Điều 82. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
1. Việc thẩm định giá, xác định giá tài sản thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên tài sản, Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá, trừ trường hợp nhận được văn bản thỏa thuận của đương sự về giá tài sản;
b) Chấp hành viên xác định giá trong trường hợp tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng hoặc tài sản có giá trị nhỏ hoặc không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá;
c) Việc thẩm định giá, xác định giá tài sản là vàng, chứng khoán, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Có kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền về việc Chấp hành viên hoặc doanh nghiệp thẩm định giá có vi phạm nghiêm trọng dẫn đến sai lệch kết quả thẩm định giá, xác định giá;
b) Chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực trước khi ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận về việc tiếp tục sử dụng giá theo chứng thư đó;
c) Đương sự có văn bản yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về kết quả thẩm định giá, xác định giá lần đầu. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại theo yêu cầu của đương sự chỉ được thực hiện một lần. Người yêu cầu phải chịu chi phí và phải nộp ngay tạm ứng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại theo quy định của Chính phủ.
3. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này. Thủ tục thẩm định giá lại, xác định giá lại thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Giá khởi điểm để đấu giá lần đầu là giá theo kết quả thẩm định giá, xác định giá tại khoản 1 Điều này hoặc giá do đương sự thỏa thuận. Trường hợp thẩm định giá lại, xác định giá lại thì kết quả thẩm định giá lại, xác định giá lại được lấy làm giá khởi điểm để đấu giá.
5. Trường hợp theo bản án, quyết định mà một bên được nhận tài sản và phải thanh toán cho người khác giá trị tài sản họ được nhận nhưng giá tài sản thay đổi tăng hoặc giảm so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì tài sản được thẩm định giá theo quy định tại Điều này khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất một trong các đương sự có đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản, cung cấp tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản và đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá tài sản;
b) Việc thi hành án kéo dài do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.
6. Doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá chịu trách nhiệm về việc thẩm định giá tài sản thi hành án, giải trình về kết quả thẩm định giá do mình thực hiện theo quy định của Luật Giá. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
================
Dựa trên nội
dung Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, quy trình thẩm
định và xác định giá tài sản kê biên được quy định chi tiết qua các nhóm nội
dung chính sau:
1. Thẩm định
giá, xác định giá lần đầu (Khoản 1)
Việc xác định
giá tài sản sau khi kê biên được phân chia theo các hình thức:
- Ký hợp đồng với Doanh nghiệp thẩm
định giá: Thực
hiện trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kê biên xong. Trại
trừ: Các đương sự đã có văn bản thỏa thuận tự thống nhất về giá tài sản.
- Chấp hành viên tự xác định giá: Áp dụng khi tài sản là hàng
hóa/vật phẩm dễ hư hỏng, tài sản có giá trị nhỏ, hoặc trường hợp không thể
lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá.
- Tài sản đặc thù (Vàng, chứng
khoán, tài sản số, v.v.): Thực hiện theo các quy định chuyên ngành riêng của pháp
luật.
2. Các
trường hợp Thẩm định giá lại / Xác định giá lại (Khoản 2 & Khoản 3)
Việc định
giá lại chỉ được thực hiện khi có 1 trong 3 căn cứ sau:
1.
Do vi phạm: Có
kết luận của cơ quan/người có thẩm quyền về việc Chấp hành viên hoặc DN thẩm định
giá vi phạm nghiêm trọng làm sai lệch kết quả.
2.
Hết hiệu lực:
Chứng thư thẩm định giá cũ đã hết hiệu lực trước khi ký hợp đồng bán đấu giá
(trừ khi các đương sự thỏa thuận tiếp tục dùng giá cũ).
3.
Theo yêu cầu của đương sự: Đương sự gửi văn bản yêu cầu trong vòng 05 ngày làm việc
kể từ khi nhận thông báo kết quả lần đầu.
o Lưu ý: Chỉ được yêu cầu 01 lần duy nhất.
Người yêu cầu phải tự chịu chi phí và nộp ngay tiền tạm ứng.
⏱️ Thời hạn thực hiện: Việc định
giá lại phải được tiến hành trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định
có căn cứ.
3. Quy định
về Giá khởi điểm đấu giá (Khoản 4)
- Đấu giá lần đầu: Sử dụng giá từ kết quả thẩm định/xác
định giá lần đầu (hoặc giá do các đương sự tự thỏa thuận).
- Nếu có định giá lại: Kết quả thẩm định giá lại mới
nhất sẽ được lấy làm giá khởi điểm để đấu giá.
4. Trường
hợp đặc biệt: Thẩm định giá do biến động thị trường (Khoản 5)
Áp dụng cho
trường hợp: Bản án tuyên một bên nhận tài sản và phải trả tiền cho bên kia,
nhưng thực tế giá tài sản đã tăng/giảm so với lúc bản án có hiệu lực. Tài sản sẽ
được thẩm định giá khi thỏa mãn đồng thời cả 2 điều kiện:
- Điều kiện 1: Có đương sự làm đơn yêu cầu, có
tài liệu chứng minh giá thay đổi và đã nộp tạm ứng chi phí.
- Điều kiện 2: Việc thi hành án bị kéo dài do
các lý do khách quan như: tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự
kiện bất khả kháng.
5. Trách
nhiệm pháp lý (Khoản 6)
- Doanh nghiệp và thẩm định viên về
giá phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả định giá, có nghĩa vụ giải
trình theo Luật Giá.
- Nếu vi phạm hoặc thiếu sót gây
ra thiệt hại, doanh nghiệp/thẩm định viên phải bồi thường theo quy
định.
Bạn có cần
phân tích sâu hơn ở khoản nào hoặc áp dụng vào tình huống cụ thể nào không?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét