|
QUỐC HỘI ---------------- Luật số: 62/2010/QH12 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- |
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
CHỨNG KHOÁN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật chứng khoán số 70/2006/QH11.
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán.
1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Luật này quy định về hoạt động chào bán chứng khoán, niêm
yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị
trường chứng khoán.”
2. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Hoạt động chào bán chứng khoán, niêm yết, giao dịch,
kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng
khoán áp dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.”
3. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 5, 13, 20, 22, 23 và 26;
bổ sung các khoản 8a, 12a và 27a Điều 6 như sau:
“1. Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu
đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện
dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ
hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn
mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng
khoán;
c) Hợp đồng góp vốn đầu tư;
d) Các loại chứng khoán khác
do Bộ Tài chính quy định.”
“5. Quyền
mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại
cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định.”
“8a. Hợp
đồng góp vốn đầu tư là hợp đồng góp vốn bằng tiền hoặc tài sản giữa các nhà
đầu tư với tổ chức phát hành hợp đồng nhằm mục đích lợi nhuận và được phép chuyển
đổi thành chứng khoán khác.”
“12a. Chào
bán chứng khoán riêng lẻ là việc tổ chức chào bán chứng khoán cho dưới một
trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng
phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet.”
“13. Tổ chức phát hành là tổ chức thực hiện chào
bán chứng khoán.”
“20. Môi giới chứng khoán là việc
làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.”
“22. Bảo
lãnh phát hành chứng khoán là việc cam kết với tổ chức phát hành thực hiện
các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng
khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được
phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành phân phối chứng
khoán ra công chúng.”
“23. Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho nhà đầu tư kết quả
phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.”
“26. Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc quản lý theo ủy thác của
từng nhà đầu tư trong việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán và các tài sản khác.”
“27a. Quỹ
đầu tư bất động sản là quỹ đầu tư chứng khoán được đầu tư chủ yếu vào bất động
sản.”
4. Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“5. Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán
khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép hoặc chấp thuận.”
5. Sửa đổi tên Chương II như sau:
“Chương II
CHÀO BÁN CHỨNG
KHOÁN”
6. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau:
“Điều
10a. Chào bán chứng khoán riêng lẻ
1. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức
phát hành không phải là công ty đại chúng được thực hiện theo quy định của Luật
doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Điều kiện chào bán chứng
khoán riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:
a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội
đồng quản trị thông qua phương án chào bán và sử dụng số tiền thu được từ đợt
chào bán; xác định rõ đối tượng, số lượng nhà đầu tư;
b) Việc chuyển nhượng cổ phần, trái phiếu
chuyển đổi chào bán riêng lẻ bị hạn chế tối thiểu một năm, kể từ ngày hoàn
thành đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán riêng lẻ theo chương trình lựa chọn
cho người lao động trong công ty, chuyển nhượng chứng khoán đã chào bán của cá
nhân cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán giữa
các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, theo quyết định của Tòa án hoặc thừa
kế theo quy định của pháp luật;
c) Các đợt chào bán cổ phần hoặc trái phiếu
chuyển đổi riêng lẻ phải cách nhau ít nhất sáu tháng.
3. Chính phủ quy định cụ
thể hồ sơ, thủ tục chào bán chứng khoán riêng lẻ.”
7. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 12 như sau:
“d) Công ty đại chúng đăng
ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch
trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào
bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.”
8. Điểm d khoản 1 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông
qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được và cam kết đưa chứng
khoán vào giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức;”
9. Khoản 1 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
“1. Tổ chức phát hành đã hoàn thành việc chào
bán cổ phiếu ra công chúng trở thành công ty đại chúng và phải thực hiện các
nghĩa vụ của công ty đại chúng quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này. Hồ sơ
đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được coi là hồ sơ công ty đại chúng
và tổ chức phát hành không phải nộp hồ sơ công ty đại chúng quy định tại khoản
1 Điều 26 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Tổ chức
phát hành là công ty đại chúng phải thực hiện cam kết đưa chứng khoán chào bán
vào giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 12 của Luật này.”
10. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 28. Quản trị công
ty đại chúng
1. Việc quản trị công ty đại chúng phải theo
các quy định của Luật này, Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Nguyên tắc quản trị công ty đại chúng bao gồm:
a) Bảo đảm cơ cấu quản trị hợp lý; bảo đảm hiệu
quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
b) Bảo đảm quyền lợi của cổ
đông, những người có liên quan;
c) Bảo đảm đối xử công bằng
giữa các cổ đông;
d) Công khai, minh bạch mọi hoạt động của công
ty.
3. Bộ Tài chính quy định cụ thể Điều này.”
11. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 32. Chào mua công
khai
1. Các trường hợp sau đây phải chào mua công
khai:
a) Chào mua cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng
chỉ quỹ đóng dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ đang lưu hành của một công ty đại chúng, quỹ đóng;
b) Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm
giữ từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ
quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng mua tiếp từ mười phần trăm trở lên cổ
phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của công ty đại chúng,
quỹ đóng;
c) Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm
giữ từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ
quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng mua tiếp từ năm đến dưới mười phần trăm
cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng, quỹ đóng trong thời gian dưới
một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai trước đó.
2. Các trường hợp sau đây không phải chào mua
công khai:
a) Mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới phát hành dẫn
đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết,
chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng theo phương án phát hành đã
được Đại hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diện quỹ đóng thông qua;
b) Nhận chuyển nhượng cổ phiếu có quyền biểu
quyết, chứng chỉ quỹ dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu
có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng đã được Đại
hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diện quỹ đóng thông qua;
c) Chuyển nhượng cổ phiếu giữa các công ty
trong doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con;
d) Tặng, cho, thừa kế cổ phiếu;
đ) Chuyển nhượng vốn theo quyết định của Tòa
án;
e) Các trường hợp khác do Bộ Tài chính quyết định.
3. Chính phủ quy định cụ thể việc chào mua công
khai cổ phiếu của công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng.”
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 4
Điều 33 như sau:
“1.
Sở giao dịch chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho các chứng
khoán đủ điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán; việc tổ chức thị trường
giao dịch các loại chứng khoán khác theo quy định của Chính phủ.”
“4. Sở giao dịch chứng khoán được thực hiện
liên kết với Sở giao dịch chứng khoán của quốc gia khác theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.”
13. Khoản 3 Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
“3. Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục
niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành Việt Nam, tổ chức phát hành nước
ngoài tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán của Việt
Nam; quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán của tổ chức phát
hành Việt Nam tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.”
14. Khoản 3 Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
“3. Ngoài nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán quy
định tại khoản 1 Điều này, công ty chứng khoán được nhận ủy thác quản lý tài
khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân, cung cấp dịch vụ tư vấn tài
chính và các dịch vụ tài chính khác theo quy định của Bộ Tài chính.”
15. Khoản 1 Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
“1. Công ty quản lý quỹ được
thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau đây:
a) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;
c) Tư vấn đầu tư chứng khoán.”
16. Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 74. Quy định về
an toàn tài chính và cảnh báo
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải bảo
đảm các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính; trường hợp
không bảo đảm các chỉ tiêu an toàn tài chính thì bị đưa vào diện cảnh báo hoặc
áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn.”
17. Điểm d khoản 1 Điều 92 được sửa đổi, bổ
sung như sau:
“d) Đầu tư quá mười phần trăm tổng giá trị tài
sản của quỹ đóng vào bất động sản, trừ trường hợp là quỹ đầu tư bất động sản; đầu
tư vốn của quỹ mở vào bất động sản;”
18. Khoản 1 và khoản 3 Điều 100 được sửa đổi, bổ
sung như sau:
“1. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, công
ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch
chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, người
có liên quan có nghĩa vụ công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.”
“3. Việc công bố thông tin phải do người đại diện
theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền và người có liên quan thực hiện.”
19. Điều 101 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 101. Công bố
thông tin của công ty đại chúng
1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin định
kỳ về một hoặc một số nội dung sau đây:
a) Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, báo
cáo tài chính sáu tháng đã được soát xét bởi công ty kiểm toán độc lập hoặc tổ
chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính quý;
b) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên.
2. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất
thường khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong
toả hoặc tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong toả;
b) Tạm ngừng kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt
động;
c) Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ
đông theo quy định của Luật doanh nghiệp;
d) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua
lại, bán lại cổ phiếu của công ty; ngày thực hiện quyền mua cổ phần của người sở
hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phần hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái
phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán
theo quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật doanh nghiệp; chiến lược, kế hoạch
phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; thành lập
công ty con, công ty liên kết; đóng, mở chi nhánh, văn phòng đại diện; thay đổi
tên, địa chỉ trụ sở chính công ty; góp
vốn có giá trị từ mười phần trăm trở lên tổng tài sản của công ty vào một tổ chức
khác; góp vốn có giá trị từ năm mươi phần trăm trở lên tổng vốn góp của công ty
nhận vốn góp;
đ) Quyết định thay đổi
phương pháp kế toán áp dụng; ý kiến ngoại trừ hoặc từ chối đưa ra ý kiến của tổ
chức kiểm toán đối với báo cáo tài chính, việc thay đổi công ty kiểm toán;
e) Khi có sự thay đổi
thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc
hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng; có quyết định khởi tố đối với
thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc,
Phó giám đốc, Kế toán trưởng của công ty; có bản án, quyết định của Toà án liên
quan đến hoạt động của công ty; có kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi
phạm pháp luật về thuế;
g) Mua, bán tài sản
có giá trị lớn hơn mười lăm phần trăm tổng tài sản của công ty tính theo bảng
cân đối kế toán được kiểm toán gần nhất;
h) Quyết định vay hoặc
phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần trăm vốn chủ sở hữu tại thời điểm
báo cáo gần nhất trở lên;
i) Công ty nhận được
thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp;
k) Bị tổn thất tài sản
có giá trị từ mười phần trăm vốn chủ sở hữu trở lên;
l) Có sự kiện ảnh hưởng
lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tình hình quản trị của tổ chức niêm
yết;
m) Khi xảy ra một
trong các sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư,
giá chứng khoán tăng hoặc giảm liên tục trong một thời gian nhất định và sự
phát triển bền vững của thị trường chứng khoán theo yêu cầu của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước.
3. Bộ Tài chính quy định
cụ thể nội dung, thời gian công bố thông tin đối với từng loại hình công ty đại
chúng.”
20. Khoản 3 Điều 104 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
“3. Công ty chứng
khoán phải công bố thông tin tại trụ sở chính, chi nhánh về thay đổi liên quan
đến địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh; các nội dung liên quan đến phương thức
giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ, thời gian thanh toán, phí giao dịch, các dịch vụ
cung cấp và danh sách những người hành nghề chứng khoán của công ty.”
21. Điều 136 được sửa
đổi, bổ sung như sau:
“Điều 136. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành
Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn
những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.”
Điều 2
Bãi bỏ Điều 103 và khoản 2 Điều 106 của Luật chứng khoán số 70/2006/QH11.
Điều 3
Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Phú Trọng |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét