|
QUỐC
HỘI _________ Luật số:
32/2024/QH15
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ |
LUẬT
CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc
hội ban hành Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Luật
này quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, can
thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể, phá sản tổ
chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động,
can thiệp sớm, giải thể, chấm dứt hoạt động của chi nhánh ngân
hàng nước ngoài; việc thành lập, hoạt động của văn
phòng đại diện tại Việt Nam
của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân
hàng; việc xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có
chức năng mua, bán, xử lý nợ.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1.
Tổ chức tín dụng.
2.
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Văn phòng đại diện tại Việt Nam của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (sau đây gọi là văn phòng đại diện nước ngoài).
4.
Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ
(sau đây gọi là tổ chức mua bán, xử lý nợ).
5.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể,
phá sản tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, giải thể, chấm dứt hoạt động của chi nhánh
ngân hàng nước ngoài; việc thành lập, hoạt động của văn
phòng đại diện nước ngoài; việc xử lý nợ xấu,
tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ.
Điều
3. Áp dụng tập quán thương mại
Tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động ngân hàng được quyền thỏa thuận áp dụng tập
quán thương mại sau đây:
1. Tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc
tế ban hành;
2. Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam.
Điều
4. Giải thích từ ngữ
Trong
Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bao thanh toán
là hình thức cấp tín dụng
thông qua việc mua lại khoản phải thu của
bên bán hoặc ứng trước tiền thanh toán thay cho bên mua theo hợp đồng mua, bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên
mua và bên bán.
2. Bảo lãnh ngân hàng
là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông qua việc
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
bên có nghĩa vụ khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả
cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thỏa thuận.
3. Can thiệp sớm là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân
hàng Nhà nước) áp dụng các yêu cầu, biện pháp hạn
chế đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và yêu cầu tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó thực hiện phương án khắc phục dưới
sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước nhằm khắc phục tình trạng theo quy định tại khoản 1 Điều 156 của Luật này.
4.
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh
ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp
tín dụng khác.
5. Chi nhánh ngân hàng
nước ngoài là tổ chức kinh tế
không có tư cách pháp nhân và
là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước
ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam
kết của chi nhánh tại Việt Nam.
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông
qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi
các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến
hạn thanh toán.
7. Cho vay là hình thức cấp tín dụng
thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc
có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho bên cho vay.
8. Cổ đông lớn là
cổ đông của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần sở hữu từ 05% số cổ phần có quyền
biểu quyết trở lên của tổ chức tín dụng đó,
bao gồm cả số cổ phần cổ đông đó sở hữu gián tiếp.
9. Công ty con của tổ chức tín dụng
là công ty thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)
Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng
sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty đó;
b) Tổ chức tín dụng có quyền bổ nhiệm đa số hoặc tất cả
thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty đó;
c)
Tổ chức tín dụng có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó;
d) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có
liên quan của tổ chức tín dụng trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm soát việc thông
qua nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên của công ty đó.
10. Công ty kiểm soát là công ty sở hữu trực tiếp, gián tiếp trên 20%
vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại hoặc là công ty nắm quyền kiểm soát một
ngân hàng thương mại hoặc là ngân hàng thương mại có công ty con, công ty liên
kết.
11. Công ty liên kết của tổ chức tín dụng là công ty mà tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức
tín dụng sở hữu trên 11% vốn điều lệ hoặc trên 11% số cổ phần có quyền biểu quyết,
nhưng không phải là công ty con của tổ chức tín dụng đó.
12.
Công ty tài chính chuyên ngành là loại hình tổ
chức tín dụng phi ngân hàng có hoạt
động chính thuộc một trong các lĩnh
vực bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng,
cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.
13.
Công ty tài chính tổng hợp là loại
hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng
thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 3
Chương V của Luật này.
14. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán
séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, dịch vụ
thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng.
15. Giấy phép bao gồm Giấy
phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài do Ngân
hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép
là một bộ phận không tách rời của Giấy phép.
16. Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
là việc tổ chức tín dụng trực tiếp hoặc ủy thác cho tổ
chức khác góp vốn cấu thành vốn điều lệ;
mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả việc nhận chuyển
nhượng, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác; cấp vốn, góp vốn vào công ty con, công ty liên kết của
tổ chức tín dụng; góp vốn vào quỹ đầu tư.
17. Hoạt động ngân hàng là việc
kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
18. Khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ
phần nhằm nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp bao gồm khoản đầu
tư chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của một
doanh nghiệp hoặc khoản đầu tư khác đủ để chi phối quyết định của Đại hội đồng
cổ đông hoặc Hội đồng thành viên.
19. Kiểm soát đặc biệt
là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt
tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.
20. Môi giới tiền tệ là việc làm
trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt
động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
21. Ngân hàng là tổ chức tín
dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật
này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính
sách, ngân hàng hợp tác xã.
22. Ngân hàng hợp tác xã là
ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân,
do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục
tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống
quỹ tín dụng nhân dân.
23. Ngân hàng thương mại
là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động
kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
24. Người có liên quan
là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với tổ chức, cá nhân
khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)
Công ty mẹ với công ty con và ngược lại; công ty mẹ với công ty con của công ty
con và ngược lại; tổ chức tín dụng với công ty con của tổ chức tín dụng và ngược
lại; tổ chức tín dụng với công ty con của công ty con của tổ chức tín dụng và
ngược lại; các công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức
tín dụng với nhau; các công ty con của công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc
của cùng một tổ chức tín dụng với nhau;
người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm
soát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng, cá nhân hoặc
tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người này với công ty con và ngược lại;
b)
Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, kiểm soát
viên, thành viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ chức
tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và
ngược lại;
c)
Công ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc
vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và
ngược lại;
d)
Cá nhân với vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha
mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh,
chị, em cùng cha mẹ;
anh, chị, em cùng cha khác mẹ;
anh, chị, em cùng mẹ khác cha;
anh vợ, chị vợ, em vợ, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh rể, em rể, chị dâu,
em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha (sau đây gọi là vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em);
ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; bác
ruột, cô ruột,
dì ruột, chú
ruột, cậu ruột
và cháu ruột;
đ)
Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân có mối quan hệ theo quy định tại điểm
d khoản này với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, thành
viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền
biểu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;
e)
Cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp cho
tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này với tổ chức,
cá nhân ủy quyền; các cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp của cùng một
tổ chức với nhau;
g)
Pháp nhân, cá nhân khác có mối quan hệ tiềm ẩn rủi ro cho hoạt động của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định nội bộ của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc theo yêu cầu bằng văn bản
của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động thanh tra, giám sát;
h) Đối với quỹ tín dụng nhân dân, người có liên quan với khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm trường
hợp quy định tại các điểm b, c, đ và g khoản này; khách hàng với vợ, chồng, cha, mẹ,
con, anh, chị, em của khách hàng
đó.
25. Người điều hành tổ chức tín dụng
bao gồm Tổng giám đốc (Giám
đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó
giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh
tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.
26. Người quản lý tổ chức tín dụng
bao gồm Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên
khác của Hội đồng thành viên; Tổng giám
đốc (Giám đốc)
và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.
27. Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ
chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi
tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi và hình thức nhận tiền gửi khác theo
nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho tổ chức, cá
nhân gửi tiền (sau đây gọi là người gửi tiền).
28. Phương án chuyển giao bắt buộc
là phương án chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của ngân hàng thương mại
được kiểm soát đặc biệt phải chuyển giao toàn bộ cổ phần, phần vốn góp cho bên
nhận chuyển giao.
29. Phương
án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi là phương
án cơ cấu lại) là một trong các phương án sau đây:
a) Phương án
phục hồi;
b) Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn
góp;
c) Phương án
chuyển giao bắt buộc;
d) Phương án
giải thể;
đ) Phương án
phá sản.
30.
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp
tác xã để thực hiện một hoặc một số hoạt động
ngân hàng theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau
phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
31. Rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền
dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất
khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước.
32. Sản phẩm phái sinh là công cụ
tài chính được định giá theo biến động dự kiến về giá trị của một tài sản tài
chính gốc như lãi suất, ngoại hối, tiền tệ hoặc tài sản tài chính khác.
33. Sở hữu gián tiếp
là việc tổ chức, cá nhân sở hữu vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thông qua ủy
thác đầu tư hoặc thông qua doanh nghiệp mà
tổ chức, cá nhân đó sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
34. Tái chiết khấu là việc chiết khấu
các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến
hạn thanh toán.
35. Tài khoản thanh toán là tài khoản
tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài để sử dụng dịch vụ thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài cung ứng.
36.
Thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác
nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng.
37.
Tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực
hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu
nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.
38.
Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có
tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng
theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
39. Tổ chức tín dụng hỗ trợ
là tổ chức tín dụng tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát, hỗ trợ tổ chức, hoạt động và tài
chính cho tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt.
40. Tổ chức tín dụng nước ngoài
là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước
ngoài.
Tổ
chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức
ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài,
công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước
ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài.
Ngân
hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình ngân hàng thương mại;
công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho
thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành theo quy định của
Luật này.
41. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
là tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy
định của Luật này, trừ hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ
thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Các
loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài
chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành.
42. Vốn
điều lệ
là tổng số tiền do chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn đã góp;
là tổng mệnh giá cổ phần của tổ chức tín dụng là công
ty cổ phần
đã bán cho cổ đông; là tổng số tiền do thành viên của tổ chức
tín dụng là hợp tác xã đã góp, vốn đã hỗ trợ của
Nhà nước cho ngân hàng hợp tác xã.
43. Vốn được cấp của chi nhánh ngân
hàng nước
ngoài là số tiền do ngân hàng nước ngoài đã cấp
cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
44.
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy
định của pháp luật để thành lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
45. Vốn tự có gồm giá trị thực
của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, cộng một số quỹ dự trữ, cộng một số
tài sản nợ khác, trừ
các khoản phải giảm trừ. Việc xác định vốn tự có thực hiện theo
quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều
5. Sử dụng từ ngữ liên quan đến hoạt động ngân hàng
Tổ
chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài không được phép sử dụng cụm từ “tổ chức tín dụng”,
“ngân hàng”, “công ty tài chính”, “công ty cho thuê tài chính”, “tổ chức tài
chính vi mô”, “quỹ tín dụng nhân dân” hoặc cụm từ, từ ngữ khác trong tên của tổ
chức, chức danh hoặc trong phần phụ thêm của tên, chức danh hoặc trong giấy tờ
giao dịch hoặc quảng cáo của mình nếu việc sử dụng cụm từ, từ ngữ đó có thể gây
nhầm lẫn cho khách hàng về việc tổ chức đó là một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều
6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng
1.
Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty
cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện
phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.
2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức
dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ.
3.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
4.
Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập,
tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
5.
Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình
thức hợp tác xã.
6.
Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách
nhiệm hữu hạn.
Điều
7. Quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có
quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh
doanh của mình.
2.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền từ chối yêu cầu cấp
tín dụng, cung ứng các dịch vụ khác nếu thấy không đủ điều kiện, không có hiệu
quả, không phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều
8. Quyền hoạt động ngân hàng
Tổ chức có đủ
điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiện một hoặc một số
hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này.
Điều
9. Hợp tác và cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng
Tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hợp tác và cạnh tranh trong
hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Điều
10. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc
bảo vệ quyền lợi của khách hàng
1.
Tham gia bảo hiểm tiền gửi,
quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của
pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính
và chi nhánh.
2. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm
thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
3.
Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách
hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.
4.
Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách
hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.
5.
Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch
trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng
phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải
niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng,
chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch,
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng
giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông
tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều
11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng
1.
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của
tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:
a)
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;
b)
Tổng giám đốc (Giám đốc)
của tổ chức tín dụng.
2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng
phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn
bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư
trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật
của tổ chức tín dụng.
3.
Tổ chức tín dụng phải thông báo cho
Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ
chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định
tại Điều lệ của tổ chức tín dụng
hoặc thay đổi người đại diện theo
pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp
luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký
kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
hợp tác xã.
Điều
12. Cung cấp thông tin
1.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp cho chủ tài khoản
thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản của chủ tài khoản theo thỏa thuận
với chủ tài khoản.
2.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước thông tin liên quan đến hoạt động
kinh doanh và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin của khách hàng có quan
hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
3.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được trao đổi với nhau thông
tin về hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
4. Khi thực hiện giao dịch
với tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài
liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm
về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó.
Điều 13. Bảo mật thông
tin
1.
Người quản lý, người điều hành,
nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiết
lộ thông tin khách hàng, bí mật kinh doanh của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin
khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của
Chính phủ.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp
thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ
chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc
được sự chấp thuận của khách hàng.
Điều
14. An toàn dữ liệu và bảo đảm hoạt động liên tục
Tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin, bảo mật dữ liệu và hoạt động liên tục theo quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Hành vi bị
nghiêm cấm
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực
hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài
hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.
Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng
khoán của công ty chứng khoán.
3.
Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động
ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh
tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn
hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức
tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo
hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình
thức.
Chương IINGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
Điều 16. Thành lập,
hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách
1. Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập,
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà
nước.
2.
Chính phủ quy định nội
dung hoạt động của ngân hàng chính sách.
3. Thủ tướng Chính phủ và Bộ, cơ
quan ngang Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt
động của ngân hàng chính sách.
Điều
17. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính
sách
1. Nhà nước là chủ sở hữu của ngân
hàng chính sách. Chính phủ thống nhất quản
lý việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước
đối với ngân hàng chính sách.
2. Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp
của chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà
nước theo quy định của Chính phủ.
Điều
18. Vốn điều lệ của ngân hàng chính sách
Vốn điều lệ của ngân hàng chính sách do ngân sách nhà nước cấp và được bổ
sung từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài chính hợp pháp khác.
Điều
19. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng chính sách
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng chính sách
bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và cơ cấu quản trị khác
theo quy định của Chính phủ.
2. Ngân hàng chính sách được thành lập chi nhánh, sở giao dịch, phòng giao
dịch và đơn vị trực thuộc khác theo quy định của pháp luật.
Điều
20. Hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách
1. Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch và các thành viên khác.
2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng
quản trị không quá 05 năm.
3. Chủ tịch
Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
4. Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng quản trị do Chính phủ quy định.
5.
Hội đồng quản trị có bộ phận giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giúp việc
do Hội đồng quản trị quy định.
Điều
21. Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách
1. Ban kiểm soát gồm Trưởng ban và các thành viên
khác.
2. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát không quá 05 năm.
3. Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành
viên Ban kiểm soát; cơ cấu, nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban kiểm soát do Chính phủ quy định.
4.
Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, được sử dụng các nguồn lực của ngân
hàng chính sách để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Điều
22. Tổng giám đốc của ngân hàng chính sách
1.
Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành
hoạt động hằng ngày của ngân hàng chính sách.
2. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc không
quá 05 năm.
3. Tổng giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
4. Việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm, quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc do Chính phủ quy định.
Điều
23. Bảo đảm hoạt động của ngân hàng chính sách
1. Ngân hàng chính sách được Nhà nước bảo đảm khả năng
thanh toán; được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý; được miễn
nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác
theo quy định của pháp luật.
2.
Ngân hàng chính sách không phải thực hiện dự trữ bắt buộc,
không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Điều
24. Kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, báo cáo của ngân hàng chính sách
1. Ngân
hàng chính sách phải thực hiện kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ; xây dựng,
ban hành quy trình nội bộ về các hoạt động nghiệp vụ.
2. Ngân
hàng chính sách thực hiện chế độ báo cáo thống kê,
báo cáo
hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều
25. Xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của ngân hàng chính sách
Ngân hàng chính sách được áp dụng quy định của Luật này để
xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của ngân hàng chính
sách.
Điều
26. Cơ chế tài chính, tiền lương, tổ chức lại, giải thể, kiểm tra, thanh tra,
giám sát ngân hàng chính sách
Cơ
chế tài chính, tiền lương, tổ chức lại, giải
thể, kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng chính sách
và các nội dung khác có liên quan đến ngân hàng chính sách thực hiện theo quy định
tại Chương này và quy định của Chính phủ.
Chương III
GIẤY PHÉP
Điều 27. Thẩm quyền
cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung
và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy
phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy
phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại
diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước
ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
quy định việc thông báo thông tin về
cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ
nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho
cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Điều
28. Vốn pháp định
1.
Chính phủ quy định mức vốn pháp định của từng loại hình tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì giá trị thực của
vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định.
3.
Giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp được xác định bằng vốn điều lệ
hoặc vốn được cấp và thặng dư vốn cổ phần, cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối,
trừ lỗ lũy kế chưa xử lý được phản ánh trên sổ sách kế
toán.
4.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc xử lý trường hợp giá trị thực của vốn
điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài giảm thấp hơn mức vốn pháp định.
Điều
29. Điều kiện cấp Giấy phép
1.
Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy
đủ các điều kiện sau đây:
a)
Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
b)
Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,
cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và
có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng
lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài
chính để góp vốn;
c)
Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn,
điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này;
d)
Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan;
đ)
Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không
gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc
cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.
2.
Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được cấp Giấy
phép khi đáp ứng đầy
đủ các điều kiện sau đây:
a)
Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt
động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước
ngoài đặt trụ sở chính;
c)
Hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà tổ chức tín dụng
nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt
trụ sở chính;
d)
Tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có và tình
hình tài chính theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đáp ứng các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động
theo quy định của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
đ)
Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, công
nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức
tín dụng 100% vốn nước ngoài; bảo đảm tổ chức
tín dụng này duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp
hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về hạn
chế để bảo đảm an toàn trong hoạt
động theo quy định của Luật này;
e)
Cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính đã ký kết thỏa
thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi
thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất
theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài.
3.
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a)
Có vốn được cấp tối thiểu bằng mức
vốn pháp định;
b)
Các điều kiện quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 và các điểm b, c, d và e
khoản 2 Điều này;
c)
Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ
và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; bảo đảm duy trì giá
trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy
định về hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật này;
d)
Trường hợp đề nghị thành lập chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thứ hai trở lên tại Việt Nam, ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam trong 03 năm liền kề
trước năm đề nghị thành lập chi nhánh mới không vi phạm quy định của pháp luật, các tỷ lệ bảo đảm an toàn và có kết quả kinh doanh có
lãi.
4.
Văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a)
Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là
pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài;
b)
Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài
khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước
ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng
đại diện tại Việt Nam.
5.
Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập quy định tại điểm b khoản
1 Điều này và điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức
tài chính vi mô do Chính phủ quy định.
Điều
30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi
Giấy phép.
Điều
31. Thời hạn cấp Giấy phép
1.
Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp
Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp
Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập
văn phòng đại diện nước ngoài.
3.
Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Điều
32. Lệ phí cấp Giấy phép
Tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được
cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy
định của pháp luật về phí và
lệ phí.
Điều
33. Công bố thông tin về khai trương hoạt động
Tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải
công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và
trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc
trên 01 báo
điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động
các thông tin sau đây:
1.
Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng;
tên, địa chỉ trụ sở của chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
2.
Số, ngày cấp Giấy phép;
3.
Vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
4.
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc (Giám đốc)
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
5.
Danh sách, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp
vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng;
6.
Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
Điều
34. Điều kiện khai trương hoạt động
1.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.
2.
Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
a)
Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ
chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua;
b)
Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp;
có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước;
c)
Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ,
kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản
lý, quy mô hoạt động;
đ)
Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở
chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
e)
Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản
phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày
khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động;
g)
Đã công bố thông tin về khai trương
hoạt động theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
3.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp
Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng;
quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước
về Giấy phép hết hiệu lực.
4.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông
báo cho Ngân hàng Nhà nước về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản
2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động
khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đủ điều kiện quy định
tại khoản 2 Điều này.
Điều
35. Sử dụng Giấy phép
1.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
được cấp Giấy phép phải sử dụng đúng tên và hoạt động đúng nội dung quy định
trong Giấy phép.
2.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
được cấp Giấy phép không được tẩy xóa, sửa chữa,
mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép.
Điều
36. Thu hồi Giấy phép
1.
Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây:
a)
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp
Giấy phép;
b)
Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi
hình thức pháp lý;
c)
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép;
d)
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định
của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động;
đ)
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt
động ngân hàng;
e)
Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có
hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm
quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ
hoạt động.
2.
Quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông
tin điện tử Ngân hàng Nhà nước.
3.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép phải chấm
dứt hoạt động kinh doanh kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép của Ngân hàng
Nhà nước có hiệu lực.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ,
thủ tục thu hồi Giấy phép.
Điều
37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội
dung sau đây:
a)
Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b)
Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này;
c)
Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d)
Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ)
Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần
vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển
nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ
đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng
có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối
với nội dung quy định tại điểm này.
Trường
hợp mua, bán,
nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng
phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận
chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy
định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân
thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e)
Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ
trường hợp tạm ngừng giao dịch
do sự kiện bất khả kháng;
g)
Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
2.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi,
bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
3.
Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân
dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành
viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4.
Khi được chấp thuận thay đổi nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải
thực hiện thủ tục sau đây:
a)
Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng phù hợp với nội dung thay đổi đã
được chấp thuận quy định tại các điểm
a, b, d và đ khoản 1 Điều này;
b)
Công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trên 01
phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số
liên tiếp hoặc trên 01 báo
điện tử của Việt Nam.
Chương IV
TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÍN
DỤNG,
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 38. Chi nhánh,
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
1.
Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, tổ chức tín dụng được thành lập chi
nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; thành lập và chuyển đổi hình thức pháp lý hiện diện thương mại ở nước ngoài, bao
gồm chi nhánh, văn phòng đại diện và
các hình thức hiện diện thương mại khác ở nước ngoài.
2.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ,
thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động đơn vị quy định tại khoản
1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.
3.
Văn bản chấp thuận việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước
của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện.
4.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông
báo thông tin về thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và các thông tin liên quan cho
cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
hợp tác xã.
Điều
39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1.
Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải
có các nội dung chủ yếu sau đây:
a)
Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
b)
Nội dung hoạt động;
c)
Thời hạn hoạt động;
d)
Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng
giám đốc (Giám
đốc);
e) Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát
và Tổng giám đốc (Giám
đốc);
g)
Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở
hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;
h)
Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là
công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng
là công ty cổ phần;
i)
Người đại diện theo pháp luật;
k)
Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ;
l)
Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh
chấp nội bộ;
m)
Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý,
người điều hành, thành viên Ban kiểm soát;
n)
Các trường hợp, thủ tục giải thể;
o)
Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
2.
Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e, i, k,
l, m, n và o khoản 1 Điều này;
b)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc);
c)
Các trường hợp chấm dứt và thủ tục chấm dứt tư cách thành viên;
d)
Quyền, nghĩa vụ của thành viên;
đ)
Thể thức tiến hành Đại hội thành viên và thông qua quyết định của Đại hội thành
viên, cách thức bầu đại biểu tham dự và biểu quyết tại Đại hội thành viên trong
trường hợp Đại hội thành viên tổ chức theo hình thức đại hội đại biểu;
e)
Nguyên tắc chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, tỷ lệ phần vốn góp của thành
viên;
g)
Quản lý tài chính, sử dụng và xử lý tài sản, vốn, quỹ và khoản lỗ.
3.
Điều lệ, nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng phải gửi Ngân
hàng Nhà nước trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua.
Điều
40. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng
1.
Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công
ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng
giám đốc (Giám đốc).
2.
Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
3.
Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện
theo quy định tại Điều 82 của Luật này.
Điều
41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức
danh khác của tổ chức tín dụng
1.
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các
tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a)
Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ
quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước;
c)
Có trình độ từ đại học trở lên;
d)
Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 03 năm là người quản lý, người
điều hành tổ chức tín dụng;
có ít nhất 05 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài
chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu
bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng; có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp
vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có ít
nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế
toán, kiểm toán.
2.
Thành viên độc lập Hội đồng quản trị phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a)
Không phải là người đang làm việc cho tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ
chức tín dụng đó hoặc đã làm việc cho tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ
chức tín dụng đó trong 03 năm liền kề trước đó;
b)
Không phải là người hưởng lương, thù lao thường xuyên của tổ chức tín dụng đó,
ngoài những khoản thù lao của thành viên
Hội đồng quản trị được hưởng;
c)
Không có vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em và vợ, chồng của những người này
là cổ đông lớn của tổ chức tín dụng đó, người quản lý hoặc kiểm soát viên, thành
viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó hoặc công ty con của tổ chức tín dụng
đó;
d)
Không đại diện sở hữu cổ phần của tổ chức tín dụng đó; không cùng với người có
liên quan sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 01% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở
lên của tổ chức tín dụng đó;
đ)
Không phải là người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó tại
bất kỳ thời điểm nào trong 05 năm liền kề trước đó.
3.
Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a)
Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản
1 Điều này;
b)
Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài
chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật,
kế toán, kiểm toán;
c) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực
tài chính, ngân hàng, kế toán,
kiểm toán;
d)
Không phải là người có liên quan của người quản lý tổ chức tín dụng đó;
đ) Trưởng ban kiểm soát phải cư trú tại Việt Nam trong
thời gian đương nhiệm.
4.
Tổng giám đốc (Giám đốc)
phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a)
Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản
1 Điều này;
b)
Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh
doanh, luật, kế toán, kiểm toán;
c)
Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 05 năm là người điều hành tổ chức
tín dụng; có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám
đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó
giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn
pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm
việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; có ít
nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm
toán;
d)
Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
5.
Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Tổng giám đốc (Giám đốc)
công ty con và các chức danh tương đương theo quy định tại
Điều lệ của tổ chức tín dụng phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện
sau đây:
a)
Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ
quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này; đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) phải không thuộc trường hợp
không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 của
Luật này;
b)
Có một trong các điều kiện sau đây: có trình độ từ đại học trở lên về một trong
các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm
toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà
mình sẽ đảm nhiệm; có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất
03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực
chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
c)
Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;
d) Kế toán trưởng còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
6.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản
lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của ngân
hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi
mô.
Điều
42. Những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ
1.
Những người sau đây không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội
đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó
giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của
tổ chức tín dụng:
a)
Người thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này;
b)
Người thuộc đối tượng không được tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về cán
bộ, công chức, viên chức và pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
c) Người đã từng là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành
viên hợp danh của công ty hợp danh, Tổng giám đốc (Giám
đốc), thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng
thành viên, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của doanh nghiệp, thành viên Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) hợp
tác xã tại thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã đó bị tuyên bố phá sản, trừ trường hợp được cử, chỉ định, bổ nhiệm tham gia quản
lý, điều hành, kiểm soát doanh nghiệp, hợp tác xã là
tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu nhiệm vụ;
d)
Người đã từng bị đình chỉ chức danh Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám
đốc) của tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 47 của Luật
này hoặc bị cơ quan có thẩm quyền xác định người đó có vi phạm dẫn đến việc tổ
chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép;
đ)
Người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành
viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 69, điểm b khoản 1 Điều 73 và điểm a khoản 2 Điều 77
của Luật này;
e)
Người có liên quan của thành viên Ban kiểm soát, Phó giám đốc của quỹ tín dụng
nhân dân đó;
g) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận thanh tra dẫn
đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với
hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu,
góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm
an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
tiền tệ và ngân hàng.
2.
Những người sau đây không được là Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh, Tổng giám đốc (Giám
đốc) công ty con của tổ chức tín dụng:
a)
Người chưa thành niên; người có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi;
người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
b)
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt
tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở
cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
c)
Người đã bị kết án về tội từ tội phạm nghiêm trọng trở lên;
d)
Người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu mà chưa được xóa án tích;
đ)
Cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý từ cấp phòng trở lên trong doanh
nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên, trừ người được cử làm đại
diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước, của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ
50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức tín dụng hoặc được cử, chỉ định, bổ nhiệm tham gia quản lý, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng
theo yêu cầu nhiệm vụ;
e)
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng
trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước, của
doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức tín dụng;
g)
Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.
3.
Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành
viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc)
tổ chức tín dụng và vợ, chồng của những người này không được là Kế toán
trưởng hoặc là người phụ trách tài chính của tổ chức tín dụng đó.
Điều
43. Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành
viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người điều hành, thành viên
Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó
và tổ chức tín dụng khác, người quản lý doanh nghiệp
khác, trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng
thời là thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng
hợp tác xã.
2. Thành viên Hội đồng quản trị không phải là thành viên độc lập; thành
viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một
trong các chức vụ sau đây:
a) Người điều hành tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp là Tổng giám đốc (Giám
đốc) của tổ chức tín dụng đó;
b) Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác, người quản lý
doanh nghiệp khác, trừ trường hợp là người quản lý, người điều hành công ty con
của tổ chức tín dụng đó hoặc của công ty mẹ của tổ chức tín dụng đó hoặc trường
hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;
c)
Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ
chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác.
3. Thành viên độc lập Hội đồng
quản trị của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức
vụ sau đây:
a) Người điều hành tổ chức tín dụng đó;
b) Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác; người quản lý trên 02 doanh nghiệp khác;
c) Kiểm soát viên, thành
viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác.
4. Thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm
nhiệm một trong các chức vụ sau đây, trừ trường hợp là người quản lý, người điều
hành, nhân viên của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc theo phương án
chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt:
a) Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đó, tổ chức tín dụng
khác, doanh nghiệp khác; nhân viên của tổ chức tín dụng đó hoặc công ty con của
tổ chức tín dụng đó;
b) Nhân viên của doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng quản trị, thành
viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành hoặc là cổ đông lớn của doanh nghiệp đó.
5. Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức
danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng không được đồng
thời là người quản lý, người điều hành, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác, trừ
trường hợp Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo
quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là người quản lý, người điều hành
công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc của công ty mẹ của tổ chức tín dụng
đó.
Điều
44. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên
Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát,
Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
1. Danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm
làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên
Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; làm Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải được
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi bầu, bổ nhiệm các chức
danh này. Những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc
(Giám đốc)
của tổ chức tín dụng; làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát của
ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải thuộc danh sách đã được Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận.
2.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến
những người được bầu, bổ nhiệm các chức
danh quy định tại khoản 1 Điều này.
3.
Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước danh sách người được bầu,
bổ nhiệm chức danh quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày bầu, bổ nhiệm.
Điều
45. Những trường hợp đương nhiên mất tư cách
1.
Những trường hợp sau đây đương nhiên mất tư cách thành viên Hội đồng quản trị,
thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng:
a)
Thuộc một trong các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại Điều 42
của Luật này;
b)
Là người đại diện phần vốn góp của một tổ chức là cổ đông hoặc thành viên góp vốn
của tổ chức tín dụng khi tổ chức đó bị chấm dứt tồn tại;
c)
Không còn là người đại diện phần vốn góp theo ủy quyền của cổ đông, thành viên
góp vốn là tổ chức;
d)
Bị trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ)
Khi tổ chức tín dụng đó bị thu hồi Giấy phép;
e)
Khi hợp đồng thuê Tổng giám đốc (Giám
đốc) hết hiệu lực;
g) Không còn là thành viên của ngân hàng hợp tác xã,
quỹ tín dụng nhân dân đó;
h) Chết.
2.
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phải có văn bản báo
cáo kèm tài liệu chứng minh về việc nhân sự đương
nhiên mất tư cách theo quy định tại các điểm a, b, c, d,
e, g và h khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhân sự đương
nhiên mất tư cách và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo
này; thực hiện thủ tục bầu, bổ nhiệm chức danh bị khuyết theo quy định của pháp
luật.
3.
Sau khi đương nhiên mất tư cách, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng
thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc) của tổ chức tín dụng vẫn phải
chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong thời gian đương nhiệm.
Điều
46. Miễn nhiệm, bãi nhiệm
1.
Trừ trường hợp đương nhiên mất tư cách quy định tại Điều
45 của Luật này, Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng
quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành
viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám
đốc) của tổ chức tín dụng bị miễn nhiệm, bãi nhiệm khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a)
Miễn nhiệm khi có đơn xin từ chức gửi
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng;
b)
Bãi nhiệm khi không tham gia hoạt động
của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát trong 06 tháng liên tục,
trừ trường hợp bất khả kháng;
c)
Bãi nhiệm khi không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật
này;
d)
Bãi nhiệm khi thành viên độc lập Hội đồng quản trị không
đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 41 và khoản 3 Điều 43 của Luật
này;
đ) Trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm khác theo Điều
lệ của tổ chức tín dụng.
2.
Sau khi bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản
trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác
của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám
đốc) của tổ chức tín dụng vẫn phải
chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong thời gian đương nhiệm.
3.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông qua quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm đối
với các nhân sự theo quy định tại khoản 1 Điều này,
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phải có văn bản kèm
tài liệu liên quan báo cáo Ngân hàng Nhà nước.
Điều
47. Đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng
1.
Ngân hàng Nhà nước có quyền đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền, nghĩa
vụ của Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác
của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; người
điều hành tổ chức tín dụng vi phạm quy định tại Điều 43, khoản 10 Điều 48 của
Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan trong quá trình thực hiện
quyền, nghĩa vụ được giao hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 41 của Luật này; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm, bầu,
bổ nhiệm người thay thế hoặc chỉ định người thay thế nếu xét thấy cần thiết.
2.
Ban kiểm soát đặc biệt có quyền đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền,
nghĩa vụ của Chủ tịch, thành viên khác
của Hội đồng quản trị;
Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; người điều
hành tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt nếu xét thấy cần thiết.
3.
Người bị đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này phải tham gia xử lý các tồn tại và vi phạm có liên
quan đến trách nhiệm cá nhân khi có yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng hoặc Ban kiểm soát
đặc biệt.
Điều 48. Quyền, nghĩa
vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng
1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín
dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ
sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng.
2. Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì
lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ
chức tín dụng.
3. Không sử dụng thông tin, bí quyết,
cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của
tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá
nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp
vốn và chủ sở hữu của
tổ chức tín dụng.
4. Chịu
trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong
hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của Luật
này.
5. Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức
tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành,
kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm
tra của Ngân hàng Nhà nước.
6. Am hiểu về các loại rủi ro trong
hoạt động của tổ chức tín dụng.
7. Thông báo kịp thời, đầy đủ,
chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch
với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng
và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên chấp thuận.
8. Không được tạo điều kiện để bản
thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng
khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy
định chung của tổ chức tín dụng.
9. Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều
hành khi
tổ chức tín dụng đó bị lỗ.
10. Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ
được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước
đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến
nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm
pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về
thanh tra.
11. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều
lệ của tổ chức tín dụng.
Điều
49. Cung cấp, công bố công khai thông tin
1.
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó
giám đốc) và chức danh tương đương
theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phải cung cấp
cho tổ chức tín dụng các thông tin sau
đây:
a)
Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác mà mình hoặc mình và người có liên quan đứng
tên sở hữu phần vốn góp, cổ phần từ 05% vốn điều lệ trở lên, bao gồm cả phần vốn
góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên;
b)
Tên, mã số doanh nghiệp, địa
chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác mà mình và người có liên quan là thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);
c) Thông tin về người có
liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch,
số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài;
mối quan hệ với người cung cấp
thông tin;
d)
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa
chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; người đại diện
theo pháp luật, mối quan hệ với người cung cấp
thông tin.
2.
Cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ
chức tín dụng phải cung cấp cho tổ
chức tín dụng các thông tin sau đây:
a) Họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu,
ngày cấp, nơi cấp của cổ đông là người nước ngoài; số Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương của cổ đông là tổ chức; ngày cấp,
nơi cấp của giấy tờ này;
b) Thông tin về người có liên quan
theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này;
c) Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình tại tổ chức tín dụng đó;
d) Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của người có liên quan của mình tại tổ chức
tín dụng đó.
3.
Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này phải gửi tổ chức tín dụng bằng văn bản cung cấp
thông tin lần đầu và khi có thay đổi các thông tin này trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày phát sinh hoặc có thay đổi thông tin.
Đối
với thông tin tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này, cổ đông chỉ phải cung cấp thông tin cho tổ chức tín dụng khi có mức thay đổi về tỷ lệ sở hữu cổ
phần của mình, tỷ
lệ sở hữu cổ phần của mình và người có liên quan từ
01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng đó so với lần cung cấp liền trước.
4. Tổ chức tín dụng phải niêm yết,
lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tại trụ sở
chính của tổ chức tín dụng và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng nhận được thông tin
cung cấp. Định
kỳ hằng năm, tổ chức tín dụng công bố thông
tin quy định tại các điểm a, b, d khoản 1 và các điểm
a, c, d khoản 2 Điều này với Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, Hội đồng thành viên của tổ chức
tín dụng.
5. Tổ chức tín dụng phải công bố công khai thông
tin về họ và tên cá nhân, tên tổ chức là cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ
chức tín dụng và thông tin quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng nhận được thông tin cung cấp.
6. Đối tượng cung cấp, công bố công
khai thông tin phải bảo đảm thông tin cung cấp, công bố
công khai trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu
trách nhiệm về việc cung cấp, công bố công khai
thông tin đó.
Mục 2QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNGLÀ CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
Điều 50. Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên là cơ quan
quản trị có toàn quyền nhân danh tổ chức tín dụng để quyết định, thực hiện quyền,
nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng
cổ đông, chủ sở hữu.
2.
Trường hợp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên có số thành viên ít hơn số
thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 69 và điểm a khoản 1 Điều 73
của Luật này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không đủ số thành
viên tối thiểu, tổ chức tín dụng phải bầu
bổ sung, bảo đảm số thành viên tối
thiểu, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 166 của Luật
này.
3. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên sử dụng con dấu
của tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
4. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên có bộ phận
giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giúp việc do Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên quy định.
5.
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó
phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước.
Điều
51. Ban kiểm soát
1.
Ban kiểm soát thực hiện giám sát,
đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị
quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên.
2.
Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có tối thiểu 05
thành viên. Ban kiểm soát của
tổ chức tín dụng khác có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên của Ban kiểm soát do
Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định.
3.
Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ,
bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình.
4.
Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm
soát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều
này. Nhiệm kỳ của thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của
nhiệm kỳ. Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến
khi Ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.
5.
Nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát và thành viên khác của Ban kiểm soát tại tổ
chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định tại
Điều lệ của tổ chức tín dụng nhưng không quá 05 năm.
6.
Trường hợp Ban kiểm soát có số thành viên ít hơn số thành viên tối thiểu quy định
tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không đủ số thành viên tối thiểu,
tổ chức tín dụng phải bầu bổ sung,
bảo đảm số thành
viên tối thiểu, trừ trường hợp quy định tại khoản
5 Điều 166 của Luật này.
Điều 52. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban kiểm soát
1. Giám sát hoạt động quản trị, điều
hành tổ chức tín dụng trong việc tuân thủ pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định
của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng
cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao
theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
2. Ban hành quy định nội bộ của Ban
kiểm soát; định kỳ hằng năm xem xét lại quy định nội bộ của
Ban kiểm soát, quy định nội bộ của tổ
chức tín dụng về kế toán,
báo cáo.
3. Tổ chức thực hiện kiểm toán nội bộ; được tiếp
cận, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến
hoạt động quản trị, điều hành tổ chức tín dụng, có quyền sử dụng các nguồn lực
của tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; được thuê chuyên gia, tư vấn độc lập và tổ chức bên ngoài
để thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát.
4.
Giám sát thực trạng tài chính, thẩm định báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm và
hằng năm của tổ chức tín dụng; báo cáo Đại hội đồng cổ
đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn về kết quả thẩm định báo cáo tài chính; đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ
cẩn trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban kiểm
soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trước
khi trình báo cáo và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu hoặc
thành viên góp vốn.
5.
Giám sát việc thông qua và thực hiện dự án đầu tư, mua, bán tài sản cố định, hợp đồng, giao dịch khác của tổ chức tín dụng thuộc
thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên. Định kỳ hằng năm, lập và gửi báo cáo kết quả giám sát cho Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên.
6. Giám sát việc chấp hành các quy
định tại Chương VII của Luật này về các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động
của tổ chức tín dụng.
7. Kiểm tra sổ sách kế
toán, các tài liệu khác và công việc quản lý, điều hành hoạt động của tổ chức
tín dụng khi xét thấy cần thiết hoặc trong
các trường hợp sau đây:
a) Theo nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
b) Theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước
hoặc của cổ đông lớn, nhóm
cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành
viên góp vốn, Hội đồng thành viên phù hợp với quy định của pháp luật. Việc kiểm tra được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm
soát phải báo cáo, giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến tổ chức,
cá nhân có yêu cầu.
8.
Kịp thời thông báo cho Đại hội đồng cổ đông, chủ
sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên khi phát hiện người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng,
nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu,
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; yêu cầu người vi phạm
chấm dứt ngay hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả (nếu có).
9.
Lập danh sách cổ đông sáng lập trong thời hạn 05 năm kể
từ ngày là cổ đông sáng lập, cổ đông sở
hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên, thành viên góp vốn và người có
liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên,
thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc) của tổ chức tín dụng, cổ
đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên;
lưu giữ và cập nhật thay đổi của danh sách này.
10.
Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường hoặc đề nghị Hội
đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định của Luật
này và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
11.
Triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong trường hợp Hội đồng quản trị có
quyết định vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật này hoặc vượt quá thẩm quyền
được giao hoặc trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức
tín dụng.
12.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, lợi ích khác đối
với các chức danh thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ.
13. Kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước về các hành vi vi phạm quy định tại
các khoản 6, 8 và 11 Điều này và các hành vi vi phạm về tỷ lệ sở hữu cổ phần,
phần vốn góp, người có liên quan theo quy định của Luật này.
14.
Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín
dụng.
Điều
53. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm
soát quy định tại Điều 52 của Luật này và chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
2.
Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Ban kiểm soát.
3. Thay mặt Ban kiểm soát ký văn bản thuộc thẩm quyền
của Ban kiểm soát.
4.
Thay mặt Ban kiểm soát triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường quy định tại
khoản 11 Điều 52 của Luật
này hoặc đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường.
5.
Tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết.
6.
Yêu cầu ghi lại ý kiến của mình trong biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên nếu ý kiến đó khác với nghị quyết,
quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và báo cáo trước Đại hội
đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu, thành viên góp vốn.
7.
Chuẩn bị kế hoạch làm việc của Ban kiểm soát
và phân công nhiệm vụ cụ thể cho
từng thành viên Ban kiểm soát.
8.
Bảo đảm thành viên Ban kiểm soát nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính
xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Ban kiểm soát phải xem xét.
9.
Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và quyền, nghĩa vụ của
thành viên Ban kiểm soát.
10.
Chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Ban kiểm soát thực hiện quyền,
nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực
hiện nhiệm vụ.
11. Quyền,
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
Điều
54. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát
1.
Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng,
quy định nội bộ của Ban kiểm soát và thực hiện nhiệm vụ theo
phân công của Trưởng ban kiểm soát để triển khai nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát
một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng và của cổ
đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc
thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
2.
Bầu một thành viên Ban kiểm soát làm Trưởng ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 73 của Luật này.
3.
Yêu cầu Trưởng ban kiểm soát triệu tập Ban kiểm soát họp bất thường.
4.
Kiểm soát hoạt động kinh doanh, kiểm soát sổ sách kế toán, tài sản, báo cáo tài
chính và kiến nghị biện pháp khắc phục.
5.
Yêu cầu người quản lý báo cáo, giải trình về thực trạng tài chính, kết quả kinh
doanh của công ty con, kế hoạch, dự án, chương trình đầu tư phát triển và quyết
định khác trong quản lý, điều hành tổ chức tín dụng.
6. Yêu cầu người quản lý, người điều hành, nhân viên của
tổ chức tín dụng cung cấp số liệu và giải trình các hoạt động kinh doanh để thực
hiện nhiệm vụ được phân công.
7. Báo cáo Trưởng ban kiểm soát về hoạt động tài chính
bất thường của tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm về
đánh giá, kết luận của mình.
8. Tham dự cuộc họp của Ban kiểm soát, thảo luận và biểu
quyết về vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát, trừ những vấn đề
có xung đột lợi ích với thành viên đó.
9. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và
Điều lệ của tổ chức tín dụng.
Điều
55. Tổng giám đốc (Giám đốc)
1.
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc)
với nhiệm kỳ không quá 05 năm.
2.
Tổng giám đốc (Giám đốc)
là người điều hành cao nhất của tổ chức tín dụng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu
về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
3.
Trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám
đốc), Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng phải bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc)
trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày khuyết Tổng giám đốc (Giám
đốc).
Điều
56. Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc)
1.
Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên.
2.
Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng
ngày của tổ chức tín dụng.
3.
Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả.
4.
Lập và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hoặc báo cáo cấp
có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống
kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác.
5.
Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp
để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý.
6.
Báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Đại hội đồng cổ
đông và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của tổ
chức tín dụng.
7.
Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên
tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu
trách nhiệm về quyết định đó, kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên.
8.
Kiến nghị, đề xuất cơ cấu tổ chức quản lý
của tổ chức tín dụng trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội
đồng cổ đông quyết định theo thẩm quyền.
9.
Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường.
10.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng,
trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu,
thành viên góp vốn, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.
11.
Ký kết hợp đồng, giao dịch khác nhân danh tổ chức tín dụng theo quy định của Điều
lệ và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.
12.
Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của tổ chức
tín dụng.
13.
Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo thẩm quyền.
14. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và
Điều lệ của tổ chức tín dụng.
Điều
57. Hệ thống kiểm soát nội bộ
1.
Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định
nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo
đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro.
2.
Tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu
sau đây:
a)
Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả
tài sản và các nguồn lực;
b)
Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và
kịp thời;
c)
Tuân thủ pháp luật và các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ.
3.
Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng thuê tổ chức kiểm toán độc
lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ khi xét thấy cần
thiết.
4.
Tổ chức tín dụng xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và
triển khai ứng dụng công nghệ trong hoạt động kiểm soát nội bộ theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước.
Điều
58. Kiểm toán nội bộ
1.
Tổ chức tín dụng phải thành lập kiểm toán nội bộ thuộc Ban kiểm soát thực hiện
kiểm toán nội bộ tổ chức tín dụng.
2.
Kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích
hợp và sự tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức
tín dụng; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình,
quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng
pháp luật.
3. Kết quả kiểm toán nội bộ phải được báo cáo Ban kiểm
soát và gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức
tín dụng.
Điều
59. Kiểm toán độc lập
1.
Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn tổ chức kiểm
toán độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước để kiểm toán báo cáo tài chính và
thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo
tài chính trong năm tài chính tiếp theo.
2.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định chọn tổ chức kiểm toán độc lập, tổ
chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về tổ chức kiểm toán độc lập
được lựa chọn.
Mục 3TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY CỔ PHẦN
Điều 60. Các loại cổ
phần, cổ đông
1. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở
hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
2. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu
cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
a) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
b) Cổ phần ưu đãi biểu quyết.
3. Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với
mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng
năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết
quả kinh doanh của tổ chức tín dụng và chỉ được trả khi tổ chức tín dụng có
lãi. Trường hợp tổ chức tín dụng kinh doanh thua lỗ hoặc có lãi nhưng không đủ
để chia cổ tức cố định thì cổ tức cố định trả cho cổ phần ưu đãi cổ tức được cộng
dồn vào các năm tiếp theo. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ
tức thưởng do Đại hội đồng cổ đông quyết định và được ghi trên cổ phiếu của cổ
phần ưu đãi cổ tức. Tổng giá trị mệnh giá của cổ phần ưu đãi cổ tức tối đa bằng
20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc), người quản lý, người điều hành khác của tổ chức tín dụng không được mua cổ
phần ưu đãi cổ tức do tổ chức tín dụng đó phát hành. Người được mua cổ phần ưu
đãi cổ tức do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định hoặc do Đại hội đồng cổ
đông quyết định.
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền và nghĩa vụ như cổ đông
phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội
đồng quản trị và Ban kiểm soát.
4. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm
giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Quyền ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ
có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép. Sau thời
hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần
phổ thông. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền và nghĩa vụ
như cổ đông phổ thông, trừ quyền chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.
5. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu
đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng
cổ đông.
6. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và
không hạn chế số lượng tối đa, trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và
ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc đang thực hiện phương án chuyển
giao bắt buộc quy định tại Mục 4 Chương X của Luật này.
Điều
61. Quyền của cổ đông phổ thông
1. Tham dự và phát biểu ý kiến trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và
thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền; mỗi
cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết.
2. Nhận cổ tức theo nghị quyết
của Đại hội đồng cổ đông.
3. Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ
thông của từng cổ đông trong tổ chức tín dụng.
4. Chuyển nhượng cổ phần, quyền
mua cổ phần cho cổ đông khác của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân khác
theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
5. Xem, tra cứu, trích lục thông tin về
tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình.
6. Xem, tra cứu, trích lục,
sao chụp Điều lệ của tổ chức tín dụng, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
7. Được chia phần tài sản còn lại
tương ứng với số cổ phần sở hữu tại tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng giải
thể hoặc phá sản.
8. Ủy quyền bằng văn bản cho
người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; người được ủy quyền không được ứng
cử với tư cách của chính mình.
9. Ứng cử, đề cử người vào Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc
theo quy định của pháp luật nếu Điều lệ của tổ chức tín dụng không quy định.
Danh sách ứng cử viên phải được gửi đến Hội đồng quản trị theo thời hạn do Hội đồng quản trị quy định.
10. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở
lên hoặc tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại
Điều lệ của tổ chức tín dụng có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát.
Điều
62. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
1. Cổ đông của tổ chức tín dụng phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
a) Thanh toán đủ số tiền tương ứng với số cổ phần đã cam kết mua trong thời
hạn do tổ chức tín dụng quy định; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của tổ chức tín dụng trong phạm vi vốn cổ phần đã góp vào tổ chức
tín dụng;
b) Không được rút vốn cổ phần đã góp ra khỏi tổ chức tín dụng dưới mọi hình
thức dẫn đến việc giảm vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định
tại Điều 65 của Luật này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp,
mua, nhận chuyển nhượng cổ phần tại tổ chức tín dụng; không sử dụng nguồn vốn
do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng, nguồn vốn do
phát hành trái phiếu doanh nghiệp để mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của tổ chức
tín dụng; không được góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng dưới tên của cá
nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác theo quy định của
pháp luật;
d) Tuân thủ Điều lệ và các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
đ) Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản
trị;
e) Chịu trách nhiệm khi nhân danh tổ chức tín dụng dưới mọi hình thức để thực
hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh, giao dịch khác để tư lợi
hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
g) Bảo mật thông tin được tổ chức tín dụng cung cấp theo quy định của pháp
luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực
hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình; không được phát tán, sao, gửi thông tin được tổ chức tín dụng cung cấp cho tổ chức,
cá nhân khác.
2. Cổ đông nhận ủy thác đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác phải cung cấp cho
tổ chức tín dụng thông tin về chủ sở hữu thực sự của số cổ phần mà mình nhận ủy
thác đầu tư trong tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng có quyền đình chỉ quyền cổ
đông của các cổ đông nhận ủy thác đầu tư trong trường hợp cổ đông này
không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy
đủ, không chính xác về chủ sở hữu thực sự các cổ phần.
Điều
63. Tỷ lệ sở hữu cổ phần
1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu cổ phần vượt quá 05% vốn điều lệ
của một tổ chức tín dụng.
2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu cổ phần vượt quá 10% vốn điều lệ
của một tổ chức tín dụng.
3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần
vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. Cổ đông lớn của một tổ chức
tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần từ 05% vốn điều lệ trở lên của
một tổ chức tín dụng khác.
4. Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này không áp dụng đối với các trường
hợp sau đây:
a) Sở hữu cổ phần tại công ty con, công ty liên kết là tổ chức tín dụng quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 111 của Luật này;
b) Sở hữu cổ phần nhà nước tại tổ chức tín dụng cổ phần hóa;
c) Sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều này.
5. Tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm cả
số cổ phần sở hữu gián tiếp. Tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định
tại khoản 3 Điều này bao gồm cả cổ phần do cổ đông ủy thác cho tổ chức, cá nhân
khác mua cổ phần và không bao gồm sở hữu cổ phần của người
có liên quan là công ty con của cổ đông đó theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 4 của Luật này.
6. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép,
các cổ đông sáng lập phải nắm giữ số cổ phần tối thiểu bằng 50% vốn điều lệ của
tổ chức tín dụng; các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải nắm giữ số cổ phần tối
thiểu bằng 50% tổng số cổ phần do các cổ đông sáng lập nắm giữ.
7. Nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần của tổ chức tín
dụng Việt Nam. Chính phủ quy định tổng mức sở hữu cổ phần tối đa của
các nhà đầu tư nước ngoài,
tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của một nhà đầu tư nước ngoài
là tổ chức, tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa
của một nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư đó
tại một tổ chức tín dụng Việt Nam; điều kiện, thủ tục
nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam; điều
kiện đối với tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.
Điều
64. Chào bán và chuyển nhượng cổ phần
1. Cổ đông là cá nhân, cổ đông là
tổ chức có người đại diện phần vốn góp tại tổ chức tín dụng
là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc) của tổ chức tín dụng không được chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời
gian đảm nhiệm chức vụ.
Người đại diện phần vốn góp quy định tại khoản này không bao gồm người đại
diện phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tín dụng.
2. Trong thời gian đang xử lý hậu quả do trách nhiệm cá nhân theo nghị quyết,
quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước,
thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc)
không được chuyển nhượng cổ phần, trừ một trong các trường hợp sau đây:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc) là đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức bị sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản theo quy định
của pháp luật;
b) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc) bị buộc chuyển nhượng cổ phần theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu
lực pháp luật;
c) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc) chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư khác nhằm thực hiện phương án phục hồi,
phương án chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp, phương án chuyển giao bắt buộc đã
được phê duyệt.
3. Việc chuyển nhượng cổ phần niêm yết, đăng ký giao dịch của tổ chức tín dụng
được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép, cổ
đông sáng lập chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức
cho các cổ đông sáng lập khác với điều kiện bảo đảm các tỷ lệ sở hữu cổ phần
quy định tại Điều 63 của Luật này.
Điều
65. Mua lại cổ phần của cổ đông
Tổ chức tín dụng chỉ được mua lại cổ phần của cổ đông nếu sau khi thanh
toán hết số tiền tương ứng với số cổ phần được mua lại mà vẫn bảo đảm các tỷ lệ
an toàn trong hoạt động ngân hàng và giá trị thực của vốn điều lệ không giảm thấp
hơn mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng.
Điều
66. Cổ phiếu
Trường hợp cổ phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, tổ chức tín dụng
phải phát hành cổ phiếu cho các cổ đông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày khai
trương hoạt động đối với tổ chức tín dụng thành lập mới hoặc trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày cổ đông thanh toán đủ số tiền cam kết mua cổ phần đối với tổ chức
tín dụng tăng vốn điều lệ.
Điều
67. Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày
kết thúc năm tài chính.
2. Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông họp bất thường trong
trường hợp sau đây:
a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của tổ chức tín dụng;
b) Số thành viên Hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu
quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật này;
c) Số thành viên Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu quy định
tại khoản 2 Điều 51 của Luật này;
d) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần
phổ thông hoặc tỷ lệ khác thấp hơn
theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng;
đ) Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;
e) Quyết định nội dung theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước khi xảy ra sự kiện
ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng;
g) Trường hợp khác quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.
3. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần. Đại hội đồng cổ
đông có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thông qua định hướng phát triển của tổ chức tín dụng;
b) Thông qua Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng;
c) Thông qua quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát;
d) Quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát từng nhiệm
kỳ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bầu bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng quản
trị, thành viên Ban kiểm soát phù hợp với các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định
của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng;
đ) Quyết định mức thù lao, thưởng và các lợi ích khác đối với thành viên Hội
đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và ngân sách hoạt động của Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát;
e) Xem xét và xử lý theo thẩm quyền vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát gây thiệt hại cho tổ chức tín dụng và cổ đông của tổ chức tín dụng;
g) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng;
h) Thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ; thông qua phương án chào
bán cổ phần, bao gồm loại cổ phần và số lượng cổ phần mới sẽ chào bán;
i) Thông qua phương án mua lại cổ phần đã bán;
k) Thông qua phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi;
l) Thông qua phương án quy định tại Điều 143 của Luật này;
m) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; phương án phân phối lợi nhuận sau
khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của tổ chức tín
dụng;
n) Thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
o) Quyết định thành lập hoặc chuyển đổi các hình thức pháp lý hiện diện
thương mại ở nước ngoài, công ty con của tổ chức tín dụng;
p) Thông qua phương án góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của tổ chức
tín dụng tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác mà giá trị góp vốn, giá mua dự
kiến hoặc giá trị ghi sổ trong trường hợp bán cổ phần, phần vốn góp có giá trị
từ 20% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng ghi trong báo cáo tài chính đã
được kiểm toán gần nhất hoặc tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ của
tổ chức tín dụng;
q) Thông qua quyết định đầu tư, mua, bán tài sản cố định của tổ chức tín dụng
mà mức đầu tư, giá mua dự kiến hoặc nguyên giá trong trường hợp bán tài
sản cố định có giá trị từ 20% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng
ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc tỷ lệ khác thấp hơn
theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng;
r) Thông qua hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 20% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng ghi trong báo
cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định
tại Điều lệ của tổ chức tín dụng giữa tổ chức tín dụng với thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), cổ đông lớn của tổ
chức tín dụng; người có liên quan của người quản lý, thành viên Ban kiểm soát,
cổ đông lớn của tổ chức tín dụng; công ty con, công
ty liên kết của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp ngân hàng thương mại đang thực
hiện phương án chuyển giao bắt buộc;
s) Quyết định việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức
pháp lý, giải thể hoặc yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng;
t) Quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo
quy định tại Điều 59 của Luật này;
u) Quyết định giải pháp khắc phục biến động lớn về
tài chính của tổ chức tín dụng.
4. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông
qua theo quy định sau đây:
a) Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức
biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản;
b) Trừ trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản này, quyết định của
Đại hội đồng cổ đông được thông qua khi được số cổ đông đại diện trên 50% tổng
số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận hoặc khi được số cổ
đông đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông chấp thuận
trong trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tỷ lệ khác cao hơn do Điều lệ của
tổ chức tín dụng quy định;
c) Đối với quyết định về nội dung quy định tại điểm
h và điểm q khoản 3 Điều này thì phải được số cổ đông đại diện trên 65% tổng số
phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận hoặc khi được số cổ đông
đại diện trên 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông chấp thuận trong
trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tỷ lệ khác cao hơn do Điều lệ của tổ chức
tín dụng quy định;
d) Đối với quyết định về nội dung quy định tại điểm s khoản 3 Điều này thì
phải được số cổ đông đại diện trên 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ
đông dự họp chấp thuận hoặc tỷ lệ khác cao hơn do Điều lệ của tổ chức tín dụng
quy định;
đ) Việc bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải được thực hiện
dưới hình thức bầu dồn phiếu.
5. Quyết định về nội dung quy định tại các điểm a,
d, e và s khoản 3 Điều này phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc
họp Đại hội đồng cổ đông.
Điều
68. Báo cáo nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc
từ ngày kết thúc kiểm phiếu đối với trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, tổ chức
tín dụng phải gửi đến Ngân hàng Nhà nước tất cả nghị quyết, quyết định được Đại
hội đồng cổ đông thông qua.
Điều
69. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
1. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối
thiểu 05 thành viên và không quá 11 thành viên. Số lượng thành
viên của từng nhiệm kỳ do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng quản trị phải
có tối thiểu 02 thành viên độc lập,
hai phần ba tổng số thành viên phải là thành viên độc lập và thành viên không phải là người điều hành tổ chức
tín dụng.
2. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên
Hội đồng quản trị theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. Nhiệm kỳ của thành viên
Hội đồng quản trị được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Hội
đồng quản trị. Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động
cho đến khi Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.
3. Cá nhân và người có liên quan của cá nhân đó hoặc những người đại diện phần
vốn góp của một cổ đông là tổ chức và người có liên quan
của những người này được tham gia Hội đồng quản trị nhưng không được vượt quá
02 thành viên Hội đồng quản trị của một tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ
trường hợp là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước, bên nhận chuyển giao bắt
buộc.
4. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật này và Điều lệ của
tổ chức tín dụng.
Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
1. Triển khai việc thành lập, khai trương hoạt động của tổ chức tín dụng
sau cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên.
2. Trình Đại hội đồng cổ đông quyết định, thông qua
nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản
3 Điều 67 của Luật này.
3. Quyết định việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
của tổ chức tín dụng.
4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, thưởng,
lợi ích khác đối với Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc)
và người điều hành khác thuộc thẩm quyền theo quy định nội bộ của Hội đồng quản
trị.
5. Cử người đại diện phần vốn góp của tổ chức tín dụng
tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác.
6. Thông qua phương án góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của tổ chức
tín dụng tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác mà giá trị góp vốn, giá mua dự
kiến hoặc giá trị ghi sổ trong trường hợp bán cổ phần, phần vốn
góp có giá trị dưới 20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng ghi
trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc tỷ lệ khác thấp hơn
theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.
7. Thông qua quyết định đầu tư, mua, bán tài sản cố định của tổ chức tín dụng
mà mức đầu tư, giá mua dự kiến hoặc nguyên giá trong trường hợp bán tài
sản cố định có giá trị từ 10% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng
ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc tỷ lệ khác thấp hơn
theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng, trừ khoản đầu tư, mua, bán tài
sản cố định thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
8. Quyết định khoản cấp tín dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 136 của Luật
này, trừ hợp đồng, giao dịch khác thuộc
thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
9.
Thông qua hợp đồng, giao dịch khác
có giá trị dưới 20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng ghi
trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc tỷ lệ khác thấp hơn
theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng giữa tổ chức tín dụng với thành
viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), cổ
đông lớn của tổ chức tín dụng; người có liên quan của người quản lý, thành viên
Ban kiểm soát, cổ đông lớn của tổ chức tín dụng; công ty con, công ty liên kết
của tổ chức tín dụng.
10. Thông qua hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 10% vốn điều lệ trở
lên của tổ chức tín dụng ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất
hoặc tỷ lệ khác thấp hơn theo
quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.
11. Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc (Giám đốc) thực hiện nhiệm vụ
được phân công; định kỳ hằng năm đánh giá về hiệu quả làm việc của Tổng giám đốc
(Giám đốc).
12. Ban hành quy định nội bộ liên quan đến tổ chức, quản trị, hoạt động của
tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan, trừ những nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện
pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
14. Xem xét, phê duyệt báo cáo thường niên.
15. Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền
chào bán.
16. Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu
chuyển đổi của tổ chức tín dụng.
17. Quyết định mua lại cổ phần của tổ chức tín dụng
theo phương án được duyệt.
18. Kiến nghị phương án phân phối lợi nhuận, mức cổ
tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh
trong quá trình kinh doanh.
19. Chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan để trình Đại hội đồng cổ đông quyết
định, thông qua các nội dung thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông, trừ nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban
kiểm soát.
20. Duyệt chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị, chương
trình, nội dung, tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông; triệu tập Đại hội đồng
cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định
của Đại hội đồng cổ đông.
21. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.
22. Thông báo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước thông tin ảnh hưởng tiêu cực
đến tư cách thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
23. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
Điều
71. Quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng
là công ty cổ phần
1. Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của
mình.
2. Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị.
3. Thay mặt Hội đồng quản trị ký văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản
trị.
4. Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
5. Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội
đồng quản trị.
6. Làm chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.
7. Bảo đảm thành viên Hội đồng quản trị nhận được thông tin đầy đủ, khách
quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Hội đồng quản trị phải
xem xét.
8. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng quản trị.
9. Giám sát thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền, nghĩa
vụ và nhiệm vụ được phân công.
10. Chỉ được ủy quyền cho một thành
viên khác của Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng
quản trị trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm
vụ.
11. Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng
quản trị, các Ủy ban của Hội đồng quản trị và báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết
quả đánh giá này.
12. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức
tín dụng.
Điều 72. Quyền, nghĩa vụ của
thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của
thành viên Hội đồng quản trị theo đúng quy chế nội bộ của Hội đồng quản trị và
sự phân công của Chủ tịch Hội đồng quản trị một cách trung thực, cẩn trọng, vì
lợi ích của tổ chức tín dụng và cổ đông; phát huy tính độc lập của thành viên độc
lập Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ; chịu
trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
2. Xem
xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị, có
ý kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và
kiểm toán viên nội bộ giải trình, làm rõ vấn đề có liên quan đến báo cáo.
3. Đề
nghị Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị bất thường.
4. Tham dự cuộc họp Hội đồng
quản trị, thảo luận và biểu quyết về nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng quản trị theo quy định của Luật này, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ
đông và Hội đồng quản trị về quyết định của mình.
Trường hợp nội dung biểu
quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì thành viên đó không được tham
gia biểu quyết.
5. Thành viên Hội đồng quản trị không được ủy quyền cho người khác tham dự
cuộc họp Hội đồng quản trị để quyết định nội dung quy định tại các khoản
2, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14 và 18 Điều 70 của Luật này.
6. Thực hiện nghị quyết,
quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
7. Giải trình trước Đại hội đồng
cổ đông, Hội đồng quản trị về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu.
8. Quyền, nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
Mục 4TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TYTRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Điều 73. Quyền, nghĩa
vụ của chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên
1. Chủ sở hữu có các quyền sau đây:
a) Quyết định số lượng thành viên Hội đồng thành
viên và ghi trong Điều lệ của tổ chức tín dụng, nhưng không ít hơn 05 thành
viên và không quá 09 thành viên;
b) Bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá 05 năm để
thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định của Luật này. Người đại
diện theo ủy quyền phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
41 của Luật này;
c) Bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch,
thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng Ban, thành viên khác của Ban
kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc),
Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;
d) Quyết định thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng; chuyển nhượng
một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức tín dụng và chuyển đổi hình thức
pháp lý của tổ chức tín dụng;
đ) Quyết định chủ trương thành lập, mua lại, góp vốn, tăng, giảm vốn góp,
chuyển nhượng vốn đầu tư tại công ty con, công ty liên kết;
e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; quyết định việc sử dụng lợi nhuận
sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của tổ chức
tín dụng;
g) Quyết định tổ chức lại, giải thể, yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản tổ
chức tín dụng;
h) Quyết định mức thù lao, lương, thưởng, lợi ích khác của Chủ
tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên, Trưởng ban, thành viên khác
của Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
2. Chủ sở hữu có các nghĩa vụ sau đây:
a) Góp vốn đầy đủ và đúng thời hạn
như đã cam kết;
b) Tuân thủ Điều lệ của tổ chức tín dụng;
c) Xác định và tách biệt giữa tài sản của chủ sở hữu với tài sản của tổ chức
tín dụng;
d) Tuân thủ pháp luật trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp
đồng, giao dịch khác giữa tổ chức tín dụng và chủ sở hữu;
đ) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
Điều
74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng
là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên gồm tất cả người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, nhân
danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu; nhân danh tổ
chức tín dụng thực hiện quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng; chịu trách nhiệm
trước chủ sở hữu trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định
của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
2. Hội đồng thành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng;
b) Ban hành chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của tổ chức
tín dụng;
c) Trình chủ sở hữu của tổ chức tín dụng phê duyệt, quyết định các nội dung
thuộc thẩm quyền phê duyệt, quyết định của chủ sở hữu quy định tại các điểm c,
d, đ, e và g khoản 1 Điều 73 của Luật này;
d) Xem xét, phê duyệt báo cáo thường niên;
đ) Quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo
quy định tại Điều 59 của Luật này;
e) Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc thực hiện
nhiệm vụ được giao; định kỳ hằng năm đánh giá hiệu quả làm việc của Tổng giám đốc
(Giám đốc);
g) Quyết định xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
h) Quyết định khoản cấp tín dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 136 của Luật
này;
i) Thông qua phương án góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của tổ chức
tín dụng tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác mà giá trị góp vốn, giá mua dự
kiến hoặc giá trị ghi sổ trong trường hợp bán cổ phần, phần vốn góp có giá trị
từ 20% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng ghi trong báo cáo tài chính đã
được kiểm toán gần nhất của tổ chức tín dụng hoặc tỷ lệ khác thấp hơn theo quy
định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng;
k) Thông qua quyết định đầu tư, mua, bán tài sản cố định của tổ chức tín dụng
mà mức đầu tư, giá mua dự kiến hoặc nguyên giá trong trường hợp bán tài
sản cố định có giá trị từ 20% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng
ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc tỷ lệ khác thấp hơn
theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng;
l) Thông qua hợp đồng, giao dịch khác của tổ chức tín dụng với công ty con,
công ty liên kết của tổ chức tín dụng; hợp đồng, giao dịch khác
của tổ chức tín dụng với Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên, Trưởng
ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), người có liên quan của họ. Trong
trường hợp này, thành viên có liên quan không có quyền biểu quyết, trừ hợp đồng,
giao dịch khác với chủ sở hữu của tổ chức
tín dụng;
m) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp
thị và chuyển giao công nghệ;
n) Ban hành quy định nội bộ liên quan đến tổ chức, quản trị và hoạt động của
tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan;
o) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng;
p) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ
của tổ chức tín dụng.
Điều
75. Quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng
là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; chịu trách
nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
2. Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên, tổ chức lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên.
3. Giám sát, tổ chức giám sát việc thực
hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
4. Thay mặt Hội đồng thành viên ký nghị quyết, quyết định của Hội đồng
thành viên.
5. Bảo đảm thành viên Hội đồng thành viên nhận được thông tin đầy đủ, khách
quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận nội dung mà Hội đồng thành viên phải
xem xét.
6. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng thành viên.
7. Giám sát thành viên Hội đồng thành viên trong việc thực hiện quyền,
nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công.
8. Chỉ được ủy quyền cho một thành
viên khác của Hội đồng thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng
thành viên trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm
vụ.
9. Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng thành
viên và báo cáo chủ sở hữu về kết quả đánh giá này.
10. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật và Điều lệ
của tổ chức tín dụng.
Điều
76. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng
là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy chế
nội bộ của Hội đồng thành viên và phân công của Chủ tịch Hội đồng thành viên một
cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ
chức tín dụng, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của
mình.
2. Xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập
chuẩn bị, có ý kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên
độc lập và kiểm toán nội bộ giải trình, làm rõ các vấn đề
có liên quan đến báo cáo.
3. Đề nghị Chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập họp Hội đồng thành viên bất
thường.
4. Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về nội
dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của Luật
này, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước Hội đồng thành viên về quyết định
của mình.
Trường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì
thành viên đó không được tham gia biểu quyết.
5. Thực hiện quyết định của chủ
sở hữu và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành
viên.
6. Giải trình trước chủ sở hữu, Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm
vụ được giao khi có yêu cầu.
7. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
Mục 5TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠNHAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Điều 77. Quyền, nghĩa
vụ của thành viên góp vốn
1. Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên phải là pháp nhân. Tổng số thành viên góp vốn không được
vượt quá 05 thành viên. Tỷ lệ sở hữu phần vốn góp tối đa của một thành viên,
một thành viên và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn điều lệ
của tổ chức tín dụng.
Việc góp vốn và tỷ lệ sở hữu phần vốn góp của tổ chức trong nước và nước
ngoài tại tổ chức tài chính vi mô thực hiện theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Thành viên góp vốn có các quyền sau đây:
a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người đại diện làm thành viên Hội đồng
thành viên, thành viên Ban kiểm soát trên cơ sở phần vốn góp của mình trong tổ
chức tín dụng hoặc theo thỏa thuận giữa các thành viên góp vốn;
b) Được cung cấp thông tin, báo cáo về tình hình hoạt động của Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính hằng năm và tài
liệu, dữ liệu khác của tổ chức tín dụng;
c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi tổ chức tín dụng
đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác;
d) Được chia phần tài sản còn lại của tổ chức
tín dụng tương ứng với phần vốn góp khi tổ chức tín dụng giải thể hoặc phá sản;
đ) Khởi kiện thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng
giám đốc (Giám đốc) trong trường hợp người này không thực hiện, thực hiện không
đầy đủ, thực hiện không kịp thời quy định của pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng,
nghị quyết, quyết định của Hội đồng
thành viên đối với quyền và nghĩa vụ được giao và trường hợp khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
3. Thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:
a) Không được rút vốn đã góp dưới mọi hình thức;
b) Tuân thủ Điều lệ của tổ chức tín dụng;
c) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
Điều
78. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Thành viên góp vốn được chuyển nhượng phần vốn góp, ưu tiên góp thêm vốn
khi tổ chức tín dụng tăng vốn điều lệ.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện nhận chuyển nhượng phần
vốn góp của tổ chức tín dụng.
Điều
79. Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên được quy định tại Điều lệ của tổ chức
tín dụng và không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên theo
nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên
được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng thành
viên. Hội đồng thành viên của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến
khi Hội đồng thành viên của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.
2. Hội đồng thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, d, đ, e, h, i, k, m và n khoản 2 Điều 74 của Luật này;
b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức
huy động vốn;
c) Thông qua hợp đồng, giao dịch khác của tổ chức tín dụng với công ty con,
công ty liên kết của tổ chức tín dụng; hợp đồng, giao dịch khác
của tổ chức tín dụng với thành viên Hội đồng thành viên,
thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), người có liên quan của họ.
Trong trường hợp này, thành viên Hội đồng thành viên có liên quan không có quyền
biểu quyết;
d) Báo cáo tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng, việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Hội đồng thành viên, thành viên Hội
đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên góp vốn hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
đ) Quyết định mua lại phần vốn góp theo quy định của Luật này;
e) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn
nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó
Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và người quản lý, người điều hành
khác thuộc thẩm quyền theo quy định nội bộ của Hội đồng thành viên;
g) Quyết định mức thù lao, lương,
thưởng, lợi ích khác của Chủ tịch, thành viên khác của Hội
đồng thành viên, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);
h) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi
nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của tổ chức tín dụng;
i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; góp vốn
thành lập công ty liên kết;
k) Quyết định tổ chức lại, giải
thể, yêu cầu Tòa án mở thủ tục
phá sản tổ chức tín dụng;
l) Ban hành chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của tổ chức
tín dụng;
m) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
3. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 75
của Luật này;
b) Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên, các Ủy
ban của Hội đồng thành viên;
c) Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
4. Thành viên Hội đồng thành viên có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 76 của Luật này;
b) Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về nội
dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của Luật
này, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về quyết định của mình.
Trường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì
thành viên đó không được tham gia biểu quyết;
c) Thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;
d) Giải trình trước thành viên góp vốn, Hội đồng thành viên về việc thực hiện
nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu;
đ) Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
Mục 6TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Điều 80. Tính chất và
mục tiêu hoạt động
Tổ chức tín dụng là hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức
theo mô hình hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu
là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,
kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm
ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
Điều
81. Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
1. Thành viên của ngân hàng hợp tác xã bao gồm tất cả quỹ tín dụng nhân dân
và pháp nhân góp vốn khác.
2. Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm cá nhân, hộ gia đình và
pháp nhân góp vốn.
Điều
82. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng là
hợp tác xã
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân
bao gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc).
2. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải có kiểm toán nội bộ, hệ
thống kiểm soát nội bộ và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều
83. Vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã bao gồm:
a) Vốn góp của các thành viên;
b) Vốn hỗ trợ của Nhà nước.
2. Vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm vốn
góp của các thành viên.
3. Vốn điều lệ của Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được bổ sung
từ các nguồn sau đây:
a) Vốn góp của thành viên;
b) Vốn hỗ trợ của Nhà nước đối với ngân hàng
hợp tác xã;
c) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và các quỹ khác
theo quy định của pháp luật;
d) Nguồn vốn hợp pháp khác.
4. Mức vốn góp của một thành viên do Đại hội
thành viên quyết định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều
84. Quyền của thành viên
1. Tham dự Đại hội thành viên hoặc bầu đại biểu dự Đại hội thành viên, biểu
quyết về nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên.
2. Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và chức danh được
bầu khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều
lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Gửi tiền; vay vốn; chia lãi theo mức độ sử dụng dịch
vụ, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
4. Hưởng phúc lợi của ngân
hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
5. Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của ngân hàng
hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
6. Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ban kiểm
soát giải trình về hoạt động.
7. Yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập
Đại hội thành viên bất thường.
8. Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người
khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
9. Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
10. Ra khỏi quỹ tín dụng nhân
dân theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân; thành viên là pháp nhân góp vốn khác ra khỏi ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác
xã.
11. Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ
của ngân hàng hợp tác xã, Điều
lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều
85. Nghĩa vụ của thành viên
1. Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của ngân hàng hợp tác xã,
quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội
đồng quản trị.
2. Góp đầy đủ, đúng thời hạn phần vốn
góp đã cam kết theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều
lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
3. Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự
phát triển của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
4. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của ngân hàng hợp
tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi phần vốn góp vào ngân hàng hợp tác
xã, quỹ tín dụng nhân dân.
5. Hoàn trả gốc và lãi tiền vay của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân
dân theo đúng cam kết.
6. Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân
dân.
7. Chịu trách nhiệm khi nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân
dân dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh
doanh, giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
8. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ
của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều
86. Đại hội thành viên
1. Đại hội thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của ngân hàng hợp tác
xã, quỹ tín dụng nhân dân.
2. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại
hội đại biểu. Trường hợp tổ chức đại hội đại biểu, số lượng đại biểu tham dự do
Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng
nhân dân quy định nhưng không ít hơn 100 đại biểu.
3. Đại hội thành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thông qua định hướng phát triển của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân;
b) Thông qua Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ
của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân;
c) Thông qua quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân;
d) Thông qua báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; phương án phân phối lợi nhuận sau
khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, xử lý các khoản
lỗ;
e) Thông qua phương án kinh doanh, kế hoạch phát triển thành viên hằng năm;
mức vốn góp của thành viên;
g) Thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ, trừ trường hợp thay đổi vốn
điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên;
h) Thông qua số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của từng
nhiệm kỳ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng
ban, thành viên khác
của Ban kiểm soát; thông qua chủ trương thành viên Hội đồng
quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc đối với quỹ tín dụng nhân dân;
i) Thông qua việc đầu tư, mua, bán tài sản cố định của ngân hàng hợp tác
xã, quỹ tín dụng nhân dân mà mức đầu tư, giá mua dự kiến hoặc nguyên giá trong
trường hợp bán tài sản cố định có giá trị từ 20% vốn
điều lệ trở lên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được ghi trong
báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc báo cáo tài chính gần nhất
trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không phải kiểm toán hoặc tỷ lệ thấp hơn theo quy định của Điều lệ của ngân hàng hợp tác
xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân;
k) Quyết định giải pháp khắc phục biến động lớn về tài chính của ngân hàng
hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân;
l) Quyết định mức thù lao, thưởng, lợi
ích khác của Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng
ban, thành viên khác của Ban kiểm soát;
m) Xem xét và xử lý theo thẩm quyền vi phạm của Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân và thành viên;
n) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân;
o) Quyết định khai trừ thành viên là pháp nhân góp vốn khác của ngân hàng hợp
tác xã, thành viên của quỹ tín dụng nhân dân;
p) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể tự nguyện
ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân;
q) Quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập
theo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật này;
r) Nội dung khác do Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên đề nghị;
s) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ
của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều
87. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng
là hợp tác xã
1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân, bao gồm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị.
2. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị của từng nhiệm kỳ do Đại hội thành
viên quyết định, có tối thiểu 03 thành viên và không quá 09 thành viên. Trường
hợp Hội đồng quản trị không có đủ số thành viên tối thiểu, trong thời hạn 90
ngày kể từ ngày không có đủ số thành viên tối thiểu, ngân hàng hợp tác xã, quỹ
tín dụng nhân dân phải bầu bổ sung, bảo đảm số thành viên tối thiểu, trừ trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 166 của Luật này.
3. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định và được
ghi trong Điều lệ nhưng không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản
trị được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng quản
trị. Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi
Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.
Số nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
4. Thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên cá nhân hoặc người đại
diện phần vốn góp của thành viên pháp nhân.
5. Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp tác xã có bộ phận giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giúp việc do Hội đồng quản trị quy định.
6. Chủ tịch, thành viên khác của Hội
đồng quản trị không được ủy quyền cho người không phải là thành viên Hội đồng
quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch, thành viên khác
của Hội đồng quản trị.
7. Hội đồng quản trị sử dụng con dấu của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều
88. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng
là hợp tác xã
1. Trình Đại hội thành viên xem xét, thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền
của Đại hội thành viên.
2. Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên. Báo cáo
Đại hội thành viên kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ
tín dụng nhân dân. Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên trong việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật này và Điều lệ của ngân
hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân
dân.
3. Quyết định việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
của
tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
4. Thông qua việc đầu tư, mua, bán tài sản cố định của ngân hàng hợp tác
xã, quỹ tín dụng nhân dân mà mức đầu tư, giá mua dự kiến hoặc nguyên giá trong
trường hợp bán tài sản cố định có giá trị từ 10% đến
dưới 20% vốn điều lệ của
ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được ghi trong báo cáo tài chính đã
được kiểm toán gần nhất hoặc báo cáo tài chính gần nhất trong trường hợp quỹ
tín dụng nhân dân không phải kiểm toán hoặc tỷ lệ thấp hơn theo quy định của Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều
lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
5.
Thông qua hợp đồng, giao dịch khác của ngân
hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân với thành viên Hội
đồng quản trị, thành viên Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), người có liên quan của họ. Trong trường hợp
này, thành viên Hội đồng quản trị có liên quan không có quyền
biểu quyết.
6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, thưởng,
lợi ích khác của Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và người điều
hành khác thuộc thẩm quyền theo quy định nội bộ của Hội đồng quản trị và theo
quy định của pháp luật.
7. Chuẩn bị chương trình Đại hội thành viên và triệu tập Đại hội thành viên.
8. Kết
nạp thành viên mới, giải quyết việc xin ra khỏi ngân hàng hợp tác xã của pháp
nhân góp vốn khác, giải quyết việc xin ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân của thành
viên và báo cáo Đại hội thành viên tại
cuộc họp Đại hội thành viên gần
nhất.
9. Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc (Giám đốc) thực hiện nhiệm vụ
được giao; định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của Tổng giám đốc (Giám
đốc).
10. Ban hành quy định nội bộ liên quan đến tổ chức, quản trị và hoạt động của
ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phù hợp với các quy định của Luật
này và quy định khác của pháp
luật có liên quan, trừ những nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên.
11. Giám sát việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân.
12. Nhiệm vụ, quyền hạn khác
theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều
lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều
89. Quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng
là hợp tác xã
1. Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của
mình.
2. Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị.
3. Làm chủ tọa cuộc họp Đại hội thành viên.
4. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng quản trị.
5. Giám sát thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền, nghĩa
vụ và nhiệm vụ được phân công.
6. Bảo đảm thành viên Hội đồng quản trị nhận được thông tin đầy đủ, khách
quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận nội dung mà Hội đồng quản trị phải
xem xét.
7. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên về nhiệm
vụ được giao.
8. Thay mặt Hội đồng quản trị ký nghị quyết, quyết
định của Hội đồng quản trị.
9. Chỉ được ủy quyền cho một thành
viên khác của Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ
tịch Hội đồng quản trị trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm
vụ.
10. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng hợp
tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân
dân.
Điều
90. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng
là hợp tác xã
1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị theo quy định
nội bộ của Hội đồng quản trị và sự phân công của Chủ tịch Hội đồng quản trị một
cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của
ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, thành viên; chịu trách nhiệm về việc
thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
2. Xem xét báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính; có ý kiến
hoặc yêu cầu người điều hành ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, kiểm
toán viên độc lập, kiểm toán viên nội bộ giải trình, làm rõ các vấn đề có liên
quan đến báo cáo.
3. Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp Hội đồng quản trị
bất thường.
4. Tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, thảo luận và biểu quyết về nội dung
thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Đại hội
thành viên và Hội đồng quản trị về quyết định của mình.
Trường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì
thành viên đó không được tham gia biểu quyết.
5. Thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội
thành viên, Hội đồng quản trị.
6. Giải trình trước Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị về việc thực hiện
nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu.
7. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của
ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều
91. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
1. Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng
thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân phải phù hợp với quy mô hoạt
động và thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình.
3. Thành viên Ban kiểm soát ngân hàng
hợp tác xã phải là người đại diện phần vốn góp của thành viên là quỹ tín dụng
nhân dân và cá nhân do thành viên là pháp nhân góp vốn khác đề cử. Thành viên Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân phải là thành viên cá
nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của thành viên pháp nhân của quỹ tín dụng
nhân dân. Trường hợp Ban kiểm soát không có đủ số thành viên tối thiểu theo quy
định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không đủ số thành
viên tối thiểu, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải bầu bổ sung, bảo
đảm số thành viên tối thiểu, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 166 của
Luật này.
4. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. Nhiệm kỳ
của thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát. Nhiệm kỳ của
thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Ban kiểm
soát. Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi
Ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.
Số nhiệm kỳ của Trưởng ban
kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Điều
92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng
là hợp tác xã
1. Giám sát hoạt động quản trị, điều hành ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân trong việc tuân thủ pháp luật, Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều
lệ của quỹ tín dụng nhân dân và nghị quyết, quyết định của Đại hội
thành viên, Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên trong
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật này và Điều
lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ
tín dụng nhân dân.
2. Ban hành quy định nội bộ của Ban kiểm soát; định kỳ hằng năm, xem xét lại
quy định nội bộ của Ban kiểm soát, quy định nội bộ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ
tín dụng nhân dân về kế toán, báo cáo.
3. Thẩm định báo cáo tài chính hằng năm của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân; báo cáo Đại hội thành viên về kết quả thẩm định báo cáo tài chính,
đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác kế
toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến
của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo và kiến nghị lên Đại hội thành
viên.
4. Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán,
phân phối lợi nhuận, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản và các khoản
hỗ trợ của Nhà nước; giám sát an toàn trong hoạt động của ngân hàng hợp tác xã,
quỹ tín dụng nhân dân.
5. Thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ; được tiếp
cận, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan
đến hoạt động quản lý, điều hành ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, có
quyền sử dụng nguồn lực của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân để thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
được thuê chuyên gia, tư vấn độc lập và tổ chức bên ngoài để thực hiện nhiệm
vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về
việc thực hiện nhiệm vụ của mình.
6. Kịp thời thông báo cho Hội đồng quản trị khi phát hiện người quản lý,
người điều hành ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có hành vi vi phạm
pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định nội bộ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân; yêu cầu người vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm và có giải pháp
khắc phục hậu quả (nếu có).
7. Triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định của pháp luật.
8. Thông báo cho Hội đồng quản trị, báo cáo
Đại hội thành viên và Ngân hàng Nhà nước về kết quả kiểm soát; kiến nghị với Hội
đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) khắc phục yếu kém, vi phạm trong hoạt động
của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
9. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, lợi ích
khác đối với chức danh thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ.
10. Tiếp nhận kiến nghị liên quan đến ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân; giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Hội đồng quản trị, Đại hội
thành viên giải quyết theo thẩm quyền.
11. Trưởng ban kiểm soát được tham dự
nhưng không được quyền biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị; yêu cầu
ghi lại ý kiến của mình trong biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị nếu ý kiến đó
khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và báo cáo Đại hội thành
viên.
12. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp
luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ
của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều
93. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát của tổ chức tín dụng
là hợp tác xã
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm
soát theo quy định tại Điều 92 của Luật này; chịu
trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
2. Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Ban kiểm soát.
3. Thay mặt Ban kiểm soát ký văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát.
4. Chuẩn bị kế hoạch làm việc của Ban kiểm soát và phân công nhiệm vụ cụ thể
cho từng thành viên Ban kiểm soát.
5. Bảo đảm thành viên Ban kiểm soát nhận được thông tin đầy đủ, khách quan,
chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Ban kiểm soát phải xem
xét.
6. Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và quyền, nghĩa
vụ của thành viên Ban kiểm soát.
7. Chỉ được ủy quyền cho một thành
viên khác của Ban kiểm soát thực hiện quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm
vụ.
8. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ
của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều
94. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng
là hợp tác xã
1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều
lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định nội bộ của Ban kiểm
soát một cách trung thực, cẩn trọng,
vì lợi ích của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, thành viên của ngân
hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền,
nghĩa vụ của mình.
2. Yêu cầu Trưởng ban kiểm soát triệu tập Ban
kiểm soát họp bất thường.
3. Kiểm soát hoạt động kinh doanh, kiểm soát sổ sách kế toán, tài sản, báo
cáo tài chính và kiến nghị biện pháp khắc phục.
4. Yêu cầu người quản lý, người điều hành, nhân
viên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân cung cấp số liệu và giải
trình các hoạt động kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ được phân công.
5. Báo cáo Trưởng ban kiểm soát về hoạt động
tài chính bất thường và chịu trách nhiệm về đánh giá, kết luận của mình.
6. Tham dự cuộc họp của Ban kiểm soát, thảo luận và biểu quyết về vấn đề
thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát, trừ những vấn đề có xung đột lợi
ích với thành viên đó.
7. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ
của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều
95. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng hợp tác
xã, quỹ tín dụng nhân dân với nhiệm kỳ không quá 05 năm.
2. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất, có nhiệm vụ điều
hành công việc hằng ngày của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; chịu
sự giám sát, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị phải bổ
nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày khuyết Tổng
giám đốc (Giám đốc).
Điều
96. Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
là hợp tác xã
1. Trình Hội đồng quản trị nội dung thuộc thẩm quyền
của Hội đồng quản trị.
2. Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị.
3. Tổ chức thực hiện phương án kinh doanh; quyết định nội dung liên quan đến
hoạt động kinh doanh hằng ngày của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân
theo thẩm quyền.
4. Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả.
5. Lập và trình Hội đồng quản trị thông qua hoặc để
báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết
toán và thông tin tài chính khác.
6. Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục
tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản
lý.
7. Báo cáo Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Đại hội thành viên và cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng hợp tác
xã, quỹ tín dụng nhân dân.
8. Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp
thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu
trách nhiệm về quyết định đó, kịp
thời báo cáo Hội đồng quản trị.
9. Đề nghị Hội đồng quản trị họp bất thường.
10. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh điều hành của ngân hàng hợp
tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại
hội thành viên, Hội đồng quản trị.
11. Ký kết hợp đồng, giao dịch khác
nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân
theo Điều lệ và quy định nội bộ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân
đó.
12. Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của
ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
13. Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo
thẩm quyền.
14. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ
của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
Mục 7CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 97. Cơ cấu tổ chức
quản lý của chi nhánh ngân hàng
nước ngoài
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do ngân hàng
nước ngoài quyết định và tuân thủ quy định của Luật này về điều hành, quy định
tại Điều 57 và Điều 59 của Luật này về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc
lập; việc kiểm toán nội bộ
thực hiện theo quy định của ngân hàng nước ngoài.
2. Trường hợp một ngân hàng nước ngoài có hai hoặc nhiều chi nhánh hoạt động
tại Việt Nam và thực hiện chế độ tài chính, hạch toán, báo cáo hợp nhất thì
ngân hàng nước ngoài phải ủy quyền cho một Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi
hoạt động của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
Điều
98. Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài là người đại diện
cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước pháp luật, chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và điều hành hoạt động hằng ngày theo
quyền, nghĩa vụ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn
bản cho người khác đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được đồng
thời là Trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam của ngân hàng nước ngoài, người
quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác.
3. Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 41 của Luật này. Người dự kiến được
bổ nhiệm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi bổ nhiệm.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc (Giám
đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thông báo người được bổ nhiệm thực hiện
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44 của Luật này.
Chương VHOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG,CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 99. Nội dung hoạt
động được phép của tổ chức tín dụng
1.
Nội dung hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng được
ghi trong Giấy phép cấp cho từng tổ chức tín dụng.
2.
Hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng quy định tại Luật này thực hiện theo quy
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều
100. Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải
niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt
động kinh doanh của tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa
thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
3. Trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất
thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước quy định cơ chế xác định lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của
tổ chức tín dụng.
Điều
101. Quy định nội bộ
1. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức
tín dụng phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động nghiệp vụ
của tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ bằng phương
tiện điện tử, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn
với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ
về các nội dung sau đây:
a) Cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng;
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự
phòng rủi ro;
c) Đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ
lệ an toàn vốn tối thiểu;
d) Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới
hạn quản lý thanh khoản;
đ) Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phù hợp với
tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;
e) Hệ thống xếp hạng tín dụng
nội bộ đối với tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
g) Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức
tín dụng;
h) Phòng, chống rửa tiền;
i) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
3. Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước
quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
ban hành.
Điều
102. Xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài
chính
1. Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng
minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn khả thi, mục đích
sử dụng vốn hợp pháp trước khi quyết định cấp tín dụng, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức tín dụng phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp
pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng đối với
các khoản cấp tín dụng có mức giá trị nhỏ sau đây:
a) Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, khoản cấp tín dụng qua thẻ của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Khoản cho thuê tài chính, khoản cho vay tiêu dùng, khoản cấp tín dụng
qua thẻ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
c) Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô.
3. Khách hàng phải cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này,
thông tin về người có liên quan cho tổ chức tín dụng khi đề nghị cấp tín dụng.
4. Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc
phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng.
5. Tổ chức tín dụng có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn
vay, tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của khách hàng quy định tại khoản 1
Điều này; có quyền yêu cầu khách hàng vay, khách hàng thuê tài chính báo cáo việc
sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng
minh vốn vay, tài sản cho thuê tài chính được sử dụng đúng mục đích.
6. Khách hàng có nghĩa vụ sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính đúng
mục đích đã cam kết, hoàn trả nợ gốc, lãi, phí đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận.
7. Tổ chức tín dụng, khách hàng thỏa thuận về việc áp dụng hoặc không áp dụng
biện pháp bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng.
8. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định mức giá trị nhỏ của khoản cấp tín dụng, việc kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay, tài sản
cho thuê tài chính và trả nợ của khách hàng
quy định tại
khoản 2 Điều này; việc xác định khách hàng phải cung cấp thông tin về người có
liên quan và nội dung thông tin phải cung cấp cho tổ chức tín dụng khi đề nghị
cấp tín dụng, việc xét duyệt cấp tín dụng
bằng phương tiện điện tử.
Điều
103. Chấm dứt cấp tín dụng, xử lý nợ, miễn, giảm lãi
1. Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn
khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa
thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm.
2. Trường hợp các bên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền
xử lý nợ, tài sản bảo đảm theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật. Việc cơ cấu lại
thời hạn trả nợ, mua, bán nợ của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
3. Trường hợp khách hàng hoặc bên bảo đảm không trả được nợ do bị phá sản,
việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật
về phá sản.
4. Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng
theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.
Điều
104. Lưu trữ hồ sơ tín dụng
1. Tổ chức tín dụng phải lưu trữ hồ sơ tín dụng, bao gồm:
a) Tài liệu, dữ liệu đề nghị cấp tín dụng;
b) Tài liệu, dữ liệu thẩm định, quyết định cấp tín dụng;
c) Hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng; hồ
sơ về biện pháp bảo đảm trong trường hợp có áp dụng biện pháp bảo đảm;
d) Tài liệu, dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản cấp tín dụng
liên quan đến hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng.
2. Thời hạn lưu trữ hồ sơ tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về
lưu trữ.
Điều
105. Giao dịch điện tử trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Hoạt động của tổ chức tín dụng được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo
quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Điều
106. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng
1. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là môi trường thử
nghiệm việc ứng dụng công nghệ và triển khai sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh
doanh mới trong lĩnh vực ngân hàng có giới hạn về phạm vi, không gian, thời
gian thực hiện; tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng điều
kiện, tiêu chí xét duyệt tham gia và chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 107. Hoạt động
ngân hàng của ngân hàng thương mại
1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và
các loại tiền gửi khác.
2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái chiết khấu;
c) Bảo lãnh ngân hàng;
d) Phát hành thẻ tín dụng;
đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng
được phép thực hiện thanh toán quốc tế;
e) Thư tín dụng;
g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
5. Cung ứng các phương tiện thanh toán.
6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:
a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm
chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh
toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 108. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá
của ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp
vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Ngân hàng thương mại được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước
theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Ngân hàng thương mại được cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua,
bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Ngân hàng thương mại được vay nước ngoài theo
quy định của pháp luật.
Điều
109. Mở tài khoản của ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước
và duy trì số tiền dự trữ bắt buộc trên tài khoản này.
2. Ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng
được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
3. Ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy
định của pháp luật về ngoại hối.
Điều
110. Tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán của ngân hàng thương
mại
1. Ngân hàng thương mại được tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống
thanh toán liên ngân hàng quốc gia.
2. Ngân hàng thương mại được tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi đáp ứng
điều kiện theo quy định của Chính phủ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
bằng văn bản.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận ngân
hàng thương mại tham gia hệ thống thanh toán quốc tế.
Điều
111. Góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn,
mua cổ phần theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 8 Điều này.
2. Ngân hàng thương mại phải thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết
khi thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây:
a) Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối
chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua,
bán cổ phiếu;
b) Cho thuê tài chính;
c) Bảo hiểm.
3. Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết
hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản, kiều hối, vàng, bao
thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian
thanh toán, thông tin tín dụng.
4. Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động
trong các lĩnh vực sau đây:
a) Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín
dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
b) Lĩnh vực khác không quy định tại điểm a khoản này sau khi được Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
5. Ngân hàng thương mại thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này sau khi được Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận bằng văn bản.
6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận
việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết và việc góp vốn, mua cổ
phần của ngân hàng thương mại; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên
kết của ngân hàng thương mại; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của
ngân hàng thương mại trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
7. Ngân hàng thương mại thành lập công ty con, công ty liên kết theo quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
8. Ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm
giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều
112. Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh của ngân hàng thương
mại
1. Ngân hàng thương mại được kinh doanh, cung ứng cho khách hàng ở trong nước
và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm sau đây sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận bằng văn bản:
a) Ngoại hối;
b) Phái sinh về lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phạm vi kinh doanh ngoại hối, cung
ứng dịch vụ ngoại hối, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh; điều kiện, hồ
sơ, thủ tục chấp thuận việc kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối,
kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh của ngân hàng thương mại.
3. Việc kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối của ngân hàng
thương mại cho khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
Điều 113. Nghiệp vụ ủy thác và đại lý, giao đại lý
của ngân hàng thương mại
1.
Ngân hàng thương mại được quyền ủy thác, nhận ủy thác, đại
lý trong hoạt động ngân hàng, giao đại lý thanh toán theo quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước.
2.
Ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động
đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo
quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều
114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau
đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
b) Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh
toán khác không qua tài khoản;
c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán
giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này;
d) Dịch vụ môi giới tiền tệ;
đ) Kinh doanh vàng;
e) Dịch vụ khác liên quan đến
bao thanh toán, thư tín dụng;
g) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định
trong Giấy phép.
2. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau
đây theo quy định của pháp luật có liên quan:
a) Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái
phiếu chính quyền địa phương;
b) Phát hành trái phiếu;
c) Lưu ký chứng khoán;
d) Nghiệp vụ ngân hàng giám sát;
đ) Đại lý quản lý tài sản bảo đảm cho bên cho vay
là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên
quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Mục 3HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Điều 115. Hoạt động
ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.
2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.
3. Cho vay.
4. Bảo lãnh ngân hàng.
5. Chiết khấu, tái chiết khấu.
6. Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính.
7. Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều
116. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của công ty tài chính tổng hợp
1. Công ty tài chính tổng hợp được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức
tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Công ty tài chính tổng hợp được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng
Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Công ty tài chính tổng hợp được cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi,
mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Công ty tài chính tổng hợp được vay nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
Điều
117. Mở tài khoản của công ty tài chính tổng hợp
1. Công ty tài chính tổng hợp có hoạt động nhận tiền
gửi phải mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì số tiền dự
trữ bắt buộc trên tài khoản này.
2. Công ty tài chính tổng hợp được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Công ty tài chính tổng hợp được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ
tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật
về ngoại hối.
4. Công ty tài chính tổng hợp được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý
tiền vay cho khách hàng.
Điều
118. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp
1. Công ty tài chính tổng hợp chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để
góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Công ty tài chính tổng hợp chỉ được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp,
quỹ đầu tư.
3. Công ty tài chính tổng hợp chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công
ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai
thác tài sản sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận
việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng
hợp; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính
tổng hợp; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng
hợp trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
5. Công ty tài chính tổng hợp thành lập công ty con, công ty liên kết theo
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
119. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính tổng hợp
1. Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác
sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a) Nhận vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động cấp tín dụng
được phép; ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cấp tín dụng
của công ty tài chính tổng hợp đó;
b) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà
nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán giấy tờ có giá quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này;
c) Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối;
d) Cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản của khách hàng;
đ) Dịch vụ khác liên quan đến
bao thanh toán;
e) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong
Giấy phép.
2. Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác
sau đây theo quy định của pháp luật có liên quan:
a) Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái
phiếu chính quyền địa phương;
b) Phát hành trái phiếu để huy động vốn của tổ chức;
c)
Đại lý bảo hiểm theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại
lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
3. Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác
liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Mục 4HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH CHUYÊN NGÀNH
Điều 120. Hoạt động
ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính bao thanh toán được thực hiện các hoạt động ngân hàng
sau đây:
a) Bao thanh toán;
b) Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 7 Điều 115 của
Luật này.
2. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được thực hiện các hoạt động ngân
hàng sau đây:
a) Phát hành thẻ tín dụng;
b) Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 7 Điều 115 của Luật này.
3. Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt
động ngân hàng sau đây:
a) Cho thuê tài chính;
b) Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 7 Điều 115 của Luật
này;
c) Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính.
4. Hoạt
động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn,
dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a)
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở
hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên;
b)
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua
tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho
thuê tại thời điểm mua lại;
c)
Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu
hao tài sản cho thuê đó;
d)
Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất
phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
5. Công ty tài chính chuyên ngành phải duy trì tỷ lệ dư nợ hoạt động cấp
tín dụng chính trên tổng dư nợ cấp tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước.
Điều
121. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của công ty tài chính chuyên ngành
Việc vay, cho vay, gửi tiền,
nhận tiền gửi, mua, bán giấy tờ có giá của công ty tài chính chuyên
ngành thực hiện theo quy định tại Điều 116 của Luật này.
Điều
122. Mở tài khoản của công ty tài chính chuyên ngành
1. Việc mở tài khoản của công ty tài chính chuyên ngành thực hiện theo quy
định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 117 của Luật này.
2. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng có hoạt động
phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định
của pháp luật về ngoại hối.
Điều
123. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính chuyên ngành chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ
dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
2. Công ty tài chính chuyên ngành chỉ được góp vốn, mua cổ
phần của doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
3. Công ty tài chính chuyên ngành chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết
hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và
khai thác tài sản sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện,
hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết
của công ty tài chính chuyên ngành; điều kiện tăng vốn tại
công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công
ty tài chính chuyên ngành trong
lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
5. Công ty tài chính chuyên ngành thành lập công
ty con, công ty liên kết trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản theo
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài
chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh
khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a) Nhận vốn ủy thác để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép;
b) Ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cho vay, cấp
tín dụng chính của công ty tài chính chuyên ngành đó;
c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành trong nước;
d) Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối;
đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định
trong Giấy phép;
e) Đối với công ty cho thuê tài chính
được cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành
không được vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính;
g) Đối với công ty tài chính bao thanh
toán được thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán.
2. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh
khác sau đây theo quy định của pháp luật có liên quan:
a) Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái
phiếu chính quyền địa phương;
b) Phát hành trái phiếu để huy động vốn của tổ chức;
c)
Đại lý bảo hiểm theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại
lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
3. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh
khác liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Mục 5HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Điều 125. Hoạt động của
ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Điều hòa vốn và thực hiện hoạt động ngân hàng đối với quỹ tín dụng nhân
dân. Hoạt động điều hòa vốn của ngân hàng hợp tác xã là hoạt động cho vay, nhận
tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định tại Mục 2 Chương này;
c) Hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ, đào tạo nghiệp vụ cho quỹ tín dụng
nhân dân;
d) Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân
trong trường hợp cần thiết;
e) Cử nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Giám đốc và chức danh quản lý, điều hành khác của quỹ tín dụng nhân
dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
2. Ngân hàng hợp tác xã quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết
khoản 1 Điều này và việc trích nộp, quản lý, sử dụng quỹ bảo
đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Điều
126. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ tín dụng nhân dân nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam.
2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam.
3. Quỹ tín dụng nhân dân cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành
viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó, trừ việc mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
4. Các hoạt động kinh doanh khác
của quỹ
tín dụng nhân dân bao gồm:
a) Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;
b) Đại lý cung ứng dịch vụ
thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên, khách hàng của quỹ tín
dụng nhân dân đó;
c) Vay, gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã; vay tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài. Các quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn
nhau;
d) Tham gia góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã;
đ) Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại,
ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
e) Đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân
hàng, bảo quản tài sản;
g) Đại lý bảo hiểm
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động
đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
h) Tư vấn cho thành viên về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác
quy định trong Giấy phép.
5. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và địa bàn hoạt
động của từng quỹ tín dụng nhân dân trong Giấy phép.
Mục 6HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 127. Hoạt động
ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:
a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;
b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách
hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.
2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam.
Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt
buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay
đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng
dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định
khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.
Điều
128. Mở tài khoản của
tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà
nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản
thanh toán cho khách hàng.
Điều
129. Vay, gửi tiền của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô được vay, gửi tiền, nhận
tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức tài chính vi mô được vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều
130. Hoạt động kinh
doanh khác của tổ chức tài chính vi mô
1. Hoạt động
kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
a) Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;
b) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ
chức tài chính vi mô đó;
c) Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức
tài chính vi mô;
d) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm,
phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước;
đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong
Giấy phép.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này.
Mục 7HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 131. Hoạt động của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động theo quy định
tại Mục 1 và Mục 2 Chương này, trừ các hoạt động sau đây:
a) Hoạt động quy định tại Điều 111 của Luật này;
b) Hoạt động mà ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được
phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng đó đặt trụ sở chính.
2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cung ứng một số dịch vụ ngoại hối
trên thị trường quốc tế cho khách hàng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
về ngoại hối.
Chương VIVĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Điều 132. Thành lập văn
phòng đại diện nước ngoài
Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ Việt Nam. Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động
ngân hàng chỉ được phép thành lập một văn phòng đại diện.
Điều
133. Hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài
Văn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội
dung ghi trong Giấy phép:
1. Làm chức năng văn phòng liên lạc;
2. Nghiên cứu thị trường;
3. Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
4. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao
dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức
nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt
Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động
ngân hàng tài trợ tại Việt Nam;
5. Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương VIICÁC HẠN CHẾ ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀNTRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG,CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều
134. Những trường hợp không được cấp tín dụng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng
đối với tổ chức, cá nhân sau đây:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên
Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức
danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng
đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc)
của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; pháp nhân là cổ đông có người đại diện
phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ
chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của
tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;
b) Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị,
thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc),
Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều
lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó
giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân
dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá
nhân.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng
cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không
được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là công ty con, công ty liên kết của tổ
chức tín dụng đó.
5. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ
phiếu của tổ chức tín dụng hoặc công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
đó.
6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng
để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
7. Việc cấp tín dụng quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này bao gồm
cả hoạt động mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp.
Điều
135. Hạn chế cấp tín dụng
a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; người ra quyết định thanh tra, thành viên
Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại
chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;
b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;
Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng
ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc,
Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân đó;
c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng đó;
d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134
của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;
đ) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó, trừ trường hợp cấp
tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân;
e) Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp cấp
tín dụng cho công ty con là tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này không được vượt quá 05% vốn tự có của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải
được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ
việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực
hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được
công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 10% vốn
tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tượng quy định tại điểm e
khoản 1 Điều này không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
5. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng
mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng quy định tại các điểm
a, c và d khoản 1 Điều này phát hành; tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại
khoản 4 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các
đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này phát hành.
Điều 136. Giới hạn cấp
tín dụng
1. Tổng mức dư nợ cấp tín
dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có
liên quan của
khách hàng đó của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô không được vượt quá tỷ lệ
sau
đây:
a) Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026: 14% vốn tự có đối với một khách hàng; 23% vốn tự
có đối với một
khách
hàng và người có liên quan
của khách hàng đó;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm
2026 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027: 13% vốn tự có đối với một khách hàng; 21% vốn tự
có đối với một
khách
hàng và người có liên quan
của khách hàng đó;
c) Từ ngày 01 tháng 01 năm
2027 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2028: 12% vốn tự có đối với một khách hàng; 19% vốn tự có
đối với một
khách
hàng và người có liên quan
của khách hàng đó;
d) Từ ngày 01 tháng 01 năm
2028 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2029: 11% vốn tự có đối với một khách hàng; 17% vốn tự
có đối với một
khách
hàng và người có liên quan
của khách hàng đó;
đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm
2029: 10% vốn tự có đối với một khách hàng; 15% vốn tự có
đối với một
khách
hàng và người có liên quan
của khách hàng đó.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín
dụng đối với một khách hàng không được vượt
quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng
đối với một khách hàng và người có
liên quan của khách hàng đó không được
vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
3. Tổng mức dư nợ cấp tín
dụng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này không bao gồm khoản cho vay từ
nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân mà tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác không chịu rủi ro hoặc trường hợp khách
hàng vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
4. Tổng mức dư nợ cấp tín
dụng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ,
đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát
hành.
5. Giới hạn và điều kiện cấp
tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước.
6. Trường hợp nhu cầu vốn
của một khách hàng và người có
liên quan của khách hàng đó vượt quá giới hạn cấp tín dụng quy định tại khoản 1
hoặc khoản 2 Điều này thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
7. Trường hợp đặc biệt để
thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng thì Thủ tướng
Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa trong trường hợp tổng mức dư nợ cấp
tín dụng vượt quá giới hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này đối với từng
trường hợp cụ thể.
Thủ tướng Chính phủ quy định
điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa trong trường
hợp tổng mức dư nợ cấp tín dụng vượt quá giới hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản
2 Điều này.
8. Tổng các khoản cấp tín
dụng của một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản
7 Điều này không được vượt quá bốn lần vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
9. Hạn mức thẻ tín dụng đối
với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 134 và điểm đ khoản 1 Điều 135 của Luật
này được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều
137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần
1. Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương
mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 111 của Luật này không được vượt quá 11% vốn
điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp.
2. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân
hàng thương mại vào các doanh nghiệp, tổ
chức tín dụng, kể cả công ty con, công ty liên kết của
ngân hàng thương mại đó theo quy định tại các khoản 2, 3,
4 và 8 Điều 111 của Luật này không
được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại.
3. Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó
vào một doanh nghiệp, quỹ đầu tư
theo quy định tại khoản 2 Điều 118 và khoản 2 Điều 123 của Luật này không được
vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp, quỹ đầu tư nhận vốn góp.
4. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công
ty tài chính vào doanh nghiệp, quỹ đầu tư, kể cả công ty con, công ty liên kết của công ty tài
chính đó theo quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 118, khoản
2 và khoản 3 Điều 123 của Luật này không được vượt quá 40% vốn
điều lệ và các quỹ dự trữ của công ty tài chính.
5. Tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn,
mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây:
a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ
chức tín dụng đó;
b) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn,
thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.
6. Mức góp vốn, mua cổ phần quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này không
bao gồm mức góp vốn, mua cổ phần của công ty quản lý quỹ là công ty con, công
ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính vào một doanh nghiệp từ quỹ do công ty đó quản lý.
Điều
138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn
1.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm
an toàn sau đây:
a)
Tỷ lệ khả năng chi trả;
b)
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c)
Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;
d)
Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái
phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
đ)
Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.
2.
Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc
gia phải ký quỹ tiền tại Ngân hàng Nhà nước, nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ
có giá được phép cầm cố theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
3.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản
1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
4.
Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác, công ty
con của tổ chức tín dụng dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần và khoản đầu tư dưới
hình thức góp vốn, mua cổ phần của
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán không được
tính vào vốn tự có khi tính tỷ lệ bảo đảm
an toàn.
Điều
139. Kinh doanh bất động sản
Tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản, trừ các trường hợp sau
đây:
1. Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa
điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ
của tổ chức tín dụng;
2. Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng
chưa sử dụng hết;
3. Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày
quyết định xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng phải bán,
chuyển nhượng hoặc mua lại bất động sản này. Trường hợp mua lại bất động sản phải
bảo đảm mục đích sử dụng quy định tại khoản 1 Điều này và tỷ lệ đầu tư vào tài
sản cố định quy định tại khoản 3 Điều 144 của Luật này.
Điều
140. Yêu cầu bảo đảm an toàn giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm an toàn và bảo
mật giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Điều
141. Quyền, nghĩa vụ của công ty kiểm soát
1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên góp vốn, chủ
sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con, công ty liên kết theo quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Phải thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng các hợp đồng, giao dịch khác
và quan hệ khác giữa công ty kiểm soát với công ty con,
công ty liên kết theo điều kiện áp dụng đối với chủ thể pháp lý độc lập.
3. Không được can thiệp vào tổ chức, hoạt động của
công ty con, công ty liên kết, ngoài các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành
viên góp vốn hoặc cổ đông.
Điều
142. Góp vốn, mua cổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm
soát
1. Công ty con, công ty liên kết của một tổ chức tín dụng không được góp vốn,
mua cổ phần của tổ chức tín dụng đó.
2. Tổ chức tín dụng đang là công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm
soát không được góp vốn, mua cổ phần của công ty kiểm soát, công ty con, công
ty liên kết khác của công ty kiểm soát đó, trừ trường hợp thực hiện phương án
chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
Điều
143. Xây dựng phương án khắc phục dự kiến trong trường hợp được can thiệp sớm
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phải xây dựng phương án khắc phục dự kiến trong trường hợp được can thiệp
sớm.
2. Phương án khắc phục quy định tại khoản 1 Điều
này phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin, đánh giá về cơ cấu tổ chức, hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Thực trạng tài chính và hoạt động của ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Các biện pháp triển khai nhằm khắc phục từng
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 156 của Luật này;
d) Lộ trình, thời hạn thực hiện từng biện pháp khắc
phục.
3. Các biện pháp quy định tại điểm c khoản 2 Điều
này phải bao gồm các biện pháp chủ yếu sau đây:
a) Tăng vốn điều lệ, vốn được cấp và thời gian thực
hiện; lộ trình giảm tỷ lệ sở hữu
cổ phần, phần vốn góp của cổ đông, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản
1 Điều 159 của Luật này;
b) Cải thiện khả năng thanh khoản; tăng cường nắm
giữ tài sản có tính thanh khoản cao; bán, chuyển nhượng tài sản và giải pháp
khác để đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;
c) Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh;
d) Nâng cao năng lực quản trị, điều hành;
đ) Xử lý tồn tại, yếu kém về tài chính, nợ xấu,
tài sản bảo đảm và các biện pháp khắc phục vi phạm pháp luật;
e) Biện pháp truyền thông, công nghệ thông tin để khắc phục khó khăn về thanh khoản.
4. Phương án khắc phục quy định tại khoản 1 Điều
này phải được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu hoặc cơ
quan đại diện chủ sở hữu của ngân hàng thương mại, ngân hàng mẹ của chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thông qua và gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày được thông qua.
5. Định kỳ ít nhất 02 năm,
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cập nhật, điều chỉnh
phương án khắc phục quy định tại khoản 1 Điều này. Phương án sau cập nhật, điều
chỉnh phải được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu hoặc cơ
quan đại diện chủ sở hữu của ngân hàng thương mại, ngân hàng mẹ của chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thông qua và gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày được thông qua.
6. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài không có phương án khắc phục quy định tại khoản 4 Điều này
hoặc không thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh phương án khắc phục quy định tại
khoản 5 Điều này, Ngân hàng Nhà nước áp dụng một hoặc một số biện pháp hạn chế quy
định tại khoản 2 Điều 157 của Luật này.
7. Phương án khắc phục quy định tại Điều này phải được xây dựng, thông qua
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được cấp
Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, Giấy phép thành lập
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương VIIITÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN, BÁO CÁO
Điều 144. Vốn và sử dụng vốn của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm vốn chủ
sở hữu, vốn huy động, vốn khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được sử dụng vốn để kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, đầu tư tài sản
cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động của mình, bảo
đảm tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định
như sau:
a)
Không được vượt quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung
vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán đối với ngân hàng
thương mại, ngân hàng hợp tác xã, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô;
b)
Không được vượt quá 100% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung
vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán đối với quỹ tín dụng nhân dân;
c) Không được vượt quá 50% vốn được cấp và quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp ghi
trên sổ sách kế toán đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều
145. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
1. Doanh
thu từ hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài bao gồm:
a) Thu nhập
lãi và các khoản thu nhập tương tự;
b) Thu nhập
từ hoạt động dịch vụ;
c) Thu từ hoạt
động kinh doanh ngoại hối và vàng;
d) Thu từ hoạt
động kinh doanh chứng khoán, trừ cổ phiếu;
đ) Thu từ hoạt
động góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần;
e) Thu từ hoạt
động khác;
g) Thu nhập
khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải
được xác định phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định khác của pháp
luật có liên quan, có đủ hóa đơn, chứng
từ hợp lệ và phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu.
3. Đối với các khoản phải thu đã hạch toán vào doanh thu nhưng sau đó được
đánh giá không thu được hoặc đến kỳ hạn thu không thu được thì tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải hạch toán giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế
toán hoặc hạch toán vào chi phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu hồi, xử lý theo quy định của pháp luật; khi thu được thì hạch
toán vào doanh thu.
4. Đối với doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng, tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm đánh giá khả năng thu hồi nợ và thực hiện
phân loại nợ theo quy định của pháp luật để làm căn cứ hạch toán lãi phải thu
và thực hiện hạch toán lãi phải thu từ hoạt động cấp tín dụng vào doanh thu
theo quy định của Chính phủ.
Điều
146. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí
1. Chi phí của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
a) Chi phí
lãi và các chi phí tương tự;
b) Chi phí
hoạt động dịch vụ;
c) Chi hoạt
động kinh doanh ngoại hối và vàng;
d) Chi hoạt
động kinh doanh các loại chứng khoán được phép kinh doanh theo quy định của Luật
này;
đ) Chi góp vốn,
chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần;
e) Chi hoạt
động kinh doanh khác;
g) Chi nộp
thuế và các khoản phí, lệ phí;
h) Chi cho người
quản lý, người điều hành, nhân viên;
i) Chi cho
hoạt động quản lý và công vụ;
k) Chi về
tài sản;
l) Chi trích
lập dự phòng;
m) Chi bảo
toàn và bảo hiểm tiền gửi;
n) Chi phí
khác.
2. Chi phí của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là các khoản chi phí thực tế phát sinh
liên quan đến hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài; tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; có đủ hóa đơn, chứng
từ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài không được hạch toán vào chi phí các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài
thọ. Việc xác định và hạch toán chi phí được thực hiện phù hợp với chuẩn mực kế
toán Việt Nam và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
3. Việc xác
định chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của
pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều
147. Dự phòng rủi ro
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải dự phòng rủi ro
trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Khoản dự
phòng rủi ro này được hạch toán vào chi phí hoạt động.
2. Việc phân loại tài sản có thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước.
3. Việc
sử dụng dự phòng rủi ro không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với
khoản nợ được sử dụng dự phòng rủi ro và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên
quan đến khoản nợ. Mức
trích lập dự phòng rủi ro, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
4. Trường hợp đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ kinh tế
- xã hội, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc
phân loại tài sản có, mức trích lập dự phòng rủi ro, phương pháp trích lập dự
phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động đối với từng
trường hợp cụ thể trên cơ sở đề xuất của Ngân hàng Nhà nước.
5. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thu hồi được
vốn đã xử lý bằng khoản dự phòng rủi ro, số tiền thu hồi này được hạch toán vào
doanh thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 148. Phân phối lợi
nhuận và các quỹ
1. Phần lợi nhuận còn lại của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sau khi bù đắp lỗ năm trước
theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp thì được phân phối theo quy định của Chính phủ.
2. Hằng năm, tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy
trì các quỹ sau đây:
a) Quỹ dự trữ bổ sung vốn
điều lệ hoặc quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp phải trích lập hằng năm theo tỷ lệ
10% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này không được vượt quá mức vốn điều
lệ hoặc vốn được cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Quỹ dự phòng tài chính;
c) Quỹ đầu tư phát triển đối
với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng
là hợp tác xã;
d) Quỹ dự trữ khác theo
quy định của pháp luật.
3. Ngân hàng thương mại là công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ
trên 50% vốn điều lệ được chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Tỷ lệ
chia cổ tức bằng cổ phiếu do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài quản lý và sử dụng các
quỹ
theo quy định của pháp luật.
Điều
149. Năm tài chính
1. Năm tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bắt đầu
từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm dương lịch.
2. Năm tài chính đầu tiên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài bắt đầu từ ngày được cấp Giấy phép và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng
năm dương lịch.
Điều
150. Hạch toán, kế toán
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện hạch toán,
kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các khoản
thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hóa đơn, chứng từ kế toán.
Điều
151. Chế độ tài chính
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự chủ về
tài chính.
2. Chế độ
tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ
tài chính, doanh
thu, chi phí, phân phối lợi nhuận của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều
152. Báo cáo
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện chế độ
báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê,
điều tra thống kê.
2. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
3. Ngoài báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm
báo cáo kịp thời cho Ngân
hàng Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
a) Phát sinh diễn biến bất thường trong hoạt động nghiệp vụ có thể ảnh hưởng
nghiêm trọng đến tình hình kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài;
b) Thay đổi về tổ chức, quản trị, điều hành, tình hình tài chính của cổ
đông lớn và thay đổi khác có ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; mua, bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của cổ đông lớn;
c) Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tín dụng; tạm ngừng giao dịch dưới 05 ngày làm việc; niêm yết cổ phiếu trên thị trường
chứng khoán trong nước.
4. Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng có trách nhiệm gửi
báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động cho Ngân hàng Nhà nước khi được yêu cầu.
5. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi báo cáo hằng năm
cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
6. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng
liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải gửi Ngân hàng Nhà nước báo cáo tài
chính hằng năm của các đối tượng sau đây:
a) Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng
100% vốn nước ngoài là tổ chức tín dụng nước ngoài;
b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài;
c) Ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có
hoạt động ngân hàng có văn phòng đại diện nước ngoài.
7. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Ngân hàng Nhà
nước khi tổ chức tín dụng nước ngoài quy định tại các điểm
a, b và c khoản 6 Điều này thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, thanh lý, phá sản, giải thể;
b) Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
c) Thay đổi cổ đông lớn, thành viên Hội đồng quản trị, ban điều hành;
d) Thay đổi bất thường có ảnh hưởng lớn đến tổ chức, hoạt động.
Điều
153. Báo cáo của công ty kiểm soát
1. Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, ngoài báo cáo và tài liệu theo quy định của pháp luật,
công ty kiểm soát phải lập và gửi cho Ngân hàng Nhà nước báo cáo tài chính hợp
nhất đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, công ty kiểm
soát phải lập và gửi cho Ngân hàng Nhà nước báo cáo tổng hợp về giao dịch mua,
bán, giao dịch khác giữa công ty kiểm soát
với công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm soát.
Điều
154. Công khai báo cáo tài chính
Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải công khai các báo cáo tài chính theo quy định
của pháp luật, trừ trường hợp tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt.
Điều
155. Chuyển lợi nhuận, chuyển tài sản ra nước ngoài
1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài tại
Việt Nam được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận còn lại sau khi đã trích lập quỹ
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Thành viên góp vốn nước ngoài trong tổ chức
tín dụng liên doanh được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận được chia sau khi tổ
chức tín dụng liên doanh đã trích lập quỹ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài và thành viên góp vốn nước ngoài trong tổ chức tín dụng liên
doanh được chuyển ra nước ngoài phần tài sản còn lại của mình sau khi đã thanh
lý, kết thúc hoạt động tại Việt Nam.
4. Việc chuyển tiền và tài sản khác ra nước ngoài quy định tại các khoản 1,
2 và 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương IXCAN THIỆP SỚM TỔ CHỨC TÍN DỤNG,CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định
thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
a) Số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lớn
hơn 15% giá trị của vốn điều lệ, vốn được cấp và các quỹ dự trữ ghi trong báo
cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc theo kết luận thanh tra, kiểm
toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 của Luật này;
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước;
c) Vi phạm tỷ lệ khả năng chi trả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 138 của
Luật này trong thời gian 30 ngày liên tục;
d) Vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138
của Luật này trong thời gian 06 tháng liên tục;
đ) Bị rút tiền hàng loạt và có báo cáo gửi
Ngân hàng Nhà nước.
2. Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Một hoặc một số yêu cầu, biện pháp hạn chế quy định tại Điều 157 của Luật
này và thời hạn thực hiện;
b) Yêu cầu tổ chức tín dụng cập nhật, thực hiện
ngay phương án khắc phục quy định tại Điều 143 của Luật này hoặc xây dựng
phương án khắc phục theo quy định tại Điều 158 của Luật này, thời hạn hoàn
thành xây dựng và thông qua phương án khắc phục; thời hạn ngân hàng hợp tác xã
cho ý kiến về phương án khắc phục của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại
khoản 2 Điều 158 của Luật này;
c) Yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài cập nhật, thực hiện ngay
phương án khắc phục quy định tại Điều 143 của
Luật này hoặc xây dựng phương án khắc phục theo quy định tại Điều
158 của Luật này, thời hạn hoàn thành xây dựng
và thông qua phương án khắc phục.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thực hiện ngay
các yêu cầu, biện pháp hạn chế tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện
các yêu cầu, biện pháp hạn chế
này, Ngân hàng Nhà nước áp dụng bổ sung một hoặc một số biện pháp hạn chế quy định
tại khoản 2 Điều 157 của Luật này.
4.
Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài
chính, đánh giá thực trạng tài chính để làm cơ sở xây dựng phương án khắc phục.
Điều
157. Các yêu cầu, biện pháp hạn chế đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được can thiệp sớm
1. Các yêu cầu đối với tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được can thiệp sớm
bao gồm:
a) Tăng vốn điều lệ, vốn được cấp; tăng cường nắm giữ tài sản có tính thanh
khoản cao và thực hiện các giải pháp khác để đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn
trong hoạt động ngân hàng;
b) Cắt giảm chi phí hoạt động, chi phí quản lý, thù lao, lương, thưởng; yêu cầu bồi hoàn thù lao,
tiền thưởng đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát;
c) Tăng cường quản trị rủi ro; tổ chức lại bộ máy quản trị, điều hành.
2. Các biện pháp hạn chế đối với tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được can thiệp sớm
bao gồm:
a) Không chia cổ tức, lợi tức, phân phối lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập
các quỹ, chuyển lợi nhuận về nước; hạn chế chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp,
chuyển nhượng tài sản;
b) Hạn chế hoạt động kinh doanh không hiệu quả, có rủi ro cao; giảm giới hạn
cấp tín dụng, giới hạn góp vốn, mua cổ phần; hạn chế tăng trưởng tín dụng;
c) Đình chỉ, tạm đình chỉ một hoặc một số hoạt động
ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác có dấu hiệu vi phạm pháp luật; không bổ
sung nội dung hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh mới khác, không mở rộng
mạng lưới hoạt động;
d) Đình chỉ người quản lý, người điều hành có hành vi vi phạm pháp luật hoặc
gây rủi ro lớn đến hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài; yêu cầu bầu, bổ nhiệm thay thế người quản lý, người điều hành có hành vi
vi phạm pháp luật hoặc gây rủi ro lớn đến hoạt động của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được can thiệp sớm;
đ) Biện pháp khác theo thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước.
Điều
158. Xây dựng, cập nhật, thông qua phương án khắc phục
1. Đối với ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã có phương án khắc phục được thông qua
quy định tại Điều 143 của Luật này, căn cứ văn bản của Ngân hàng Nhà nước quy định tại
khoản 2 Điều 156 của Luật này,
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đó phải xác định nguyên nhân dẫn đến
can thiệp sớm và cập nhật phương án khắc phục, trình Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, ngân hàng mẹ của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông qua và gửi Ngân
hàng Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được thông qua.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, phải tiến hành xác định
nguyên nhân dẫn đến can thiệp sớm và xây dựng phương án khắc phục có nội dung
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 143 của Luật này, trình Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông qua và gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
được thông qua.
Đối với quỹ tín dụng nhân dân, phương án khắc phục phải gửi và có ý kiến của
ngân hàng hợp tác xã trước khi thông qua.
3. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước có ý kiến đối với phương án khắc phục quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải điều chỉnh phương
án khắc phục và gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn theo yêu cầu của
Ngân hàng Nhà nước.
4. Trường hợp nội dung phương án khắc phục có biện pháp hỗ trợ quy định tại
Điều 159 của Luật này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án khắc
phục đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp
thuận việc áp dụng biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng được can thiệp sớm.
Điều
159. Biện pháp hỗ trợ tổ chức tín dụng được can thiệp sớm
1. Trong thời gian thực hiện phương án khắc phục, tổ
chức tín dụng được can thiệp sớm được áp dụng biện pháp
hỗ trợ sau đây sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:
a) Lộ trình tuân thủ một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ quy định tại Điều 136
và Điều 138 của Luật này;
b) Khi thực hiện giải pháp tăng vốn điều lệ theo phương án khắc phục, cổ
đông, thành viên góp vốn được sở hữu cổ phần, phần vốn góp vượt giới hạn tỷ lệ
sở hữu cổ phần, phần vốn góp quy định tại Điều 63 và Điều 77 của Luật này. Cổ
đông, thành viên góp vốn phải có lộ trình giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn
góp để tuân thủ giới hạn.
2. Trong thời gian thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can
thiệp sớm có lỗ lũy kế lớn hơn 50% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ
ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc theo kết luận thanh
tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ngoài các biện pháp quy định
tại khoản 1 Điều này, được áp dụng thêm một hoặc một số biện pháp hỗ trợ sau
đây sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:
a) Trường hợp số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro lớn hơn chênh lệch thu
chi từ kết quả kinh doanh hằng năm chưa bao gồm số tiền dự phòng rủi ro đã tạm
trích trong năm thì số tiền trích lập dự phòng rủi ro bằng chênh lệch thu chi;
b) Trường hợp tổ chức tín dụng có lãi phải thu phải thoái, tổ chức tín dụng
được phân bổ lãi phải thu phải thoái theo năng lực tài chính trên nguyên tắc tổng
mức phân bổ lãi phải thu phải thoái và số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro bằng
chênh lệnh thu chi từ kết quả kinh doanh hằng năm của tổ chức tín dụng. Thời
gian phân bổ lãi phải thu phải thoái tối đa 05 năm kể từ ngày được Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận và chỉ áp dụng cho khoản phải thu phát sinh đến thời điểm
Ngân hàng Nhà nước có văn bản quy định tại khoản 2 Điều 156 của Luật này.
Chính phủ quy định trường hợp tổ chức tín dụng có thời
gian phân bổ lãi phải thu phải thoái lớn hơn 05 năm nhưng
không quá 10 năm trong trường hợp cần thiết;
c) Quỹ tín dụng nhân dân được vay từ quỹ bảo
đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân với lãi suất ưu đãi theo quy định của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
d) Quỹ tín dụng nhân dân được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ cử nhân sự tham
gia quản trị, điều hành; hỗ trợ về công nghệ thông tin;
đ) Biện pháp khác theo thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 160. Thực hiện
phương án khắc phục
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phương án khắc
phục quy định tại Điều 158 của Luật này ngay sau khi được thông qua.
2. Trong quá trình thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện
phương án khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
3. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm giám sát việc thực hiện phương án khắc
phục, có quyền điều
chỉnh các yêu cầu, biện pháp hạn chế áp dụng
đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều 156 của
Luật này và yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài điều chỉnh nội dung phương án khắc phục.
4. Trường hợp gia hạn thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện theo quy định tại Điều 158 của Luật
này.
5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung các biện pháp hỗ trợ quy định tại Điều 159 của
Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trình Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
6. Trong thời gian thực hiện phương án khắc phục,
trường hợp có tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được
can thiệp sớm thực hiện sáp nhập, hợp nhất theo quy định về tổ chức lại tổ chức
tín dụng tại Điều 201 của Luật này.
7. Trong thời gian thực hiện phương án khắc phục, trường hợp chuyển nhượng
cổ phần, phần vốn góp, tăng vốn điều lệ dẫn đến chuyển đổi hình thức pháp lý của
tổ chức tín dụng được can thiệp sớm thì việc chuyển đổi hình thức pháp lý thực
hiện theo quy định tại Điều 201 của
Luật này.
8. Trường hợp hết thời hạn thực hiện phương án khắc
phục mà chi nhánh ngân hàng nước ngoài không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực
hiện can thiệp sớm, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện giải thể, chấm
dứt hoạt động, thanh lý, phong tỏa vốn, tài sản theo quy định tại Chương XIII của
Luật này.
Điều
161. Chấm dứt can
thiệp sớm
1. Tổ chức tín dụng chấm dứt can thiệp sớm trong các trường hợp sau đây:
a) Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt việc thực hiện văn bản yêu cầu
quy định tại khoản 2 Điều 156 của Luật này khi tổ chức tín dụng khắc phục được
tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm theo quy định tại khoản 1 Điều 156 của
Luật này và có văn bản báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước;
b) Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận sáp nhập, hợp nhất với tổ chức
tín dụng khác theo quy định tại Điều 201 của Luật này;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định giải thể, phá sản tổ chức
tín dụng theo quy định của pháp luật;
d) Ngân hàng Nhà nước có quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc
biệt quy định tại Điều 162 của Luật này.
2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấm dứt can thiệp sớm trong các trường hợp
sau đây:
a) Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt việc thực hiện văn bản yêu cầu
quy định tại khoản 2 Điều 156 của Luật này khi chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm quy định tại khoản 1
Điều 156 của Luật này và có văn bản báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước;
b) Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận giải thể, chấm dứt hoạt động chi
nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Chương XKIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm
soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)
Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc
phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu
cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong thời hạn thực hiện phương
án khắc phục, tổ chức tín dụng được can
thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục;
c) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc
phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm;
d) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an
toàn hệ thống tổ chức tín dụng;
đ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06
tháng liên tục;
e) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản
nợ trong quá trình thanh lý tài sản.
2. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu,
thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải
báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp; không được chuyển nhượng cổ phần,
phần vốn góp; không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm,
trừ trường hợp thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, dư nợ gốc,
lãi của khoản vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước được
chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo
cơ chế vay tái cấp vốn của các khoản vay tái cấp vốn này; dư nợ gốc, lãi của
khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã được chuyển thành
dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế cho vay
của ngân hàng hợp tác xã đối với quỹ tín dụng nhân dân.
4. Trường hợp nhằm bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng, trật tự, an
toàn xã hội khi xử lý tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Chính phủ quyết
định việc áp dụng biện pháp đặc biệt trên cơ sở đề xuất của Ngân hàng Nhà nước
và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Điều
163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Ngân hàng Nhà nước thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động
của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt bao gồm:
a) Xử lý kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt;
b) Chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức
danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát
đặc biệt;
c) Quyết định, điều chỉnh nội dung, phạm vi hoạt động, mạng lưới hoạt động
của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
d) Yêu cầu chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp; không được chuyển
nhượng cổ phần, phần vốn góp; không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm
tài sản bảo đảm;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
3.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc
biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Hình thức và thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc
biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt, công bố thông tin về việc kiểm soát đặc biệt
tổ chức tín dụng;
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền
hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực
trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
d) Các nội dung khác để phục vụ hoạt động kiểm soát đặc biệt và xây dựng
phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
Điều
164. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
1. Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt rà soát, điều chỉnh cơ
cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động, hoạt động kinh doanh, tập trung thu hồi nợ, xử
lý tài sản bảo đảm và cắt giảm chi phí.
2. Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đề xuất, xây dựng và thực
hiện phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ
phần, phần vốn góp, phương án giải thể; yêu cầu bên nhận chuyển giao bắt buộc xây
dựng, hoàn thành và thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo quy định của
Luật này.
3. Phối hợp với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án
phá sản theo quy định của Luật này.
4. Tạm đình chỉ một hoặc một số hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt nếu hoạt động này có thể gia tăng rủi ro cho tổ chức
tín dụng đó hoặc không phù hợp với phương án chuyển giao bắt buộc hoặc phương
án phá sản được phê duyệt.
5. Đình chỉ, tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín
dụng và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước chỉ định người thay thế Chủ tịch, thành
viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành
viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc),
Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại
Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
6. Yêu cầu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc)
miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với người có hành vi vi phạm pháp luật, không
chấp hành phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, không chấp hành chỉ đạo của
Ban kiểm soát đặc biệt.
7. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước quyết định thay đổi hình thức kiểm soát đặc
biệt, gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt; cho vay đặc biệt, gia
hạn thời hạn cho vay đặc biệt, thu nợ khoản vay đặc biệt;
thanh lý tài sản, thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Điều
165. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn,
cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng phương án cơ cấu lại theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt;
b) Thực hiện phương án cơ cấu lại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Thực hiện quyết định, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại Điều 163 của Luật này;
d) Thực hiện quyết định, yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại Điều
164 của Luật này.
2. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Quản trị, điều hành, kiểm soát hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng,
bảo đảm an toàn tài sản của tổ chức tín dụng;
c) Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành
viên và thông qua phương án cơ cấu lại theo quy định của Luật này.
Điều 166. Quản trị,
điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Trong thời gian kiểm
soát đặc biệt, tổ chức tín dụng không phải tuân thủ quy định tại các điều 136, 137,
138 và khoản 3 Điều 144 của Luật này. Trường hợp số tiền phải trích lập dự
phòng rủi ro lớn hơn chênh lệch thu chi từ kết quả kinh doanh hằng năm, chưa
bao gồm số tiền dự phòng rủi ro đã tạm trích trong năm, thì số tiền trích lập dự
phòng rủi ro bằng chênh lệch thu chi.
2. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không phải
thực hiện dự trữ bắt buộc.
3. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được miễn nộp phí bảo hiểm tiền
gửi, phí tham gia quỹ bảo đảm an toàn hệ thống
quỹ tín dụng nhân dân.
4. Việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, công bố thông tin
của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được thực hiện theo yêu cầu bằng
văn bản của Ngân hàng Nhà nước phù hợp với mục tiêu bảo đảm an toàn hệ thống tổ
chức tín dụng.
5. Số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt do Ngân hàng
Nhà nước quyết định phù hợp với thực trạng hoạt động của tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt.
Trường hợp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức
tín dụng hết nhiệm kỳ mà tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chưa bầu, bổ
nhiệm Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới thì Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của
nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục thực hiện việc quản trị, kiểm
soát tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của nhiệm
kỳ mới tiếp quản công việc.
Điều
167. Đánh giá thực trạng tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 162 của Luật này thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính
của tổ chức tín dụng, trừ quỹ tín dụng nhân dân. Việc thuê tổ chức kiểm toán độc
lập phải hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập
Ban kiểm soát đặc biệt.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có báo cáo kết quả kiểm toán, tổ chức
tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải hoàn thành kết quả tự đánh giá thực trạng
của tổ chức tín dụng đó.
3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có báo cáo kết quả kiểm toán, Ban kiểm
soát đặc biệt hoàn thành việc đánh giá thực trạng tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt, kể cả trong trường hợp tổ chức tín dụng không hoàn thành việc tự
đánh giá theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này của quỹ tín dụng nhân
dân được kiểm soát đặc biệt được tính từ ngày Ngân hàng Nhà nước có quyết định
thành lập Ban kiểm soát đặc biệt.
5. Việc đánh giá thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, trừ quỹ tín dụng nhân dân, phải căn cứ
vào kết quả của tổ chức kiểm toán độc lập quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Nội dung đánh giá thực trạng tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này do Ban kiểm soát đặc biệt quyết định bằng
văn bản gửi tổ chức tín dụng đó, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tổ chức, quản trị, điều hành;
b) Hệ thống công nghệ thông tin;
c) Hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác, bao gồm cả lãi, lỗ lũy kế
của tổ chức tín dụng.
7.
Căn cứ kết quả đánh giá thực trạng tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt của Ban kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt có văn bản yêu cầu tổ chức tín
dụng được kiểm soát đặc biệt đề xuất,
xây dựng phương án cơ cấu lại theo quy định của Luật này.
8. Chi phí thuê tổ chức kiểm toán độc lập và các
chi phí khác liên quan đến đánh giá thực trạng tổ chức tín dụng được kiểm soát
đặc biệt do tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chi trả và được hạch toán
vào chi phí của tổ chức tín dụng đó.
9. Thời hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này có thể được Ngân
hàng Nhà nước gia hạn nhưng không quá hai lần thời hạn đó.
Điều
168. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định chấm dứt kiểm
soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt khắc phục được tình trạng dẫn đến
tổ chức tín dụng đó được đặt vào kiểm soát đặc biệt và tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm
an toàn quy định tại Điều 138 của Luật này;
2. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoàn thành phương án phục hồi,
phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, phương
án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt theo quy định tại các mục 2, 3 và 4 Chương này;
3. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt giải thể hoặc sáp nhập, hợp nhất
theo quy định tại Mục 5 Chương này, Chương XIII của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
4. Thẩm phán
chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để tiến hành
thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
Mục 2PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI TỔ CHỨC TÍN DỤNGĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 169. Xây dựng và
phê duyệt phương án phục hồi
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu
của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 7 Điều
167 của Luật này, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoàn thành việc xây
dựng phương án phục hồi gửi
Ban kiểm soát đặc biệt.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án phục hồi của tổ chức
tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt đánh giá, báo cáo Ngân
hàng Nhà nước về tính khả thi của phương án phục hồi.
Đối với phương án phục hồi quỹ tín dụng nhân dân, Ban kiểm soát đặc biệt phối
hợp với tổ chức bảo hiểm tiền gửi, ngân hàng hợp tác xã đánh giá tính khả thi của
phương án phục hồi.
3. Ngân hàng Nhà nước xem xét, phê duyệt phương án phục hồi trong thời hạn
60 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại
khoản 2 Điều này hoặc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết
định việc cho vay đặc biệt theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Trường hợp không phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt.
4. Trường hợp phương án phục hồi đề xuất biện pháp cho vay đặc biệt của
Ngân hàng Nhà nước với lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm, Ngân hàng Nhà
nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt với
lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm trước khi phê duyệt phương án phục hồi.
5. Thời hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này có thể được Ngân hàng
Nhà nước gia hạn nhưng không quá hai lần thời hạn đó.
Điều 170. Nội dung
phương án phục hồi
1. Phương án phục hồi bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phương án tăng vốn điều lệ và thời hạn thực hiện phương án tăng vốn điều
lệ trong các trường hợp sau đây: giá trị thực của vốn điều lệ thấp hơn vốn pháp
định; tỷ lệ an toàn vốn dưới mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt
động của tổ chức tín dụng;
b) Phương án hoạt động kinh doanh trong giai đoạn phục hồi;
c) Phương án cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành;
d) Phương án xử lý tồn tại, yếu kém về tài chính, nợ xấu, tài sản bảo đảm
và các biện pháp khắc phục các vi phạm pháp luật;
đ) Phương án chi trả theo lộ trình đối với tiền gửi của khách hàng là pháp
nhân, tiền gửi, tiền vay của tổ chức tín dụng khác; phương án xử lý khoản vay đặc
biệt đã vay, bao gồm cả khoản vay đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 162 của Luật này;
e) Biện pháp hỗ trợ quy định tại Điều 171 của Luật này cần áp dụng;
g) Lộ trình, thời hạn thực hiện phương án phục hồi.
2. Trường hợp có tổ chức tín dụng hỗ trợ, ngoài các nội dung quy định tại
khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phối hợp với tổ chức
tín dụng hỗ trợ bổ sung vào phương án phục hồi các
nội dung sau đây:
a) Thông tin về tổ chức tín dụng hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi;
b) Phương án hỗ trợ của tổ chức tín dụng hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt; phương án hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ;
c) Phương án trả thù lao, lương, thưởng và các chế độ khác cho người được
biệt phái tham gia hỗ trợ quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt;
d) Phương án trả lương cho người lao động của tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt trong thời gian kiểm soát đặc biệt.
Điều 171. Biện pháp hỗ
trợ thực hiện phương án phục hồi
1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân
hàng hợp tác xã, công ty tài chính được áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ
sau đây:
a) Vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức
tín dụng khác theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 192 của Luật này;
b) Miễn tiền lãi vay tái cấp vốn, vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước;
c) Nhận tiền gửi hoặc vay của tổ chức tín dụng hỗ trợ với lãi suất ưu đãi;
d) Mua nợ, trái phiếu doanh nghiệp do tổ chức tín dụng hỗ trợ nắm giữ đang
được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn; bán lại nợ, trái phiếu doanh nghiệp đó
cho tổ chức tín dụng hỗ trợ;
đ) Được thỏa thuận, lựa chọn một hoặc một số tổ chức tín dụng hỗ trợ tham
gia phương án phục hồi;
e) Được tổ chức tín dụng hỗ trợ cử nhân sự tham gia quản trị, điều hành; hỗ
trợ về công nghệ thông tin;
g) Trường hợp tổ chức tín dụng có lãi phải thu phải thoái, tổ chức tín dụng
được phân bổ lãi phải thu phải thoái theo năng lực tài chính trên nguyên tắc tổng
mức phân bổ lãi phải thu phải thoái và số tiền phải trích lập dự phòng bằng
chênh lệnh thu chi từ kết quả kinh doanh hằng năm của tổ chức tín dụng. Thời
gian phân bổ lãi phải thu phải thoái tối đa 10 năm kể từ khi được Ngân hàng Nhà
nước chấp thuận và chỉ áp dụng cho khoản phải thu phát sinh đến thời điểm tổ chức
tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt;
h) Khi thực hiện giải pháp tăng vốn điều lệ theo phương án phục hồi, cổ
đông, thành viên góp vốn được sở hữu cổ phần, phần vốn góp vượt giới hạn tỷ lệ sở
hữu cổ phần, phần vốn góp quy định tại Điều 63 và Điều 77 của Luật này. Cổ
đông, thành viên góp vốn phải có lộ trình giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn
góp để tuân thủ giới hạn;
i) Biện pháp khác theo thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức
tài chính vi mô được áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ sau đây:
a) Biện pháp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và i khoản 1 Điều này;
b) Tổ chức tài chính vi mô được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức
bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản
2 Điều 192 của Luật này;
c) Quỹ tín dụng nhân dân được vay đặc biệt của ngân hàng hợp tác xã từ quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân với lãi suất đến mức 0%/năm.
Điều 172. Tổ chức thực
hiện phương án phục hồi
1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm triển khai thực
hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt.
2. Ban kiểm soát đặc biệt kiểm tra, giám sát tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt triển khai thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt.
3. Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi,
bao gồm cả việc gia hạn thời hạn thực hiện phương án phục hồi theo đề nghị của
Ban kiểm soát đặc biệt.
4. Trường hợp sửa đổi, bổ sung biện
pháp cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm trong
phương án phục hồi, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định việc sửa đổi, bổ sung đó.
5. Trường hợp phương án phục hồi của tổ chức
tín dụng được kiểm soát đặc biệt không được phê duyệt theo quy
định tại khoản 3 Điều 169 của Luật này hoặc
không có khả năng phục hồi theo phương án phục hồi đã được phê duyệt hoặc hết
thời hạn thực hiện phương án phục hồi mà tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
không khắc phục được tình trạng dẫn đến tổ chức tín dụng đó được đặt vào kiểm
soát đặc biệt thì Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu tổ chức tín dụng
đề xuất, xây dựng phương án chuyển giao bắt buộc ngân
hàng thương mại hoặc phương án giải thể hoặc phương án phá sản theo
quy định của Luật này.
Điều 173. Điều kiện đối
với tổ chức tín dụng hỗ trợ
Tổ chức tín dụng hỗ trợ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Hoạt động kinh doanh có lãi trong ít nhất 02 năm liền kề trước thời điểm
tham gia hỗ trợ theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập;
2. Đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định
tại Điều 138 của Luật này;
3. Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát có số lượng thành
viên và cơ cấu theo quy định của pháp luật;
4. Hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ đáp ứng quy định tại Điều
57 và Điều 58 của Luật này.
Điều 174. Quyền, nghĩa
vụ của tổ chức tín dụng hỗ trợ
1. Phối hợp với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án
phục hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 169 của Luật này.
2. Lựa chọn, giới thiệu và điều động nhân sự đủ năng lực, kinh nghiệm, điều
kiện tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ
chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng
Nhà nước.
3. Tổ chức triển khai, quản lý, giám sát tổ chức, hoạt
động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án phục hồi đã được
phê duyệt; đề xuất với Ban kiểm soát đặc biệt việc sửa đổi, bổ sung phương án
phục hồi đã được phê duyệt.
4. Cho vay, gửi tiền với lãi suất ưu đãi tại tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt theo phương án phục hồi đã được phê duyệt.
5. Bán nợ, trái phiếu doanh nghiệp đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn
cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân
hàng Nhà nước.
6. Mua lại nợ, trái phiếu doanh nghiệp đã bán quy định tại khoản 5 Điều này
theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
7. Vay tái cấp vốn với lãi suất bằng lãi suất tổ chức
tín dụng hỗ trợ cho vay, gửi tiền tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
số tiền, thời hạn vay tái cấp vốn không được vượt quá số tiền, thời hạn tổ chức
tín dụng hỗ trợ cho vay, gửi tiền tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
8. Không bị hạn chế về tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư
trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 138 của Luật này.
9. Các khoản cho vay, tiền gửi tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
được áp dụng hệ số rủi ro 0% khi tính tỷ lệ an toàn vốn và được phân loại vào
nhóm nợ đủ tiêu chuẩn.
10. Được hạch toán vào chi phí hoạt động đối với các khoản chi thù lao, lương,
thưởng cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức
tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
11. Áp dụng biện pháp hỗ trợ khác do Ngân hàng Nhà nước quyết định theo thẩm
quyền.
Mục 3PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, CHUYỂN NHƯỢNGTOÀN BỘ CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 175. Sáp nhập, hợp
nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt
Việc sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ
chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau đây:
1. Có tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, hợp nhất hoặc có nhà đầu tư nhận chuyển
nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp đáp ứng các điều kiện theo quy định của
pháp luật;
2. Tổ chức tín dụng sau sáp nhập, hợp nhất bảo đảm giá trị thực của vốn điều
lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định và đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định
tại Điều 138 của Luật này.
Điều 176. Xây dựng và
phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn
góp
1.
Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 7 Điều 167 của Luật này, tổ
chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoàn thành việc xây dựng phương
án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp gửi Ban kiểm soát đặc biệt.
2. Trình tự, thời hạn phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng
toàn bộ cổ phần, phần vốn góp được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3
và 5 Điều 169 của Luật này.
Điều 177. Nội dung
phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp
1. Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn
góp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn
góp và quy trình thực hiện phương án;
b) Thông tin về tổ chức tín dụng bị sáp nhập, nhận sáp nhập, bị hợp nhất,
nhà đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, bao gồm nội dung
chứng minh năng lực, điều kiện theo quy định của pháp luật;
c) Phương án cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành, bao gồm cả việc tích hợp,
chuyển đổi hệ thống công nghệ thông tin đối với trường hợp sáp nhập, hợp nhất;
d) Phương án hoạt động kinh doanh trong thời gian 03 năm sau sáp nhập, hợp
nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, bao gồm cả dự kiến các tỷ lệ
bảo đảm an toàn quy định tại Điều 138 của Luật này;
đ) Phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay, bao gồm cả khoản vay đặc biệt
quy định tại khoản 3 Điều 162 của Luật này;
e) Phương án khắc phục tình trạng dẫn đến tổ chức tín dụng
được đặt vào kiểm soát đặc biệt đối với trường
hợp chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần
vốn góp;
g)
Biện pháp hỗ trợ quy định tại Điều 171 của Luật này, trừ biện pháp hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 1, điểm b và
điểm c khoản 2 Điều 171 của Luật này;
h) Lộ trình, thời hạn thực hiện phương án.
2. Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng
toàn bộ cổ phần, phần vốn góp được thực hiện theo tỷ lệ quy định tại phương án
chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp đã được phê duyệt và được vượt giới
hạn tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 63, khoản 1 Điều 77 và khoản 2 Điều 137 của Luật
này và phải có lộ trình giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp để tuân thủ giới
hạn.
Điều 178. Tổ chức thực
hiện phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp
1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm triển khai thực
hiện phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn
góp đã được phê duyệt.
2. Ban kiểm soát đặc biệt kiểm tra, giám sát tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt triển khai thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất,
chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp
đã được phê duyệt.
3. Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện phương
án sáp
nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp đã được phê duyệt.
4. Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sửa đổi, bổ sung phương án sáp nhập, hợp
nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp,
bao gồm cả việc gia hạn thời hạn thực hiện theo đề nghị của Ban kiểm soát đặc
biệt.
5. Trình tự, thủ tục thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ
phần, phần vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
6.
Trường hợp phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng
toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
không được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hoặc hết thời hạn thực
hiện phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn
góp mà tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không thực
hiện được phương án đó, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu tổ chức tín dụng đề xuất
và xây dựng phương án chuyển giao bắt buộc ngân
hàng thương mại hoặc phương án giải
thể hoặc phương án phá sản theo quy định của Luật này.
Mục 4PHƯƠNG ÁN CHUYỂN GIAO BẮT BUỘCNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 179. Xây dựng, phê duyệt phương án chuyển giao bắt
buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt trong trường hợp có văn bản
đề nghị của bên nhận chuyển giao bắt buộc
1. Việc chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt
được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngân hàng thương mại có lỗ lũy kế lớn hơn 100% giá trị của vốn điều lệ
và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;
b) Có bên đề nghị nhận chuyển giao bắt buộc đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định
tại Điều 184 của Luật này trong vòng 60 ngày kể từ ngày ngân hàng thương mại được
kiểm soát đặc biệt nhận được văn bản yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt theo
quy định tại khoản 7 Điều 167 hoặc khoản 5 Điều 172 hoặc khoản 6 Điều 178 của
Luật này.
2. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc
biệt nhận được văn bản yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản
7 Điều 167 hoặc khoản 5 Điều 172 hoặc khoản 6 Điều 178 của Luật này, bên nhận
chuyển giao bắt buộc hoàn thành việc xây dựng phương án chuyển giao bắt buộc gửi
Ban kiểm soát đặc biệt.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án chuyển giao bắt buộc
của bên nhận chuyển giao bắt buộc dự kiến, Ban kiểm soát đặc biệt đánh giá, báo
cáo Ngân hàng Nhà nước về tính khả thi của phương án chuyển giao bắt buộc đối với
ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt.
4. Sau khi nhận được báo cáo của Ban kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước
xem xét, phê duyệt phương án chuyển
giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt.
5. Trường hợp phương án chuyển giao bắt buộc đề xuất biện pháp cho vay đặc
biệt của Ngân hàng Nhà nước với lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm, Ngân
hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt
với lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm trước khi phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc.
6. Thời hạn
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
có thể được Ngân hàng Nhà nước gia hạn nhưng không quá hai lần thời hạn đó.
7. Trường hợp phương án chuyển giao bắt buộc không được phê duyệt và không
thuộc trường hợp được chỉ định bên nhận chuyển giao bắt buộc theo quy định tại
khoản 1 Điều 180 của Luật này, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ngân hàng thương mại
được kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án phá sản theo quy định của Luật này.
Điều
180. Xây dựng, phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại
được kiểm soát đặc biệt trong trường hợp chỉ định bên nhận chuyển giao bắt buộc
1. Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ chỉ định bên nhận chuyển giao bắt buộc
ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện
sau đây:
a) Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt thuộc trường hợp quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 179 của Luật
này;
b) Không có bên đề nghị nhận chuyển giao bắt buộc quy định tại điểm b khoản
1 Điều 179 của Luật này hoặc không được phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc
theo quy định tại khoản 4 Điều 179 của Luật này;
c) Việc phá sản ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt có nguy cơ gây
mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng.
2. Bên được chỉ định nhận chuyển giao bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều
kiện quy định tại Điều 184 của Luật này.
3. Sau khi Chính phủ quyết định chỉ định bên nhận chuyển giao bắt buộc, bên
được chỉ định nhận chuyển giao bắt buộc hoàn thành việc xây dựng phương án chuyển
giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt trong thời hạn 180
ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trình tự, thời hạn phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc trong trường
hợp chỉ định bên nhận chuyển giao bắt buộc thực hiện theo quy định tại các khoản
3, 4, 5 và 6 Điều 179 của Luật này.
5. Trường hợp không chỉ định được bên nhận chuyển giao bắt buộc hoặc phương
án chuyển giao bắt buộc không được phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ngân
hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án phá sản theo quy định
của Luật này.
Điều
181. Nội dung phương án chuyển giao bắt buộc
Phương án chuyển giao bắt buộc bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Thông tin về bên nhận chuyển giao bắt buộc;
2. Phương án tăng vốn điều lệ và thời hạn thực hiện;
3. Phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với thực trạng của ngân hàng
thương mại được kiểm soát đặc biệt trong từng giai đoạn;
4. Phương án về cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành;
5. Phương án xử lý tồn tại, yếu kém, nợ xấu, tài sản bảo đảm;
6. Phương án xử lý tiền gửi của khách hàng là pháp nhân, tiền gửi và tiền
vay của tổ chức tín dụng khác; phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay, bao gồm
cả khoản vay đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 162 của Luật này;
7. Phương án xử lý cổ phần, phần vốn góp của bên nhận chuyển giao bắt buộc tại
ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc vượt giới hạn theo quy định tại Điều
186 của Luật này;
8. Biện pháp hỗ trợ quy định tại Điều 182 của Luật này;
9. Lộ trình tuân thủ quy định tại các điều 136, 137, 138 và khoản 3 Điều 144
của Luật này;
10. Lộ trình, thời hạn thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc.
Điều
182. Biện pháp hỗ trợ đối với ngân
hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc
1. Ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc được áp dụng một hoặc một
số biện pháp sau đây:
a) Bán nợ xấu không có tài sản bảo đảm hoặc nợ xấu có tài sản bảo đảm mà
tài sản bảo đảm đang bị kê biên, tài sản bảo đảm không có hồ sơ, giấy tờ hợp lệ
cho tổ chức mua bán, xử lý nợ;
b) Nhận tiền gửi hoặc vay của bên nhận chuyển giao bắt buộc theo phương án
chuyển giao bắt buộc hoặc theo thỏa thuận;
c) Mua nợ, trái phiếu doanh nghiệp do bên nhận chuyển giao bắt buộc nắm giữ
đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn; bán lại nợ, trái phiếu doanh nghiệp
cho bên nhận chuyển giao bắt buộc theo thỏa thuận hoặc trong trường hợp các khoản
nợ này bị chuyển thành nợ xấu;
d) Được bên nhận chuyển giao bắt buộc cử nhân sự
tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát; hỗ trợ về công nghệ thông tin và các
hoạt động khác theo thỏa thuận;
đ) Miễn tiền lãi vay của khoản vay tái cấp vốn, vay đặc biệt từ Ngân hàng
Nhà nước;
e) Vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức
tín dụng khác theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 192 của Luật này;
g) Biện pháp khác theo thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước.
2. Các khoản cho vay, bảo lãnh, tiền gửi của bên nhận
chuyển giao bắt buộc và các tổ chức tín dụng khác đối với ngân hàng thương mại
được chuyển giao bắt buộc được áp dụng hệ số rủi ro 0% khi tính tỷ lệ an toàn vốn
và được phân loại vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn trong thời gian thực hiện phương án
chuyển giao bắt buộc.
Điều
183. Tổ chức thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc
1. Ngân hàng Nhà nước quyết định chuyển giao bắt buộc và phê duyệt phương
án chuyển giao bắt buộc.
Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước quyết định chuyển giao bắt buộc, toàn bộ quyền
và lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của ngân hàng thương mại
được chuyển giao bắt buộc chấm dứt.
2. Ngân hàng Nhà nước quyết định ghi giảm toàn bộ vốn điều lệ của ngân hàng
thương mại được chuyển giao bắt buộc để giảm lỗ lũy kế tương ứng.
3. Quyết định chuyển giao bắt buộc bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên bên nhận chuyển giao bắt buộc; tên ngân hàng thương mại được chuyển
giao bắt buộc trước và sau chuyển giao bắt buộc; hình thức pháp lý, vốn điều lệ,
chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của ngân hàng thương mại được chuyển
giao bắt buộc;
b) Việc chấm dứt toàn bộ quyền và lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn,
cổ đông của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc;
c) Trách nhiệm của bên nhận chuyển giao bắt buộc và ngân hàng thương mại được
chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt và
theo quy định của pháp luật.
4. Bên nhận chuyển giao bắt buộc thực hiện các nội dung sau đây:
a) Thực hiện quyền của chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông tại ngân
hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc;
b) Thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
5. Ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc phải thực hiện các nội
dung sau đây:
a) Thực hiện các thủ tục thay đổi Giấy phép;
b) Thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
6. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sửa đổi, bổ
sung phương án chuyển giao bắt buộc, bao gồm cả việc gia hạn thời hạn thực hiện
phương án chuyển giao bắt buộc.
7. Trường hợp sửa đổi, bổ sung biện
pháp cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm trong
phương án chuyển giao bắt buộc, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung đó.
8. Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án chuyển
giao bắt buộc đã được phê duyệt.
9. Trường hợp hết thời hạn thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc mà ngân
hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không khắc phục được tình trạng dẫn đến
đặt vào kiểm soát đặc biệt thì Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ngân hàng thương mại
được kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án phá sản theo quy định của Luật này.
Điều
184. Bên nhận chuyển giao bắt buộc
1. Bên nhận chuyển giao bắt
buộc là một hoặc một số tổ chức sau đây:
a) Tổ chức tín dụng trong nước, tổ chức tín dụng nước ngoài;
b) Doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài;
c) Tổ chức khác.
2. Bên nhận chuyển giao bắt
buộc là tổ chức tín dụng trong nước phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc
lập trong ít nhất 02 năm liền kề trước thời điểm đề nghị nhận chuyển giao bắt
buộc hoặc được chỉ định nhận chuyển giao bắt buộc;
b) Đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Điều 138 của Luật này;
c) Có phương án chuyển giao bắt buộc khả thi.
3. Bên nhận chuyển giao bắt
buộc không phải là tổ chức tín dụng trong nước phải đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Là pháp nhân;
b) Điều kiện quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này.
Điều
185. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận chuyển giao bắt buộc
1. Bên nhận chuyển giao bắt buộc là tổ chức tín dụng có các quyền, nghĩa vụ
sau đây:
a) Sở hữu 100% vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc
trong trường hợp ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc chuyển đổi
thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
b) Mức góp vốn, mua cổ phần của bên nhận chuyển giao bắt buộc tại ngân hàng
thương mại được chuyển giao bắt buộc được thực hiện theo tỷ lệ quy định tại
phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt và được vượt giới hạn tỷ lệ sở
hữu cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 63, khoản 1 Điều 77 và khoản 2 Điều 137 của Luật
này;
c) Không phải hợp nhất báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại được chuyển
giao bắt buộc;
d) Được loại trừ ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc khi tính tỷ
lệ an toàn vốn hợp nhất;
đ) Được loại trừ dư nợ cấp tín dụng đối với ngân hàng thương mại được chuyển
giao bắt buộc khi tính các tỷ lệ, giới hạn quy định tại khoản 4 Điều 135, khoản
1 và khoản 2 Điều 136 của Luật này;
e) Được hạch toán vào chi phí hoạt động đối với các khoản chi thù lao, lương,
thưởng cho người được biệt phái, cử, chỉ định, bổ nhiệm tham gia quản trị, điều
hành, kiểm soát ngân hàng thương mại được
chuyển giao bắt buộc;
g) Phối hợp với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt xây dựng
phương án chuyển giao bắt buộc; tổ chức triển khai, sửa đổi, bổ sung phương án
chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;
h) Lựa chọn, giới thiệu nhân sự đủ điều kiện tham gia quản trị, điều hành,
kiểm soát ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc;
i) Quản lý, giám sát tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại được chuyển
giao bắt buộc;
k) Cho vay, gửi tiền tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc
theo phương án chuyển giao bắt buộc hoặc theo thỏa thuận;
l) Bán, bán có kỳ hạn khoản nợ, trái phiếu doanh nghiệp đang được phân loại
nhóm nợ đủ tiêu chuẩn cho ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo
thỏa thuận; phải mua lại nợ, trái phiếu doanh nghiệp đã bán cho ngân hàng
thương mại được chuyển giao bắt buộc trong trường hợp các khoản nợ này bị chuyển
thành nợ xấu;
m) Khoản vốn góp vào ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc không
phải thực hiện trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư và được loại trừ
khi tính giới hạn góp vốn, mua cổ phần của bên nhận chuyển giao bắt buộc;
n) Được bán, phát hành cổ phần của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc
cho nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với phương án chuyển giao bắt buộc;
o) Vay tái cấp vốn với lãi suất bằng lãi suất bên nhận
chuyển giao bắt buộc cho vay, gửi tiền tại ngân
hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc; số tiền,
thời hạn vay tái cấp vốn không được vượt quá số tiền, thời hạn bên nhận chuyển
giao bắt buộc cho vay, gửi tiền tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt
buộc;
p) Được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc;
q) Không bị hạn chế về tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư
trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 138 của Luật này;
r) Phát hành trái phiếu dài hạn cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo quyết định
của Ngân hàng Nhà nước;
s) Áp dụng biện pháp khác do Ngân hàng Nhà nước quyết
định theo thẩm quyền.
2. Bên nhận chuyển giao bắt buộc không phải là tổ chức tín dụng có quyền,
nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i, m và n khoản 1 Điều này và
được gửi tiền tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo phương án
chuyển giao bắt buộc hoặc theo thỏa thuận.
Điều
186. Xử lý cổ phần, phần vốn góp vượt giới hạn
1. Bên nhận chuyển giao bắt buộc phải giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn
góp tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc thông qua việc tăng vốn
điều lệ, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư mới và các biện
pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm tuân thủ giới hạn quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 63, khoản 1 Điều 77
và khoản 2 Điều 137 của Luật này theo thời hạn quy định tại phương án chuyển
giao bắt buộc.
2. Trường hợp không thực hiện được quy định tại khoản 1 Điều này, bên nhận
chuyển giao bắt buộc phải thực hiện sáp nhập, hợp nhất, giải thể ngân hàng
thương mại được chuyển giao bắt buộc.
3. Việc xử lý cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 1 Điều này được thực
hiện trước thời hạn xác định trong phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê
duyệt khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Hoàn thành việc tăng vốn điều lệ theo phương án chuyển giao bắt buộc đã
được phê duyệt;
b) Sau 01 năm, kể từ thời điểm quyết định chuyển giao bắt buộc có hiệu lực.
Mục 5GIẢI THỂ, PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNGĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 187. Giải thể tổ
chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện giải thể khi thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ;
b) Có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ.
2. Trường hợp giải thể theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Ban kiểm
soát đặc biệt trình Ngân hàng Nhà nước quyết định giải thể tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt.
3. Trường hợp giải thể theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Ban kiểm
soát đặc biệt yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phối hợp với tổ
chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ xây dựng phương án thanh lý tài sản,
trong đó có kế hoạch mua một phần hoặc toàn bộ tài sản, đồng thời nhận chuyển
giao toàn bộ nghĩa vụ nợ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, biện
pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ, trình Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận.
Đối với quỹ tín dụng nhân dân, phương án thanh lý tài sản phải có ý kiến của
ngân hàng hợp tác xã trước khi gửi Ngân hàng Nhà nước.
4. Tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ phải đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau đây:
a) Hoạt động kinh doanh có lãi trong
ít nhất 02 năm liền kề trước thời điểm đề nghị tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ
theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập;
b) Đáp ứng tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản 1 Điều 138 của Luật này
tại thời điểm đề nghị tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ.
5. Việc giải thể và thanh lý tài sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
khi giải thể thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 204 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
188. Phá sản tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt
1. Phương án phá sản của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được xây dựng khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không có phương
án cơ cấu lại trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều
169, khoản 1 Điều 176 của Luật này và không đủ điều kiện chuyển giao bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 179,
khoản 1 Điều 180 của Luật này, không đủ điều kiện giải thể quy định tại khoản 1
Điều 187 của Luật này;
b) Ngân hàng thương mại thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 179, khoản
5 Điều 180, khoản 9 Điều 183 của Luật
này;
c) Tổ chức tín dụng thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 204 của Luật này;
d)
Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đề xuất phương án phá sản trong thời hạn
60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 7 Điều 167 hoặc
khoản 5 Điều 172 hoặc khoản 6 Điều 178 của
Luật này.
2. Ban kiểm soát đặc biệt phối hợp với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi xây dựng phương án phá sản tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt, đề xuất Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ phê duyệt, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
Sau khi phương án phá sản được phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền, tối
đa bằng số tiền gửi của cá nhân được bảo hiểm tại tổ chức tín dụng.
3. Ban kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm phối hợp với quỹ
tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và ngân
hàng hợp tác xã xây dựng phương án phá sản quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát
đặc biệt và đề xuất Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức chi trả bảo
hiểm tiền gửi cho người gửi tiền, tối đa bằng số tiền gửi của cá nhân được bảo
hiểm tại quỹ tín dụng nhân dân.
Sau khi Thủ tướng Chính phủ
quyết định hạn mức bảo hiểm tiền gửi, Ban kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm phối
hợp với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi
và ngân hàng hợp tác xã hoàn thiện phương án phá sản quỹ tín dụng nhân dân được
kiểm soát đặc biệt, trình Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
Điều
189. Nội dung phương án phá sản
Phương án phá sản bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
2. Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án phá sản tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt đối với sự an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng;
4. Lộ trình và trách nhiệm thực hiện phương án phá sản.
Điều
190. Tổ chức thực hiện phương án phá sản
1. Sau khi phương án phá sản đã được phê duyệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có
trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi
tiền theo phương án phá sản.
2. Trường hợp số tiền trong quỹ dự phòng nghiệp vụ của tổ
chức bảo hiểm tiền gửi không đủ chi trả cho người gửi tiền theo
quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước cho tổ
chức bảo hiểm tiền gửi vay đặc biệt.
Tổ
chức bảo hiểm tiền gửi xây dựng phương án tăng phí bảo hiểm tiền
gửi để bù đắp phần vay đặc biệt; sử dụng tiền trả nợ vay đặc biệt của tổ chức
tín dụng, nguồn thu từ bán giấy tờ có giá do tổ chức bảo hiểm tiền gửi nắm giữ,
từ thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng vay đặc biệt, phí bảo hiểm tiền gửi để
ưu tiên hoàn trả nợ vay đặc biệt cho Ngân hàng Nhà nước.
3. Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án phá sản
đã được phê duyệt, bao gồm cả việc yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về
phá sản.
4. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước quyết định sửa đổi, bổ sung
phương án phá sản đối với quỹ tín dụng nhân dân hoặc trình Chính phủ quyết định
sửa đổi, bổ sung phương án phá sản đối với tổ chức tín dụng khác.
5. Trình tự, thủ tục phá sản tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại
Điều 203 của Luật này và pháp luật
về phá sản.
Chương XIXỬ LÝ TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC TÍN DỤNGBỊ RÚT TIỀN HÀNG LOẠT; VAY, CHO VAY ĐẶC BIỆT
Điều 191. Xử lý trường
hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt
1. Tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước
và thực hiện ngay các biện pháp sau đây:
a) Không chia cổ tức bằng tiền mặt; tạm dừng hoặc hạn chế các hoạt động cấp
tín dụng và các hoạt động khác có sử dụng nguồn tiền của tổ chức tín dụng; các
giải pháp khác để đáp ứng yêu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng;
b) Thực hiện các biện pháp tại phương án khắc phục trong tình huống bị rút
tiền hàng loạt quy định tại Điều 143 của Luật này; cập nhật, điều chỉnh phương
án trong trường hợp cần thiết.
2. Trường hợp tổ chức tín dụng đang được can thiệp sớm bị rút tiền hàng loạt,
tổ chức tín dụng đó phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình trạng rút tiền hàng
loạt và rà soát, đánh giá lại thực trạng để xây dựng, điều chỉnh phương án khắc
phục theo quy định tại Điều 158 và Điều 160 của Luật này. Tổ chức tín dụng thực
hiện phương án khắc phục đã được xây dựng, điều chỉnh.
3. Tổ chức tín dụng được áp dụng biện pháp hỗ trợ sau đây khi bị rút tiền
hàng loạt:
a) Bán giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước trên nghiệp vụ thị trường mở với
lãi suất 0%;
b) Thực hiện giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm thanh khoản
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức
tài chính vi mô được vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước; vay đặc biệt từ tổ chức
bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; vay đặc biệt
từ tổ chức tín dụng khác.
Điều 192. Các trường
hợp được vay đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng
khác trong trường hợp sau đây:
a) Để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy
định tại Điều 191 của Luật này;
b) Để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc.
2. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức
tài chính vi mô được vay đặc biệt từ tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
3. Ngân hàng hợp tác xã chỉ cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều
193. Thẩm quyền quyết định cho vay, lãi suất và tài sản bảo đảm của khoản vay
đặc biệt
1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt đối với khoản vay có lãi
suất và có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng. Mức lãi suất, tài sản bảo
đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước.
2. Ngân hàng hợp tác xã quyết
định cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân.
3. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác quyết định cho vay đặc
biệt đối với tổ chức tín dụng.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà
nước đối với khoản vay có lãi suất là 0%/năm, khoản vay không có tài sản bảo đảm
đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở đề xuất của Ngân hàng Nhà nước.
Điều
194. Nguyên tắc xử lý khoản vay đặc biệt
1. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ,
nghĩa vụ tài chính khác, kể cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính có tài sản bảo
đảm của bên vay đặc biệt.
2. Ngân hàng hợp tác xã được hạch toán giảm quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để xử lý số tiền cho vay
đặc biệt không thu hồi được.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết việc cho vay đặc biệt.
Chương XIIXỬ LÝ NỢ XẤU, TÀI SẢN BẢO ĐẢM
Điều 195. Nợ xấu
Nợ xấu được áp dụng các quy định tại Chương này bao gồm:
1. Nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm khoản
nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước, khoản nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý
nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán;
2. Nợ xấu mà tổ chức mua bán, xử lý nợ đã mua của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng chưa thu hồi được nợ.
Điều
196. Bán nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ
bán nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu công khai, minh bạch, theo quy định
của pháp luật. Giá bán khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có thể
cao hơn hoặc thấp hơn dư nợ gốc của khoản nợ xấu.
Điều
197. Mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ
1. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng
theo giá trị thị trường hoặc mua bằng trái phiếu đặc biệt, được chuyển khoản nợ
xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá thị trường
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ
được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn
nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá trị thị trường.
2. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân.
3. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được thỏa thuận với tổ chức tín dụng phân chia
phần giá trị còn lại của số tiền thu hồi được từ khoản nợ xấu sau khi trừ giá
mua và chi phí xử lý.
Điều 198. Mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình
thành trong tương lai
1. Bên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài mà tài sản bảo đảm của khoản nợ đó là quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong
tương lai được quyền nhận thế chấp, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là tài sản
bảo đảm của khoản nợ đã mua.
2. Bên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài mà tài sản bảo đảm của khoản nợ đó là quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong
tương lai được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp.
3. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được đăng ký thế chấp khi nhận bổ sung tài sản
bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với
đất hình thành trong tương lai của khoản nợ đã mua.
4. Việc đăng ký biến động đất đai đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; việc đăng ký thế chấp đối với
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình
thành trong tương lai của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều
199. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân
chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;
b) Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;
c) Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản
bảo đảm;
d) Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo
đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;
đ) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;
e) Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì
thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
200. Chuyển nhượng tài sản bảo đảm
1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản có
trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho
bên mua, bên nhận chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Trừ các khoản án phí, thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
theo quy định tại Điều 199 của Luật này, bên nhận bảo đảm, bên nhận chuyển nhượng
không phải nộp thay hoặc thực hiện nghĩa vụ thuế, lệ
phí, phí khác của bên bảo đảm từ số tiền chuyển nhượng tài sản
bảo đảm của khoản nợ xấu
khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo
đảm của khoản nợ xấu đó. Việc nộp thuế của bên bảo đảm, bên nhận chuyển nhượng
liên quan đến chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đó thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
3.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý nợ và khai
thác tài sản của tổ chức tín dụng, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín
dụng Việt Nam thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về các tổ chức
tín dụng được quyền chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản là
tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định về
chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
của Luật Kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có
liên quan nhưng không phải áp dụng quy định về điều
kiện chủ thể kinh doanh bất động sản đối với bên chuyển nhượng dự án bất động sản
của Luật Kinh doanh bất động sản.
Chương XIIITỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN,THANH LÝ, PHONG TỎA VỐN, TÀI SẢN
Điều 201. Tổ chức lại
tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng được tổ chức lại dưới hình thức chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý, chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng
phi ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận
việc tổ chức lại tổ chức tín dụng.
Điều 202. Trường hợp
giải thể, chấm dứt hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng
không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động.
2. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép.
3. Tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự
nguyện giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận bằng văn bản.
4. Tổ chức tín dụng được can
thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ
nghĩa vụ nợ.
Điều
203. Phá sản tổ chức tín dụng
1. Sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc
không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng biện
pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh
toán, tổ chức tín dụng phải nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản theo quy
định của pháp luật về phá sản.
2. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng, Tòa án
áp dụng ngay thủ tục thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng theo quy định của
pháp luật về phá sản.
3. Sau khi Thẩm phán chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản, Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng.
Điều
204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến
hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự,
thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
2. Trong quá trình giám sát thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng bị giải
thể, nếu phát hiện tổ chức tín dụng không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản
nợ, Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt thanh lý
tài sản và thực hiện phương án phá sản tổ chức tín dụng theo quy
định tại Mục 5 Chương X và Điều 203 của Luật này.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thanh lý tài
sản có trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc
thanh lý tài sản.
Điều
205. Phong tỏa vốn, tài sản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Trường hợp cần thiết nhằm bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền, Ngân hàng
Nhà nước phong tỏa một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản của chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trường hợp phong tỏa, chấm dứt
phong tỏa vốn và tài sản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương XIVQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 206. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng trong phạm
vi cả nước.
2. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tổ chức,
hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại
diện nước ngoài.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán, hoạt
động đại lý bảo hiểm đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Chứng
khoán, Luật Kinh doanh bảo hiểm và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài theo quy định của pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước đối với tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động
tại địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều
207. Thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài theo
quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thanh tra Chính phủ thực hiện thanh tra tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về thanh tra.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm sau đây:
a) Kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng
khoán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty con, công
ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Chứng khoán và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
b) Kiểm tra, giám sát hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và quy định khác của pháp luật có
liên quan;
c) Chủ trì, phối hợp, chia sẻ thông tin với Ngân hàng Nhà nước trong quá
trình thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
4. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các Bộ, cơ quan ngang
Bộ thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài theo thẩm quyền.
Điều
208. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, giám sát
1. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của
Ngân hàng Nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác trong quá trình
kiểm tra, thanh tra, giám sát.
2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu
đã cung cấp.
3. Bảo đảm khả năng kết nối, truy cập dữ liệu trực
tuyến phục vụ hoạt động giám sát của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Báo cáo, giải trình đối với kiến nghị, khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và
an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.
5. Thực hiện kiến nghị, khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của
Ngân hàng Nhà nước.
6. Thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước,
Thanh tra Chính phủ và cơ quan khác theo quy định của pháp luật.
7. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương XV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 209. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 3 Điều 200 và khoản
15 Điều 210 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
3. Luật
Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 17/2017/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8, 9, 12 và 14 Điều 210 của Luật này.
Điều 210. Quy định chuyển tiếp
1.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành không phải đề
nghị cấp lại Giấy phép theo quy định của Luật này. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phải thực hiện theo quy định của Luật
này.
2.
Hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận được ký kết trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và
khách hàng được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng,
giao dịch khác, thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, giao dịch khác, thỏa
thuận. Việc sửa đổi, bổ sung,
gia hạn hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận
chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung,
gia hạn phù hợp với quy định của Luật này, trừ trường hợp cơ cấu lại thời hạn trả nợ của
hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận cấp tín dụng thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân hàng.
Đối
với hợp đồng, giao dịch khác, thỏa
thuận không xác định thời hạn có nội dung không phù hợp với quy định của Luật
này được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025. Sau thời điểm này, tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
và khách hàng phải thực hiện chấm dứt hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng,
giao dịch khác, thoả
thuận bảo đảm phù hợp với quy định của Luật
này.
3.
Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà
nước đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành còn dư nợ và chưa có phương án cơ cấu lại được phê duyệt thì các bên được tiếp tục thực hiện
theo hợp đồng vay đặc biệt đã ký và được
xem xét gia hạn vay đặc biệt theo quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước.
4.
Kỳ phiếu, tín phiếu đã phát hành còn số dư đến ngày Luật này có hiệu lực thi
hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người mua kỳ phiếu,
tín phiếu tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận cho đến khi thanh
toán hết kỳ phiếu, tín phiếu.
5.
Tổ chức tín dụng có các khoản góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức
tín dụng khác quy định tại điểm b khoản 5 Điều 137 của Luật này, công ty con của
tổ chức tín dụng có các khoản góp vốn, mua cổ phần quy
định tại khoản 5 Điều 137 của Luật này trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và cổ đông, cổ đông và người có liên quan tại ngân hàng thương mại sở hữu
cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số
47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 17/2017/QH14 phải
xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật này
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
6. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là dự án bất động sản
đã được thu giữ theo quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của
các tổ chức tín dụng (sau đây gọi là Nghị quyết số 42/2017/QH14) hoặc đang thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo quy định tại
Điều 10 của Nghị quyết số 42/2017/QH14 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa
xử lý xong thì được tiếp tục áp dụng quy định tại Điều 10 của Nghị quyết số
42/2017/QH14 từ ngày 01 tháng 01 năm 2024
cho đến khi xử lý xong.
7. Lãi dự thu đã ghi nhận của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng
chưa thoái theo quy định, chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ đang hạch
toán trong bảng cân đối kế toán với giá bán khoản nợ xấu và số tiền dự phòng cụ
thể đã trích lập cho khoản nợ này
đang được phân bổ theo quy định tại Điều
16 của Nghị quyết số 42/2017/QH14 được tiếp tục thực hiện theo
quy định tại Điều 16 của Nghị quyết số
42/2017/QH14 từ ngày 01 tháng 01 năm 2024
cho đến hết ngày 14 tháng 8 năm 2027.
Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng
được bầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không đáp ứng quy định tại
khoản 1 và khoản 3 Điều 69 của Luật này được tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ Hội
đồng quản trị.
Đến ngày Luật này có hiệu
lực thi hành, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên có số lượng thành viên Hội đồng thành viên vượt quá số lượng
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật này phải điều chỉnh để bảo đảm tuân
thủ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật này trước ngày 01 tháng 7 năm
2025.
Đến ngày Luật này có hiệu
lực thi hành, Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có số lượng thành viên
chưa tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này được tiếp tục duy trì số
lượng thành viên Ban kiểm soát theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Các tổ
chức tín dụng số 47/2010/QH12
đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 cho
đến hết nhiệm kỳ của Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, trừ trường hợp
ngân hàng thương mại bầu, bổ nhiệm bổ sung, thay thế thành viên Ban kiểm soát.
9. Tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt
đã được quyết định chủ trương cơ cấu lại trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 10 Điều
này thì việc điều chỉnh chủ trương, xây dựng, phê duyệt phương án cơ cấu lại được thực hiện theo quy định tại
các mục 1, 1b, 1c,
1d,
1đ và 1e Chương VIII của Luật Các
tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã
được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 về điều chỉnh chủ trương, xây dựng, phê
duyệt phương án.
Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực
hiện theo phương án đã được phê duyệt. Việc sửa đổi, bổ sung phương án cơ cấu lại
đã được phê duyệt thực hiện theo quy định của Luật này.
10. Đối với tổ chức tín dụng đã bị thu hồi Giấy phép hoặc không phát sinh hoạt
động ngân hàng trong thời gian 12 tháng liên tục trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành thực hiện như sau:
a) Tổ chức tín dụng thuộc trường hợp giải thể theo quy định tại Điều 202 của Luật này thì thực hiện giải thể theo quy định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức tín dụng không thuộc trường hợp giải thể theo quy định tại Điều 202 của Luật này thì thực hiện phá sản theo quy định tại Điều 203 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
11. Kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành, cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ
lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 63 của Luật này được tiếp tục duy trì cổ phần
nhưng không được tăng thêm cổ phần cho đến khi tuân thủ quy định về tỷ lệ sở hữu
cổ phần theo quy định của Luật này, trừ trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu.
Tỷ
lệ sở hữu cổ phần tối đa của một cổ đông lớn, một cổ đông và người có liên quan
tại ngân hàng thương mại thực hiện nhiệm vụ phục vụ
quốc phòng vượt tỷ lệ sở hữu cổ phần quy
định tại Điều 63 của Luật này trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp
tục duy trì tỷ lệ sở hữu cổ phần
phù hợp với quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 55
của Luật Các tổ chức tín dụng số
47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 17/2017/QH14.
12. Tổ chức tín dụng đang thực hiện theo phương án cơ cấu lại được cấp có thẩm quyền quyết định trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo phương án đã được
quyết định cho đến khi hoàn thành phương án,
trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này.
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy
định của Luật này mà thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
14. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đã được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán,
thư tín dụng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện các nghiệp
vụ quy định tại điểm đ và điểm e khoản 3 Điều 107, điểm e
khoản 1 Điều 114, khoản 6 Điều 115, điểm đ
khoản 1 Điều 119, điểm a khoản 1 Điều 120 và điểm g khoản 1 Điều 124 của Luật này mà không phải sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
15.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý nợ và khai
thác tài sản của tổ chức tín dụng, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín
dụng Việt Nam thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về các tổ chức
tín dụng được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
đã nhận làm tài sản bảo đảm trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành để thu hồi nợ không phải áp dụng quy
định về điều kiện chủ thể kinh doanh bất động sản đối với bên chuyển nhượng dự
án bất động sản của pháp luật về kinh doanh bất động sản nhưng phải
đáp ứng các điều kiện sau đây:
a)
Dự án bất động sản chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm
a, d, đ, g và h khoản 1 Điều 40 của
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b)
Bên nhận chuyển nhượng dự án phải đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều 40 của
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.
____________________
Luật
này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp bất thường lần thứ 05 thông qua ngày 18 tháng 01
năm 2024.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Vương Đình Huệ |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét