sơ.

2.Chuyển hồ sơ sang Viện kiểm sát:Thời hạn 03 ngày làm việc.

    • Cơ quan Thi hành án dân sự gửi hồ sơ sang Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để kiểm sát và phối hợp.

3.Gửi hồ sơ lên Tòa án:Thời hạn 05 ngày làm việc.

    • Sau khi có ý kiến kiểm sát, cơ quan Thi hành án dân sự chính thức nộp hồ sơ đề nghị lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

4.Tòa án mở phiên họp và ra quyết định:Thời hạn 15 ngày.

    • Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thẩm phán được phân công phải mở phiên họp (có sự tham gia của Kiểm sát viên) để xem xét. Tòa án ra Quyết định miễn hoặc giảm; nếu không chấp nhận phải ban hành văn bản nêu rõ lý do.

Lưu ý quan trọng: Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay kể từ ngày ban hành và được gửi cho đương sự, Viện kiểm sát, cơ quan Thi hành án dân sự trong thời hạn 03 ngày làm việc để thi hành.

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét