|
QUỐC HỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Luật số: 70/2006/QH11 |
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2006 |
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 9
(Từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 29 tháng 6 năm 2006)
Căn
cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc
hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật
này quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Luật này quy định về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng,
niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và
thị trường chứng khoán.
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham
gia đầu tư chứng khoán và hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và
thị trường chứng khoán.
Điều 3. Áp dụng Luật
chứng khoán, các luật có liên quan và điều ước quốc tế
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo
quy định của điều ước quốc tế đó. Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện điều
ước quốc tế phù hợp với lộ trình hội nhập và cam kết quốc tế.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt
động chứng khoán và thị trường chứng khoán
1. Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh và dịch vụ chứng
khoán của tổ chức, cá nhân.
2. Công bằng, công khai, minh bạch.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
4. Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.
5. Tuân thủ quy định của pháp luật.
Điều 5. Chính sách phát
triển thị trường chứng khoán
1. Nhà nước có chính sách khuyến
khích, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh
tế, các tầng lớp nhân dân tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng
khoán nhằm huy động các nguồn vốn trung hạn và dài hạn cho đầu tư phát triển.
2. Nhà nước có chính sách quản lý, giám sát bảo đảm thị trường
chứng khoán hoạt động công bằng, công khai, minh bạch, an toàn và hiệu quả.
3. Nhà nước có chính sách đầu tư hiện đại hoá cơ sở hạ tầng cho
hoạt động của thị trường chứng khoán, phát triển nguồn nhân lực cho ngành chứng
khoán, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng
khoán.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
a) Cổ phiếu, trái phiếu,
chứng chỉ quỹ;
b) Quyền mua cổ phần,
chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng
khoán hoặc chỉ số chứng khoán.
2. Cổ phiếu là
loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với
một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
3. Trái phiếu là
loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với
một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.
4. Chứng chỉ quỹ
là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn
góp của quỹ đại chúng.
6. Chứng quyền là loại chứng khoán được
phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép
người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định
theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định.
7. Quyền chọn mua, quyền chọn bán là quyền
được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán
một số lượng chứng khoán được xác định trước trong khoảng thời gian nhất định
với mức giá được xác định trước.
8. Hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặc
bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định
với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai.
9. Cổ đông lớn là
cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có
quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.
10. Nhà đầu tư là tổ chức, cá
nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư trên thị trường
chứng khoán.
11. Nhà đầu tư chứng
khoán chuyên nghiệp là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho
thuê tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán.
12. Chào bán chứng
khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương
thức sau đây:
a) Thông qua phương tiện
thông tin đại chúng, kể cả Internet;
b) Chào bán chứng khoán
cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên
nghiệp;
c) Chào bán cho một số
lượng nhà đầu tư không xác định.
13. Tổ
chức phát hành là tổ chức thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng.
14. Tổ chức bảo lãnh
phát hành là công ty chứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành
chứng khoán và ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
bảo lãnh phát hành trái phiếu theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.
15. Tổ chức kiểm toán
được chấp thuận là công ty kiểm toán độc lập thuộc danh mục các công ty
kiểm toán được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán theo điều kiện
do Bộ Tài chính quy định.
16. Bản cáo bạch
là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung
thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ
chức phát hành.
17. Niêm yết chứng
khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao
dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán.
18. Thị trường giao
dịch chứng khoán là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp
lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán.
19. Kinh doanh chứng
khoán là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng
khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng
khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
21. Tự doanh chứng
khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình.
24. Lưu ký chứng khoán
là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp
khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán.
25. Đăng ký chứng
khoán là việc ghi nhận quyền sở hữu và các quyền khác của người sở hữu
chứng khoán.
27. Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình
thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào
chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà
đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của
quỹ.
28. Quỹ đại chúng
là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.
29. Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng
khoán có số thành viên tham gia góp vốn không vượt quá ba mươi thành viên và
chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân.
30. Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ
quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
31. Quỹ đóng
là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại
theo yêu cầu của nhà đầu tư.
32. Thông tin nội bộ
là thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công
bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại
chúng hoặc quỹ đại chúng đó.
33. Người biết thông
tin nội bộ là:
a) Thành viên Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó
Tổng giám đốc của công ty đại chúng; thành viên Ban đại diện quỹ đại chúng;
b) Cổ đông lớn của công
ty đại chúng, quỹ đại chúng;
c)
Người kiểm toán báo cáo tài chính của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
d) Người khác tiếp cận
được thông tin nội bộ trong công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
đ) Công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người hành nghề chứng khoán của công
ty;
e) Tổ chức, cá nhân có
quan hệ hợp tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ với công ty đại chúng, quỹ đại
chúng và cá nhân làm việc trong tổ chức đó;
g) Tổ chức, cá nhân trực
tiếp hoặc gián tiếp có được thông tin nội bộ từ những đối tượng quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.
34. Người có liên quan
là cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường hợp sau đây:
a) Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ
nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của cá nhân;
b) Tổ chức mà trong đó có
cá nhân là nhân viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, chủ sở hữu trên mười phần
trăm số cổ phiếu lưu hành có quyền biểu quyết;
c) Thành viên Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó
Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác của tổ chức đó;
d) Người mà trong mối
quan hệ với người khác trực tiếp, gián tiếp kiểm soát hoặc bị kiểm soát bởi
người đó hoặc cùng với người đó chịu chung một sự kiểm soát;
đ) Công ty mẹ, công ty con;
e) Quan hệ hợp đồng trong đó một người là đại diện cho
người kia.
Điều 7. Quản lý nhà nước
về chứng khoán và thị trường chứng khoán
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng
khoán và thị trường chứng khoán.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán và có các nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
b) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo
thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán;
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý
nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và
thị trường chứng khoán tại địa phương.
Điều 8. Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước
1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận
liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những
thay đổi liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
c) Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành
chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động chứng khoán và thị trường
chứng khoán;
d) Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán
và thị trường chứng khoán; hiện đại hoá công nghệ thông tin trong lĩnh vực
chứng khoán và thị trường chứng khoán;
đ) Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên
quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành chứng khoán;
phổ cập kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng;
e) Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về chứng khoán và thị
trường chứng khoán và các mẫu biểu có liên quan;
g) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng
khoán và thị trường chứng khoán.
2. Tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước do Chính phủ quy định.
1. Trực tiếp hoặc gián
tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạo dựng thông tin sai sự thật
hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến
hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh,
đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2. Công bố thông tin sai
lệch nhằm lôi kéo, xúi giục mua, bán chứng khoán hoặc công bố thông tin không
kịp thời, đầy đủ về các sự việc xảy ra có ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán
trên thị trường.
3. Sử dụng thông tin nội
bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung
cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở
thông tin nội bộ.
4. Thông đồng để thực
hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng
khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục mua, bán để thao túng
giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác để thao
túng giá chứng khoán.
CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
1. Chứng khoán chào bán ra công chúng trên lãnh
thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng đồng Việt Nam.
2. Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán lần
đầu ra công chúng là mười nghìn đồng Việt Nam. Mệnh giá của trái phiếu chào bán
ra công chúng là một trăm nghìn đồng Việt Nam và bội số của một trăm nghìn đồng
Việt Nam.
Điều 11. Hình thức chào
bán chứng khoán ra công chúng
1. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng
bao gồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phần hoặc
quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác.
2. Chính phủ quy định cụ
thể hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng.
Điều 12. Điều kiện chào
bán chứng khoán ra công chúng
1.
Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:
a) Doanh nghiệp có mức
vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở
lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b) Hoạt động kinh doanh
của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ
kế tính đến năm đăng ký chào bán;
c) Có phương án phát hành
và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông
thông qua.
2. Điều kiện chào bán
trái phiếu ra công chúng bao gồm:
a) Doanh nghiệp có mức
vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở
lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b) Hoạt động kinh doanh
của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ
kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên
một năm;
c) Có phương án phát
hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng
quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;
d) Có cam kết thực hiện
nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh
toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.
3. Điều kiện chào bán
chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm:
a) Tổng giá trị chứng chỉ
quỹ đăng ký chào bán tối thiểu năm mươi tỷ đồng Việt Nam;
b) Có phương án phát hành
và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với
quy định của Luật này.
Điều 13. Đăng ký chào bán
chứng khoán ra công chúng
1. Tổ chức phát hành thực
hiện chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước.
2. Các trường hợp sau đây
không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng:
a) Chào bán trái phiếu
của Chính phủ Việt Nam;
b)
Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp
thuận;
c) Chào bán cổ phiếu ra
công chúng của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần;
d) Việc bán chứng
khoán theo bản án, quyết định của Toà án hoặc việc bán chứng khoán của người
quản lý hoặc người được nhận tài sản trong các trường hợp phá sản hoặc mất khả
năng thanh toán.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký
chào bán chứng khoán ra công chúng
1.
Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng gồm có:
a) Giấy đăng ký chào bán
cổ phiếu ra công chúng;
b) Bản cáo bạch;
c) Điều lệ của tổ chức
phát hành;
đ) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
2.
Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng gồm có:
a) Giấy đăng ký chào bán
trái phiếu ra công chúng;
b) Bản cáo bạch;
c) Điều lệ của tổ chức
phát hành;
d) Quyết định của Hội
đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua phương
án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái
phiếu ra công chúng;
đ) Cam kết thực hiện
nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh
toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác;
e) Cam kết bảo lãnh phát
hành (nếu có).
3.
Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng gồm có:
a) Giấy đăng ký chào bán
chứng chỉ quỹ ra công chúng;
b) Bản cáo bạch;
c) Dự thảo Điều lệ quỹ
đầu tư chứng khoán;
d) Hợp đồng giám sát giữa
ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
đ) Cam kết bảo lãnh phát
hành (nếu có).
4. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra
công chúng phải kèm theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành
viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ. Đối với việc chào bán chứng khoán
ra công chúng của tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Ngân
hàng nhà nước Việt Nam.
5. Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký
chào bán chứng khoán ra công chúng được tổ chức, cá nhân có liên quan xác nhận
thì tổ chức phát hành phải gửi văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân đó cho Uỷ
ban Chứng khoán Nhà nước.
6. Các thông tin trong hồ sơ phải chính xác, trung
thực, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến
việc quyết định của nhà đầu tư.
7. Bộ Tài chính quy định
cụ thể về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đối với doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ
phần, doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ
cao; chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các trường hợp cụ thể khác.
1. Đối với việc chào bán
cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sau đây:
a) Thông tin tóm tắt về
tổ chức phát hành bao gồm mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, tài
sản, tình hình tài chính, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ
sở hữu công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám
đốc và cơ cấu cổ đông (nếu có);
b) Thông tin về đợt chào
bán và chứng khoán chào bán bao gồm điều kiện chào bán, các yếu tố rủi ro, dự
kiến kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của năm gần nhất sau khi phát hành chứng
khoán, phương án phát hành và phương án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán;
c) Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong
hai năm gần nhất theo quy định tại Điều 16 của Luật này;
d) Các thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo
bạch.
2. Đối với việc chào bán
chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sau đây:
a) Loại hình và quy mô
quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Mục tiêu đầu tư, chiến
lược đầu tư, phương pháp và quy trình đầu tư, hạn chế đầu tư, các yếu tố rủi ro
của quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Tóm tắt các nội dung
cơ bản của dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;
d) Phương án phát hành
chứng chỉ quỹ và các thông tin hướng dẫn tham gia đầu tư vào quỹ đầu tư chứng
khoán;
đ) Thông tin tóm tắt về
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và quy định về giao
dịch với người có liên quan của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân
hàng giám sát;
e) Các thông tin khác quy
định trong mẫu Bản cáo bạch.
3. Chữ ký trong Bản cáo
bạch:
a) Đối với việc chào bán
cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của Chủ tịch
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành và
người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo
lãnh phát hành chính (nếu có). Trường hợp ký thay phải có giấy uỷ quyền;
b) Đối với việc chào bán
chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người đại diện theo pháp luật
của tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có). Trường hợp ký thay phải có giấy uỷ
quyền.
4. Bộ Tài chính ban hành
mẫu Bản cáo bạch.
1. Báo cáo tài chính bao
gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, báo
cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
2. Trường hợp tổ chức
phát hành là công ty mẹ thì tổ chức phát hành phải nộp báo cáo tài chính hợp
nhất theo quy định của pháp luật về kế toán.
3. Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi
tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
4. Trường hợp hồ sơ được nộp trước ngày 01 tháng 3
hằng năm, báo cáo tài chính năm của năm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thể là
báo cáo chưa có kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của
hai năm trước liền kề.
5. Trường hợp ngày kết thúc kỳ kế toán của báo cáo
tài chính gần nhất cách thời điểm gửi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra
công chúng hợp lệ cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quá chín mươi ngày, tổ chức
phát hành phải lập báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất.
1. Tổ chức phát hành phải
chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng ký chào
bán chứng khoán ra công chúng.
2. Tổ chức tư vấn phát
hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức kiểm toán được chấp thuận, người ký
báo cáo kiểm toán và bất kỳ tổ chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ phải chịu trách
nhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công
chúng.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung
hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
1. Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng đang được xem xét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ sửa đổi,
bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan
trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về
vấn đề có thể gây hiểu nhầm.
2. Trong thời gian xem xét hồ sơ, Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức phát hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng
ký chào bán chứng khoán ra công chúng để bảo đảm thông tin được công bố chính
xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
3. Sau khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy
chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng mà phát sinh thông tin quan trọng
liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng thì trong thời
hạn bảy ngày, tổ chức phát hành phải công bố thông tin phát sinh theo phương
thức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này và thực hiện việc sửa đổi, bổ
sung hồ sơ.
4. Văn bản sửa đổi, bổ sung gửi cho Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chào
bán chứng khoán ra công chúng hoặc của những người có cùng chức danh với những
người đó.
5. Thời hạn xem xét hồ sơ đối với các trường hợp
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước nhận được văn bản sửa đổi, bổ sung.
Điều 19. Thông tin trước
khi chào bán chứng khoán ra công chúng
Trong thời gian Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng,
tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức, cá nhân có liên quan
chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thông tin trong Bản cáo bạch đã
gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ các
thông tin về ngày phát hành và giá bán chứng khoán là thông tin dự kiến. Việc
thăm dò thị trường không được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 20. Hiệu lực đăng ký
chào bán chứng khoán ra công chúng
1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét và cấp Giấy chứng nhận
chào bán chứng khoán ra công chúng. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Giấy chứng nhận chào bán chứng
khoán ra công chúng của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là văn bản xác nhận hồ sơ
đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đáp ứng đủ điều kiện, thủ tục theo
quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn bảy
ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng có
hiệu lực, tổ chức phát hành phải công bố Bản thông báo phát hành trên một tờ
báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp.
4. Chứng khoán chỉ được
chào bán ra công chúng sau khi đã công bố theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 21. Phân phối chứng
khoán
1. Việc phân phối chứng khoán chỉ được thực hiện
sau khi tổ chức phát hành bảo đảm người mua chứng khoán tiếp cận Bản cáo bạch
trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được công bố tại các địa
điểm ghi trong Bản thông báo phát hành.
2. Tổ chức phát hành, tổ
chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải phân phối chứng khoán công
bằng, công khai và bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng khoán cho nhà đầu tư tối
thiểu là hai mươi ngày; thời hạn này phải được ghi trong Bản thông báo phát
hành.
Trường hợp số lượng chứng
khoán đăng ký mua vượt quá số lượng chứng khoán được phép phát hành thì tổ chức
phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải phân phối hết số chứng khoán
được phép phát hành cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ đăng ký mua của từng nhà
đầu tư.
3. Tiền mua chứng khoán
phải được chuyển vào tài khoản phong toả mở tại ngân hàng cho đến khi hoàn tất
đợt chào bán và báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
4. Tổ chức phát hành phải
hoàn thành việc phân phối chứng khoán trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày
Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực. Trường hợp tổ
chức phát hành không thể hoàn thành việc phân phối chứng khoán ra công chúng
trong thời hạn này, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối
chứng khoán nhưng tối đa không quá ba mươi ngày.
Trường hợp đăng ký chào
bán chứng khoán cho nhiều đợt thì khoảng cách giữa đợt chào bán sau với đợt
chào bán trước không quá mười hai tháng.
5. Tổ chức phát hành hoặc
tổ chức bảo lãnh phát hành phải báo cáo kết quả đợt chào bán cho Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, kèm
theo bản xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản phong toả về số tiền thu được
trong đợt chào bán.
6. Tổ chức phát hành, tổ
chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải chuyển giao chứng khoán hoặc
giấy chứng nhận quyền sở hữu chứng khoán cho người mua trong thời hạn ba mươi
ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.
Điều
22. Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng
1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước có quyền đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng tối đa là sáu mươi
ngày trong các trường hợp sau đây:
a) Khi phát hiện hồ sơ
đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có những thông tin sai lệch, bỏ sót
nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho
nhà đầu tư;
b) Việc phân phối chứng
khoán không thực hiện đúng quy định tại Điều 21 của Luật này.
2. Trong thời hạn bảy
ngày, kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị đình chỉ, tổ chức
phát hành phải công bố việc đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng theo
phương thức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này và phải thu hồi các chứng
khoán đã phát hành nếu nhà đầu tư có yêu cầu, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà
đầu tư trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
3. Khi những thiếu sót
dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng được khắc phục, Uỷ
ban Chứng khoán Nhà nước ra văn bản thông báo huỷ đình chỉ và chứng khoán được
tiếp tục chào bán.
4. Trong thời hạn bảy
ngày, kể từ ngày có thông báo hủy đình chỉ, tổ chức phát hành phải công bố việc
hủy đình chỉ theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này.
Điều 23. Huỷ bỏ chào bán
chứng khoán ra công chúng
1. Quá thời hạn đình chỉ
quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này, nếu những thiếu sót dẫn đến việc
đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng không được khắc phục, Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước huỷ bỏ đợt chào bán và cấm bán chứng khoán đó.
2. Trong thời hạn bảy
ngày, kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị huỷ bỏ, tổ chức phát
hành phải công bố việc huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng theo phương
thức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này và phải thu hồi các chứng khoán
đã phát hành, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày đợt chào bán bị huỷ bỏ. Quá thời hạn này, tổ chức phát hành
phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các điều khoản đã cam kết với nhà
đầu tư.
Điều 24. Nghĩa vụ của tổ
chức phát hành
2. Tổ chức phát hành hoàn
thành việc chào bán trái phiếu ra công chúng phải tuân thủ nghĩa vụ công bố
thông tin quy định tại Điều 102 của Luật này.
1.
Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:
a) Công ty đã thực hiện
chào bán cổ phiếu ra công chúng;
b) Công ty có cổ phiếu
được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng
khoán;
c) Công ty có cổ phiếu
được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên
nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.
2. Công ty cổ phần theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ công ty đại chúng quy định tại khoản 1
Điều 26 của Luật này cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn chín mươi
ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng.
Điều 26. Hồ sơ công ty
đại chúng
1. Hồ sơ công ty đại
chúng bao gồm:
a) Điều lệ công ty;
b) Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
c) Thông tin tóm tắt về
mô hình tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý và cơ cấu cổ đông;
d) Báo cáo tài chính năm
gần nhất.
2. Trong thời hạn bảy
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách
nhiệm công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công
ty đại chúng trên phương tiện thông tin của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 27. Quyền và nghĩa
vụ của công ty đại chúng
1. Công ty đại chúng có
các quyền theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
2. Công ty đại chúng có
các nghĩa vụ sau đây:
a) Công bố thông tin theo
quy định tại Điều 101 của Luật này;
b) Tuân thủ các nguyên
tắc quản trị công ty theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
c) Thực hiện đăng ký, lưu
ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán theo quy định tại
Điều 52 và Điều 53 của Luật này;
d) Các nghĩa vụ khác theo
quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 28. Nguyên tắc quản
trị công ty
1. Công ty đại chúng phải
tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp về quản trị công ty.
Điều 29. Báo cáo về sở
hữu của cổ đông lớn
1. Tổ chức, cá nhân trở
thành cổ đông lớn của công ty đại chúng phải báo cáo công ty đại chúng, Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng
khoán nơi cổ phiếu của công ty đại chúng đó được niêm yết trong thời hạn bảy
ngày, kể từ ngày trở thành cổ đông lớn.
2. Báo cáo về sở hữu của
cổ đông lớn bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, ngành,
nghề kinh doanh đối với cổ đông lớn là tổ chức; họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi cư
trú, nghề nghiệp đối với cổ đông lớn là cá nhân;
b) Số lượng và tỷ lệ phần
trăm cổ phiếu do tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc cùng với tổ chức, cá nhân khác sở
hữu trên tổng số cổ phiếu đang lưu hành.
3. Khi có sự thay đổi
quan trọng về thông tin nêu trong báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có
thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm số lượng cổ phiếu
cùng loại đang lưu hành, thì trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày có sự thay đổi
trên, cổ đông lớn phải nộp báo cáo sửa đổi, bổ sung cho công ty đại chúng, Uỷ
ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch
chứng khoán nơi cổ phiếu được niêm yết.
4. Quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này cũng áp dụng đối với nhóm người có liên quan sở hữu từ năm
phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.
Điều 30. Công ty đại
chúng mua lại cổ phiếu của chính mình
1. Công ty đại chúng
không có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao
dịch chứng khoán khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải thực hiện theo quy
định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật doanh nghiệp.
2. Công ty đại chúng có
cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng
khoán khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải công khai thông tin về việc mua
lại chậm nhất là bảy ngày, trước ngày thực hiện việc mua lại. Thông tin bao gồm
các nội dung sau đây:
a) Mục đích mua lại;
b) Số lượng cổ phiếu được
mua lại;
c) Nguồn vốn để mua lại;
d) Thời gian thực hiện.
Điều 31. Thu hồi lợi
nhuận đối với các giao dịch không công bằng
1. Công ty đại chúng có
quyền thu hồi mọi khoản lợi nhuận do thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, người phụ trách tài
chính, phụ trách kế toán và người quản lý khác trong bộ máy quản lý của công ty
đại chúng thu được từ việc tiến hành mua và bán hoặc bán và mua chứng khoán của
công ty trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày mua hoặc bán.
2. Công ty đại chúng hoặc
cổ đông của công ty có quyền khởi kiện tại Toà án để thu hồi khoản lợi nhuận từ
các giao dịch không công bằng quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Các trường hợp phải
chào mua công khai:
a) Chào mua cổ phiếu có
quyền biểu quyết dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên số cổ
phiếu đang lưu hành của một công ty đại chúng;
b) Chào mua mà đối tượng
được chào mua bị bắt buộc phải bán cổ phiếu mà họ sở hữu.
2. Tổ chức, cá nhân chào
mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng phải gửi đăng ký chào mua đến Uỷ
ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được đăng ký
chào mua, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có ý kiến trả lời bằng văn bản;
trường hợp không chấp thuận, thì phải nêu rõ lý do.
3. Việc chào mua công
khai chỉ được thực hiện sau khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận và đã
được tổ chức, cá nhân chào mua công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng
trước thời điểm dự kiến thực hiện.
4. Bản đăng ký chào mua
công khai bao gồm các thông tin sau đây:
a) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân chào mua;
b) Loại cổ phiếu được
chào mua;
c) Số lượng cổ phiếu được
chào mua mà tổ chức, cá nhân đó hiện đang nắm giữ;
d) Số lượng cổ phiếu dự
kiến chào mua;
đ) Thời gian thực hiện
chào mua;
e) Giá chào mua;
g) Các điều kiện chào
mua.
5. Trong quá trình chào
mua công khai, tổ chức, cá nhân chào mua không được thực hiện các hành vi sau
đây:
a) Trực tiếp hoặc gián
tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu đang được chào mua bên ngoài đợt chào mua;
b) Bán hoặc cam kết bán
cổ phiếu mà mình đang chào mua;
c) Đối xử không công bằng
với những người sở hữu cùng loại cổ phiếu đang được chào mua;
d) Cung cấp thông tin
riêng cho một số cổ đông nhất định hoặc cung cấp thông tin cho cổ đông ở mức độ
không giống nhau hoặc không cùng thời điểm. Quy định này cũng được áp dụng đối
với tổ chức bảo lãnh phát hành có cổ phiếu là đối tượng chào mua.
6. Thời gian thực hiện một đợt chào
mua công khai không được ngắn hơn ba mươi ngày và không dài quá sáu mươi ngày,
kể từ ngày công bố. Việc chào mua bao gồm cả việc chào mua bổ sung hoặc có sự
điều chỉnh so với đăng ký ban đầu. Việc chào mua bổ sung hoặc có sự điều chỉnh
so với đăng ký ban đầu phải được thực hiện với các điều kiện ưu đãi không thấp
hơn các đợt chào mua trước.
7. Tổ chức, cá nhân sở
hữu cổ phiếu đã đặt cọc cổ phiếu theo một đợt chào mua công khai có quyền rút
cổ phiếu vào bất cứ thời điểm nào trong thời gian chào mua.
8. Trường hợp số cổ phiếu
chào mua nhỏ hơn số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty hoặc số cổ phiếu đặt
bán lớn hơn số cổ phiếu chào mua thì cổ phiếu được mua trên cơ sở tỷ lệ tương
ứng.
9. Sau khi thực hiện chào
mua công khai, đối tượng chào mua nắm giữ từ tám mươi phần trăm trở lên số cổ
phiếu đang lưu hành của một công ty đại chúng phải mua tiếp trong thời hạn ba
mươi ngày số cổ phiếu cùng loại do các cổ đông còn lại nắm giữ theo giá chào
mua đã công bố, nếu các cổ đông này có yêu cầu.
10. Công ty đại chúng có
cổ phiếu được chào mua công khai phải công bố ý kiến của công ty về việc chấp
thuận hoặc từ chối việc chào mua. Trường hợp từ chối, công ty phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do. Văn bản trả lời của công ty phải có chữ ký của ít nhất
hai phần ba số thành viên Hội đồng quản trị.
11. Trong thời hạn mười
ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai, tổ chức, cá nhân thực hiện
chào mua phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản về kết quả đợt
chào mua.
THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều 33. Tổ chức thị
trường giao dịch chứng khoán
2. Trung tâm giao dịch
chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán của tổ
chức phát hành không đủ điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán.
3. Ngoài Sở giao dịch
chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán, không tổ chức, cá nhân nào được
phép tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán.
Điều 34. Tổ chức và hoạt
động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
1. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch
chứng khoán là pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách
nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật này.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập,
giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của Sở giao dịch chứng
khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch
chứng khoán có chức năng tổ chức và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán
niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
4. Hoạt động của Sở giao dịch
chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải tuân thủ quy định của Luật
này và Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 35. Bộ máy quản lý,
điều hành của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
1. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch
chứng khoán có Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát.
2. Chủ tịch Hội đồng quản
trị, Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán do Bộ
trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị, sau khi có ý
kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám
đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát được quy định tại Điều lệ Sở giao dịch chứng
khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 36. Điều lệ Sở giao
dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
1. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm
giao dịch chứng khoán được Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng
quản trị Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán sau khi có ý
kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm
giao dịch chứng khoán có các nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ;
b) Mục tiêu hoạt động;
c) Vốn điều lệ; cách thức tăng vốn, giảm vốn hoặc
chuyển nhượng vốn điều lệ;
d) Tên, địa chỉ và các thông tin cơ bản của cổ
đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc Chủ sở hữu;
đ) Phần vốn góp hoặc số cổ phần và giá trị vốn góp
của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn;
e) Người đại diện theo pháp luật;
g) Cơ cấu tổ chức quản lý;
h) Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn hoặc
cổ đông;
i) Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám
đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát;
k) Thể thức thông qua quyết định của Sở giao dịch
chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
l) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
m) Chế độ kế toán, kiểm toán được áp dụng;
n) Việc thành lập các quỹ, cơ chế sử dụng quỹ;
nguyên tắc sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ và chế độ tài chính khác;
o) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
Điều 37. Quyền của Sở
giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
1. Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán,
giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
2. Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng
khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
3. Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng
khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán, Trung
tâm giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư.
4. Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám
sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở
giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
5. Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao
dịch; giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của các thành viên giao dịch tại
Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
6. Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ
chức niêm yết, thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm
giao dịch chứng khoán.
7. Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin
liên quan đến chứng khoán niêm yết.
8. Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành
viên giao dịch khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng
khoán.
9. Thu phí theo quy định
của Bộ Tài chính.
Điều 38. Nghĩa vụ của Sở
giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
1. Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên
thị trường được tiến hành công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả.
2. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê,
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại
Điều 107 của Luật này.
4. Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi
phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
5. Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ
biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư.
6. Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch
trong trường hợp Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán gây
thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng.
1. Thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng
khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán là công ty chứng khoán được Sở giao dịch
chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận trở thành thành viên
giao dịch.
2. Điều kiện, thủ tục trở thành thành viên giao
dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định tại
Quy chế thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch
chứng khoán.
3. Thành viên giao dịch có các quyền sau đây:
a) Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do Sở
giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp;
b) Nhận các thông tin về thị trường giao dịch
chứng khoán từ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
c) Đề nghị Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm
giao dịch chứng khoán làm trung gian hoà giải khi có tranh chấp liên quan đến
hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch;
d) Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến
hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
đ) Các quyền khác quy định tại Quy chế thành viên
giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
4. Thành viên giao dịch có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 71 của
Luật này;
b) Chịu sự giám sát của Sở giao dịch chứng khoán,
Trung tâm giao dịch chứng khoán;
c) Nộp phí thành viên,
phí giao dịch và các phí dịch vụ khác theo quy định của Bộ Tài chính;
d) Công bố thông tin theo quy định tại Điều 104
của Luật này và Quy chế công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán, Trung
tâm giao dịch chứng khoán;
đ) Hỗ trợ các thành viên giao dịch khác theo yêu
cầu của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán trong trường
hợp cần thiết;
e) Các nghĩa vụ khác quy định tại Quy chế thành
viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
1. Tổ chức phát hành khi niêm yết chứng khoán tại
Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải đáp ứng các điều
kiện về vốn, hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính, số cổ đông hoặc số
người sở hữu chứng khoán.
2. Tổ chức phát hành nộp hồ sơ niêm yết phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ niêm yết. Tổ chức
tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán
và bất cứ tổ chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm
trong phạm vi liên quan đến hồ sơ niêm yết.
Điều 41. Giao dịch chứng
khoán
1. Giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng
khoán:
a) Sở giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch
chứng khoán niêm yết theo phương thức khớp lệnh tập trung và phương thức giao
dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng
khoán.
b) Chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán không được giao dịch bên ngoài Sở giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp
quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán.
2. Giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch
chứng khoán:
a) Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao
dịch chứng khoán niêm yết theo phương thức thoả thuận và các phương thức giao
dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch
chứng khoán.
b) Chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch
chứng khoán được giao dịch tại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch của
Trung tâm giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung
tâm giao dịch chứng khoán.
3. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch
chứng khoán tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương
thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới phải được Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN
Điều 42. Tổ chức và hoạt
động của Trung tâm lưu ký chứng khoán
1. Trung tâm lưu ký chứng khoán là pháp nhân thành
lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
theo quy định của Luật này.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập,
giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của Trung tâm lưu ký
chứng khoán theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Trung tâm lưu ký chứng khoán có chức năng tổ
chức và giám sát hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
4. Hoạt động của Trung tâm lưu ký chứng khoán phải
tuân thủ quy định của Luật này và Điều lệ Trung tâm lưu ký chứng khoán.
5. Trung tâm lưu ký chứng khoán chịu sự quản lý và
giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 43. Bộ máy quản lý,
điều hành của Trung tâm lưu ký chứng khoán
1. Trung tâm lưu ký chứng khoán có Hội đồng quản
trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Trung tâm
lưu ký chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội
đồng quản trị sau khi có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám
đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát được quy định tại Điều lệ Trung tâm lưu ký
chứng khoán.
Điều 44. Điều lệ Trung
tâm lưu ký chứng khoán
1. Điều lệ Trung tâm lưu ký chứng khoán được Bộ
Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị sau khi có ý kiến của
Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Điều lệ Trung tâm lưu ký chứng khoán có các nội
dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh;
b) Mục tiêu hoạt động;
c) Vốn điều lệ; cách thức tăng vốn, giảm vốn hoặc
chuyển nhượng vốn điều lệ;
d) Tên, địa chỉ và các thông tin cơ bản của cổ
đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc Chủ sở hữu;
đ) Phần vốn góp hoặc số cổ phần và giá trị vốn góp
của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn;
e) Người đại diện theo pháp luật;
g) Cơ cấu tổ chức quản lý;
h) Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn hoặc
cổ đông;
i) Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám
đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát;
k) Thể thức thông qua quyết định của Trung tâm lưu
ký chứng khoán;
l) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
m) Chế độ kế toán, kiểm toán được áp dụng;
n) Việc thành lập các quỹ, cơ chế sử dụng quỹ;
nguyên tắc sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ và chế độ tài chính khác;
o) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
Điều 45. Quyền của Trung
tâm lưu ký chứng khoán
2. Chấp thuận, huỷ bỏ tư
cách thành viên lưu ký; giám sát việc tuân thủ quy định của thành viên lưu ký
theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán.
3. Cung cấp dịch vụ đăng
ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán và dịch vụ khác có liên quan đến
lưu ký chứng khoán theo yêu cầu của khách hàng.
4.
Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 46. Nghĩa vụ của
Trung tâm lưu ký chứng khoán
1. Bảo đảm cơ sở vật
chất, kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán
chứng khoán.
2. Xây dựng quy trình
hoạt động và quản lý rủi ro cho từng nghiệp vụ.
3. Quản lý tách biệt tài
sản của khách hàng.
4. Bồi thường thiệt hại
cho khách hàng trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ gây thiệt hại đến lợi
ích hợp pháp của khách hàng, trừ trường hợp bất khả kháng.
5. Hoạt động vì lợi ích
của người gửi chứng khoán hoặc người sở hữu chứng khoán.
6. Có biện pháp bảo vệ cơ
sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán
chứng khoán theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
7. Trích lập quỹ phòng
ngừa rủi ro nghiệp vụ để bù đắp các tổn thất cho khách hàng do sự cố kỹ thuật,
do sơ suất của nhân viên trong quá trình hoạt động. Quỹ phòng ngừa rủi ro
nghiệp vụ được trích lập từ các khoản thu nghiệp vụ theo quy định của Bộ Tài chính.
8. Cung cấp các thông tin
liên quan đến việc sở hữu chứng khoán của khách hàng theo yêu cầu của công ty
đại chúng, tổ chức phát hành.
9. Thực hiện chế độ kế
toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; thực
hiện chế độ báo cáo về hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định của Bộ Tài
chính.
10. Chịu trách nhiệm về
hoạt động lưu ký, thanh toán tại trụ sở chính, chi nhánh đã đăng ký hoạt động
lưu ký.
1. Thành viên lưu ký là
công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam được Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
và được Trung tâm lưu ký chứng khoán chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.
2. Thành viên lưu ký có
các quyền sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ lưu
ký và thanh toán các giao dịch chứng khoán cho khách hàng;
b) Thu phí theo quy định
của Bộ Tài chính;
c) Các quyền khác theo
quy định của pháp luật và theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán.
3. Thành viên lưu ký có
các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các nghĩa vụ
quy định tại Điều 46 của Luật này;
b) Đóng góp quỹ hỗ trợ
thanh toán theo quy định tại quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán;
c) Các nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật và theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán.
Điều 48. Điều kiện đăng
ký hoạt động lưu ký chứng khoán
1. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
đối với ngân hàng thương mại bao gồm:
a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt
Nam;
b) Nợ quá hạn không quá năm phần trăm tổng dư nợ,
có lãi trong năm gần nhất;
c) Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt
động đăng ký, lưu ký, thanh toán các giao dịch chứng khoán.
2. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
đối với công ty chứng khoán bao gồm:
a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động thực hiện
nghiệp vụ môi giới hoặc tự doanh chứng khoán;
b) Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt
động đăng ký, lưu ký, thanh toán các giao dịch chứng khoán.
Điều 49. Hồ sơ đăng ký
hoạt động lưu ký chứng khoán
1. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu
ký chứng khoán.
2. Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt
động.
3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất,
kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán.
4. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
của năm gần nhất, trừ trường hợp công ty chứng khoán mới thành lập.
Điều 50. Thời hạn cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
1. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động lưu ký chứng khoán là mười lăm ngày, kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trong thời hạn mười
hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng
khoán, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại phải làm thủ tục đăng ký thành
viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán và tiến hành hoạt động.
Điều 51. Đình chỉ, thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
1. Thành viên lưu ký bị
đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán tối đa là chín mươi ngày trong các trường
hợp sau đây:
a) Thường xuyên vi phạm
nghĩa vụ của thành viên lưu ký do Trung tâm lưu ký chứng khoán quy định;
b) Để xảy ra thiếu sót
gây tổn thất nghiêm trọng cho khách hàng.
2. Thành viên lưu ký bị
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán trong các trường
hợp sau đây:
a) Hết thời hạn bị đình
chỉ hoạt động lưu ký mà không khắc phục được các vi phạm quy định tại khoản 1
Điều này;
b) Không tiến hành hoạt
động lưu ký chứng khoán trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;
c) Bị thu hồi Giấy phép
thành lập và hoạt động;
d) Chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, chuyển đổi, giải thể, phá sản;
đ) Tự nguyện chấm dứt
hoạt động lưu ký chứng khoán sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp
thuận.
3. Khi bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký phải làm thủ
tục tất toán tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy chế của Trung tâm lưu ký
chứng khoán.
1. Chứng khoán của công ty đại chúng
phải được đăng ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.
2. Chứng khoán của tổ chức phát hành
khác uỷ quyền cho Trung tâm lưu ký chứng khoán làm đại lý chuyển nhượng được
đăng ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.
3. Công ty đại chúng, tổ chức phát
hành theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký loại chứng
khoán và thông tin về người sở hữu chứng khoán với Trung tâm lưu ký chứng
khoán.
1. Chứng khoán của công
ty đại chúng phải được lưu ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán trước
khi thực hiện giao dịch.
2. Chứng khoán lưu ký tại
Trung tâm lưu ký chứng khoán dưới hình thức lưu ký tổng hợp. Người sở hữu chứng
khoán là người đồng sở hữu chứng khoán lưu ký tổng hợp theo tỷ lệ chứng khoán
được lưu ký.
3. Trung tâm lưu ký chứng
khoán được nhận lưu ký riêng biệt đối với chứng khoán ghi danh và các tài sản
khác theo yêu cầu của người sở hữu.
Điều 54. Chuyển quyền sở
hữu chứng khoán
1. Việc chuyển quyền sở hữu đối với
các loại chứng khoán đã đăng ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán được thực hiện
qua Trung tâm lưu ký chứng khoán.
2. Hiệu lực của việc chuyển quyền sở
hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán được quy định như sau:
a) Trường hợp chứng khoán đã được lưu
ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán, việc chuyển quyền sở hữu chứng
khoán có hiệu lực vào ngày thực hiện bút toán ghi sổ trên tài khoản lưu ký
chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán;
b) Trường hợp chứng khoán chưa được
lưu ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán, việc chuyển quyền sở hữu
chứng khoán có hiệu lực vào ngày ghi sổ đăng ký chứng khoán do Trung tâm lưu ký
chứng khoán quản lý.
Điều 55. Bù trừ và thanh
toán giao dịch chứng khoán
1. Việc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
được thực hiện theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán.
2. Thanh toán chứng khoán được thực hiện qua Trung
tâm lưu ký chứng khoán, thanh toán tiền giao dịch chứng khoán được thực hiện
qua ngân hàng thanh toán và phải tuân thủ nguyên tắc chuyển giao chứng khoán
đồng thời với thanh toán tiền.
Điều 56. Bảo vệ tài sản
của khách hàng
1. Chứng khoán dưới dạng
vật chất hoặc phi vật chất, các tài sản khác của khách hàng do Trung tâm lưu ký
chứng khoán hoặc thành viên lưu ký quản lý là tài sản của chủ sở hữu và không
được coi là tài sản của Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc của thành viên lưu
ký.
2. Trung tâm lưu ký chứng
khoán hoặc thành viên lưu ký không được sử dụng chứng khoán của khách hàng gửi
tại Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc tại thành viên lưu ký để thanh toán các
khoản nợ của Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc thành viên lưu ký.
1. Trung tâm lưu ký chứng
khoán và thành viên lưu ký có trách nhiệm bảo mật các thông tin liên quan đến
sở hữu chứng khoán của khách hàng, từ chối việc điều tra, phong toả, cầm giữ,
trích chuyển tài sản của khách hàng mà không có sự đồng ý của khách hàng.
2. Quy định tại khoản 1
Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Kiểm toán viên thực
hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc báo cáo
tài chính của thành viên lưu ký;
b) Khách hàng của Trung
tâm lưu ký chứng khoán hoặc thành viên lưu ký muốn biết thông tin liên quan đến
sở hữu chứng khoán của chính họ;
c) Cung cấp thông tin
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 58. Quỹ hỗ trợ thanh
toán
1. Quỹ hỗ trợ thanh toán
hình thành từ sự đóng góp của các thành viên lưu ký để thanh toán thay cho
thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký tạm thời mất khả năng
thanh toán giao dịch chứng khoán.
2. Quỹ hỗ trợ thanh toán
do Trung tâm lưu ký chứng khoán quản lý và phải được tách biệt với tài sản của
Trung tâm lưu ký chứng khoán.
3. Mức đóng góp vào quỹ
hỗ trợ thanh toán, phương thức hỗ trợ thanh toán, phương thức quản lý và sử
dụng quỹ hỗ trợ thanh toán thực hiện theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng
khoán.
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Điều 59. Thành lập và
hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1. Công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi là công ty quản lý quỹ)
được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
theo quy định của Luật doanh nghiệp.
2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ. Giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 60. Nghiệp vụ kinh
doanh của công ty chứng khoán
1. Công ty chứng khoán
được thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây:
a) Môi giới chứng khoán;
b) Tự doanh chứng khoán;
c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán;
d) Tư vấn đầu tư chứng
khoán.
2. Công ty chứng khoán
chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi thực hiện
nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.
Điều 61. Nghiệp vụ kinh
doanh của công ty quản lý quỹ
1.
Công ty quản lý quỹ được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau đây:
a) Quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán;
b) Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
2. Các nghiệp vụ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều
này được cấp chung trong một Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản
lý quỹ.
3. Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh quy định tại khoản 1
Điều này, công ty quản lý quỹ được huy động và quản lý các quỹ đầu tư nước
ngoài có mục tiêu đầu tư vào Việt Nam.
Điều
62. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ
a) Có trụ sở; có trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động
kinh doanh chứng khoán, đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư
vấn đầu tư chứng khoán thì không phải đáp ứng điều kiện về trang bị, thiết bị;
b) Có đủ vốn pháp định theo quy
định của Chính phủ;
c) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực
hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 60 và khoản 1
Điều 61 của Luật này phải có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
1. Giấy đề nghị cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.
2. Bản thuyết minh về cơ
sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
3. Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định gửi
tại tài khoản phong toả mở tại ngân hàng.
4. Danh sách dự kiến Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng
khoán kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
5. Danh sách cổ đông sáng
lập hoặc thành viên sáng lập kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ
chiếu đối với cá nhân và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân.
6. Bản sao báo cáo tài
chính năm gần nhất có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập của cổ đông sáng
lập hoặc thành viên sáng lập là pháp nhân tham gia góp vốn từ mười phần trăm
trở lên vốn điều lệ đã góp của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
7. Dự thảo Điều lệ công
ty.
8. Dự kiến phương án hoạt
động kinh doanh trong ba năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp
phép kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình
quản lý rủi ro.
Điều 64. Điều lệ công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ
1. Điều lệ công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Các nội dung quy định
tại Điều 22 của Luật doanh nghiệp;
b) Quyền và nghĩa vụ của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ không trái với quy định của Luật này;
c) Các quy định về cấm và
hạn chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc, người hành nghề chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ.
2.
Bộ Tài chính ban hành mẫu Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.
Điều 65. Thời hạn cấp
Giấy phép thành lập và hoạt động
1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Trường hợp từ chối, Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp cần làm rõ
vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền
đề nghị người đại diện trong số thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập hoặc
người dự kiến được bổ nhiệm, tuyển dụng làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của tổ
chức đề nghị cấp giấy phép giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
Điều 66. Công bố Giấy
phép thành lập và hoạt động
1. Trong thời hạn bảy
ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố Giấy phép thành lập và hoạt động trên
phương tiện thông tin của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và một tờ báo điện tử
hoặc báo viết trong ba số liên tiếp.
2. Việc công bố Giấy phép
thành lập và hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung chủ
yếu sau đây:
a) Tên công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ;
b) Địa chỉ đặt trụ sở
chính của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);
c) Số Giấy phép thành lập
và hoạt động, ngày cấp, các nghiệp vụ kinh doanh được phép thực hiện;
d) Vốn điều lệ;
đ) Người đại diện theo
pháp luật.
Điều 67. Bổ sung Giấy
phép thành lập và hoạt động
1. Công ty chứng khoán đã
được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động khi bổ sung nghiệp vụ kinh doanh
chứng khoán phải đề nghị cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động.
2. Hồ sơ đề nghị cấp bổ sung Giấy phép thành lập
và hoạt động bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp bổ sung Giấy phép thành lập và
hoạt động;
b) Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 8
Điều 63 của Luật này;
c) Điều lệ sửa đổi, bổ sung đã được Đại hội đồng
cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;
d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng
quản trị hoặc quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty về
việc bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
3. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp bổ sung Giấy phép
thành lập và hoạt động. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Công ty chứng khoán
được cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động phải công bố Giấy phép bổ
sung trong thời hạn và theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật
này.
Điều 68. Những thay đổi
phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
a) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch;
b) Thay đổi tên công ty; địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng
đại diện, phòng giao dịch;
d) Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do nguyên nhân
bất khả kháng.
2. Hồ sơ, thủ tục chấp
thuận các thay đổi được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Thời hạn chấp thuận
các thay đổi là mười lăm ngày, kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được
hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 69. Chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
1. Công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi
phải được sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Thời hạn chấp thuận
việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi là ba mươi ngày, kể từ ngày Uỷ
ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi được thực hiện theo quy
định của Bộ Tài chính.
3. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ thực
hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi theo quy định của Luật
doanh nghiệp.
4. Công ty mới hình thành
từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi phải làm thủ tục đề nghị cấp
lại Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 63 của Luật này.
1.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ bị đình chỉ hoạt động trong các trường
hợp sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị cấp, bổ
sung Giấy phép thành lập và hoạt động có thông tin sai sự thật;
b) Sau khi hết thời hạn
cảnh báo quy định tại Điều 74 của Luật này, công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ vẫn không khắc phục được tình trạng cảnh báo và có lỗ gộp đạt mức năm
mươi phần trăm vốn điều lệ hoặc không còn đáp ứng đủ điều kiện về vốn hoạt
động kinh doanh chứng khoán;
c) Hoạt động sai mục đích
hoặc không đúng với nội dung quy định trong Giấy phép thành lập và hoạt động;
d) Không duy trì các điều
kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quy định tại Điều 62 của Luật này.
a) Không tiến hành hoạt
động kinh doanh chứng khoán trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp
Giấy phép thành lập và hoạt động;
b) Không khắc phục được tình trạng quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị đình chỉ hoạt
động;
c) Không khắc phục được
các vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này trong thời hạn sáu
mươi ngày, kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động;
d) Giải thể, phá sản.
3. Đối với trường hợp thu hồi Giấy phép thành lập
và hoạt động quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
có thể chỉ định công ty chứng khoán khác thay thế để hoàn tất các giao
dịch, hợp đồng của công ty bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động; trong
trường hợp này, quan hệ uỷ quyền mặc nhiên được xác lập giữa hai công ty.
4. Khi bị thu hồi Giấy
phép thành lập và hoạt động, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải chấm
dứt ngay mọi hoạt động ghi trong Giấy phép và thông báo trên một tờ báo điện tử
hoặc báo viết trong ba số liên tiếp. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm
công bố về việc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ trên phương tiện thông tin của Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước.
Điều 71. Nghĩa vụ của
công ty chứng khoán
1. Thiết lập hệ thống
kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích
trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan.
2. Quản lý tách biệt
chứng khoán của từng nhà đầu tư, tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư
với tiền và chứng khoán của công ty chứng khoán.
3. Ký hợp đồng bằng văn
bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung
thực thông tin cho khách hàng.
4. Ưu tiên thực hiện lệnh
của khách hàng trước lệnh của công ty.
5. Thu thập, tìm hiểu
thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro
của khách hàng; bảo đảm các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho khách
hàng phải phù hợp với khách hàng đó.
6. Tuân thủ các quy định
bảo đảm vốn khả dụng theo quy định của Bộ Tài chính.
7. Mua bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty hoặc trích
lập quỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ
thuật và sơ suất của nhân viên trong công ty.
8. Lưu giữ đầy đủ các
chứng từ và tài khoản phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng
và của công ty.
9. Thực hiện việc bán
hoặc cho khách hàng bán chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán và cho khách
hàng vay chứng khoán để bán theo quy định của Bộ Tài chính.
10. Tuân thủ các quy định
của Bộ Tài chính về nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
11. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật.
12. Thực hiện công bố
thông tin theo quy định tại Điều 104 của Luật này và chế độ báo cáo theo quy
định của Bộ Tài chính.
Điều 72. Nghĩa vụ của
công ty quản lý quỹ
2. Thực hiện hoạt động
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy
định của Luật này, Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, hợp đồng ký với khách hàng
uỷ thác đầu tư và hợp đồng ký với ngân hàng giám sát.
3. Thực hiện việc xác
định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định tại Điều 88
của Luật này, Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán và hợp đồng ký với khách hàng uỷ
thác đầu tư.
Điều 73. Quy định về hạn
chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
1. Không được đưa ra nhận
định hoặc bảo đảm với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên
khoản đầu tư của mình hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ, trừ trường hợp
đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định.
2. Không được tiết lộ
thông tin về khách hàng, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo yêu
cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Không được thực hiện
những hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán.
4. Không được cho khách
hàng vay tiền để mua chứng khoán, trừ trường hợp Bộ Tài chính có quy định khác.
5. Cổ đông sáng lập,
thành viên sáng lập của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ không được
chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp của mình trong thời hạn ba năm, kể từ
ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp chuyển nhượng cho
cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập khác trong công ty.
Công ty chứng khoán, công
ty quản lý quỹ bị cảnh báo trong trường hợp vốn khả dụng giảm xuống dưới một
trăm hai mươi phần trăm mức quy định tại khoản 6 Điều 71 của Luật này. Công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải khắc phục tình trạng cảnh báo
trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày bị cảnh báo.
Điều 75. Giải thể, phá
sản công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
2. Việc phá sản công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản đối
với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
1. Công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thành lập dưới hình thức liên
doanh, góp vốn cổ phần, công ty một trăm phần trăm vốn nước ngoài do Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
2. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập
và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.
1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập
và hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài
tại Việt Nam bao gồm:
a) Là tổ chức kinh doanh chứng khoán
đang hoạt động hợp pháp tại nước ngoài;
b) Các điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 62 của Luật này.
Điều 78. Văn phòng đại
diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1. Công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ nước ngoài được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam sau khi
đăng ký hoạt động với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Hồ sơ đăng ký hoạt
động của văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài
tại Việt Nam bao gồm:
a) Giấy đăng ký hoạt động
của văn phòng đại diện;
b) Bản sao Giấy phép hoạt
động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài;
c) Bản sao Điều lệ của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài;
d) Lý lịch của người dự
kiến được bổ nhiệm làm Trưởng văn phòng đại diện
tại Việt Nam và danh sách nhân viên làm việc tại văn phòng đại diện (nếu có).
3. Trong thời hạn bảy
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công
ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Phạm vi hoạt động của
văn phòng đại diện bao gồm một, một số hoặc toàn bộ nội dung sau đây:
a) Thực hiện chức năng
văn phòng liên lạc và nghiên cứu thị trường;
b) Xúc tiến xây dựng các
dự án hợp tác trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt
Nam;
c) Thúc đẩy, giám sát
thực hiện các hợp đồng thoả thuận đã ký kết giữa công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ nước ngoài với các tổ chức kinh tế của Việt Nam;
d) Thúc đẩy, giám sát
thực hiện các dự án do công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tài
trợ tại Việt Nam.
5. Văn phòng đại diện
không được thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoán.
6. Văn phòng đại diện
chịu sự quản lý, giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 79. Chứng chỉ hành
nghề chứng khoán
1. Chứng chỉ hành nghề
chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi
dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc
đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
b) Có trình độ đại học;
có trình độ chuyên môn về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
c) Đạt yêu cầu trong kỳ
thi sát hạch do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức; đối với người nước ngoài
có chứng chỉ chuyên môn về thị trường chứng khoán hoặc những người đã hành nghề
chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài thì chỉ cần thi sát hạch pháp luật về chứng
khoán của Việt Nam.
2. Hồ sơ cấp Chứng chỉ
hành nghề chứng khoán bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp Chứng
chỉ hành nghề chứng khoán;
b) Sơ yếu lý lịch có xác
nhận của cơ quan chính quyền địa phương nơi cá nhân đó cư trú;
c) Bản sao các văn bằng,
chứng chỉ chuyên môn.
3. Đối với người nước
ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành
nghề chứng khoán bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp Chứng
chỉ hành nghề chứng khoán;
b) Sơ yếu lý lịch có xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch kèm theo bản
sao Hộ chiếu;
c) Bản sao chứng chỉ
chuyên môn hoặc tài liệu chứng minh đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước
ngoài.
4. Trong thời hạn bảy
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Chứng
chỉ hành nghề chứng khoán. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải
trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản.
5. Chứng chỉ hành nghề
chứng khoán chỉ có giá trị khi người được cấp chứng chỉ làm việc tại một công
ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ và được công ty đó thông báo với Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước.
6. Công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ có trách nhiệm thông báo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
trong thời hạn hai ngày, kể từ ngày người được cấp Chứng chỉ hành nghề chứng
khoán không còn làm việc cho công ty của mình.
Điều 80. Thu hồi chứng
chỉ hành nghề chứng khoán
1. Người hành nghề chứng
khoán bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đáp ứng điều
kiện cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại điểm a khoản 1 Điều 79
của Luật này;
b) Vi phạm các quy định
tại Điều 9, khoản 1 và khoản 3 Điều 81 của Luật này;
c) Không hành nghề chứng
khoán trong ba năm liên tục.
2. Người hành nghề chứng
khoán bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Điều 81. Trách nhiệm của
người hành nghề chứng khoán
1. Người hành nghề chứng
khoán không được:
a) Đồng thời làm việc cho
tổ chức khác có quan hệ sở hữu với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nơi
mình đang làm việc;
b) Đồng thời làm việc cho
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ khác;
c) Đồng thời làm Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc của một tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ
chức niêm yết.
2. Người hành nghề chứng
khoán khi làm việc cho công ty chứng khoán chỉ được mở tài khoản giao dịch
chứng khoán cho mình tại chính công ty chứng khoán đó.
3. Người hành nghề chứng
khoán không được sử dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi
không được khách hàng uỷ thác.
4. Người hành nghề chứng
khoán phải tham gia các khoá tập huấn về pháp luật, hệ thống giao dịch, loại
chứng khoán mới do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Trung
tâm giao dịch chứng khoán tổ chức.
QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
Mục 1. QUY
ĐỊNH CHUNG VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Điều 82. Các loại hình
quỹ đầu tư chứng khoán
1. Quỹ đầu tư chứng khoán
bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên.
2. Quỹ đại chúng bao gồm
quỹ mở và quỹ đóng.
Điều 83. Thành lập quỹ
đầu tư chứng khoán
1. Việc thành lập và chào
bán chứng chỉ quỹ ra công chúng của quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ thực
hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật này và phải đăng ký với Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước.
2. Việc thành lập quỹ
thành viên do công ty quản lý quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 95 của Luật
này và phải báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.
Điều 84. Quyền và nghĩa
vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán
1. Nhà đầu tư có các
quyền sau đây:
a) Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư
chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp;
b) Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp
từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Yêu cầu công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám
sát mua lại chứng chỉ quỹ mở;
d) Khởi kiện công ty quản lý
quỹ, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền và
lợi ích hợp pháp của mình;
đ) Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà
đầu tư;
e) Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại
Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;
g) Các quyền khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư
chứng khoán.
2. Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư;
b) Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ;
c) Các nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu
tư chứng khoán.
Điều 85. Đại hội nhà đầu
tư quỹ đầu tư chứng khoán
1. Đại hội nhà đầu tư quỹ
đầu tư chứng khoán gồm tất cả các nhà đầu tư, là cơ quan quyết định cao nhất
của quỹ đầu tư chứng khoán.
2. Đại hội nhà đầu tư quỹ
đầu tư chứng khoán có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch
và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Quyết định mức thù lao và chi phí
hoạt động của Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Thay đổi mức phí trả cho công ty
quản lý quỹ và ngân hàng giám sát;
d) Xem xét và xử lý vi phạm của công
ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và Ban đại diện quỹ gây tổn thất cho quỹ đầu
tư chứng khoán;
đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ
quỹ đầu tư chứng khoán, Hợp đồng giám sát; quyết định việc niêm yết chứng chỉ
quỹ đóng;
e) Quyết định các thay đổi cơ bản
trong chính sách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận, mục tiêu đầu tư của quỹ
đầu tư chứng khoán và giải thể quỹ đầu tư chứng khoán;
g) Quyết định thay đổi công ty quản lý
quỹ, ngân hàng giám sát;
h) Yêu cầu công ty quản lý quỹ, ngân
hàng giám sát trình sổ sách hoặc giấy tờ giao dịch tại Đại hội nhà đầu tư;
i) Thông qua các báo cáo về tình hình
tài chính, tài sản và hoạt động hàng năm của quỹ đầu tư chứng khoán;
k) Thông qua việc lựa chọn tổ chức
kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của quỹ đầu
tư chứng khoán;
l) Các quyền và nhiệm vụ
khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.
3. Đại hội nhà đầu tư quỹ
đầu tư chứng khoán được triệu tập hàng năm hoặc bất thường nhằm xem xét và
quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội nhà đầu tư. Việc triệu
tập, thể thức tiến hành Đại hội nhà đầu tư và thông qua quyết định của Đại hội
nhà đầu tư được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Điều lệ quỹ đầu tư
chứng khoán.
Điều 86. Điều lệ quỹ đầu
tư chứng khoán
1. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản
lý quỹ dự thảo và được Đại hội nhà đầu tư thông qua.
2. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán có các nội dung
chủ yếu sau đây:
a) Tên quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý
quỹ, ngân hàng giám sát;
b) Ngày thành lập quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Mục tiêu hoạt động; lĩnh vực đầu tư; thời hạn
hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán;
d) Vốn góp và quy định về tăng vốn của quỹ đầu tư
chứng khoán;
đ) Quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ, ngân
hàng giám sát; các trường hợp thay đổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;
quy định về việc uỷ quyền cho công ty quản lý quỹ ký hợp đồng giám sát với ngân
hàng giám sát;
e) Quy định về Ban đại diện quỹ đầu tư chứng
khoán, Đại hội nhà đầu tư;
g) Các hạn chế đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán;
h) Quy định về việc đăng ký sở hữu chứng chỉ quỹ
và lưu giữ sổ đăng ký nhà đầu tư của quỹ;
i) Quy định về việc lựa chọn ngân hàng giám sát;
lựa chọn và thay đổi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;
k) Quy định về chuyển nhượng, phát hành, mua lại
chứng chỉ quỹ mở; quy định về việc niêm yết chứng chỉ quỹ đóng;
l) Các loại chi phí và thu nhập của quỹ đầu tư
chứng khoán; mức phí, thưởng đối với công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;
các trường hợp và phương pháp phân chia thu nhập của quỹ đầu tư chứng khoán cho
nhà đầu tư;
m) Phương thức xác định giá trị tài sản ròng của
quỹ đầu tư chứng khoán, giá trị tài sản ròng của mỗi chứng chỉ quỹ;
n) Quy định về giải quyết xung đột lợi ích;
o) Quy định về chế độ báo cáo;
p) Quy định về giải thể quỹ đầu tư chứng khoán;
q) Cam kết của ngân hàng giám sát và công ty quản
lý quỹ về việc thực hiện nghĩa vụ với quỹ đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư và
tuân thủ Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;
r) Thể thức tiến hành sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ
đầu tư chứng khoán.
3. Mẫu Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do Bộ Tài
chính quy định.
Điều 87. Giải thể quỹ đầu
tư chứng khoán
1. Quỹ đầu tư chứng khoán giải thể trong các
trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ
quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể quỹ đầu
tư chứng khoán trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ đầu
tư chứng khoán.
2. Tối thiểu ba tháng trước ngày tiến hành giải
thể, Ban đại diện quỹ phải triệu tập Đại hội nhà đầu tư để thông qua phương án
giải thể quỹ đầu tư chứng khoán.
3. Công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát chịu
trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản quỹ và phân chia tài sản quỹ cho nhà
đầu tư theo phương án được Đại hội nhà đầu tư thông qua.
4. Tiền thu được từ thanh lý tài sản quỹ đầu tư
chứng khoán và các tài sản còn lại khi giải thể được thanh toán theo thứ tự sau
đây:
a) Nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
b) Các khoản phải trả cho công ty quản lý quỹ,
ngân hàng giám sát, các khoản phải trả khác và chi phí giải thể quỹ đầu tư
chứng khoán;
c) Phần còn lại được dùng để thanh toán cho nhà
đầu tư tương ứng với tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư trong quỹ.
5. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày hoàn tất
việc giải thể quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát
phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả giải thể quỹ đầu tư chứng
khoán.
Điều 88. Xác định giá trị
tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán
1. Việc xác định giá trị tài sản ròng trên một đơn
vị quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ thực hiện và được ngân hàng
giám sát xác nhận.
2. Việc xác định giá trị
tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Đối với chứng khoán
niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán, giá
của các chứng khoán được xác định là giá đóng cửa hoặc giá trung bình của ngày
giao dịch trước ngày định giá;
b) Đối với các tài sản
không phải là chứng khoán quy định tại điểm a khoản này, việc xác định giá trị
tài sản phải dựa trên quy trình và phương pháp xác định giá trị tài sản được
nêu rõ trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Quy trình và phương pháp định giá
phải rõ ràng, hợp lý để áp dụng thống nhất và phải được ngân hàng giám sát xác
nhận và Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán, Đại hội nhà đầu tư phê chuẩn. Các
bên tham gia định giá tài sản phải độc lập với công ty quản lý quỹ và ngân hàng
giám sát hoặc ngân hàng lưu ký;
c) Các tài sản bằng tiền
bao gồm cổ tức, tiền lãi được tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán tại thời
điểm xác định.
3. Giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán
phải được công bố công khai định kỳ theo quy định tại Điều 105 của Luật này.
Điều 89. Báo cáo về quỹ
đầu tư chứng khoán
1. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước định kỳ và bất thường về danh mục đầu tư, hoạt động đầu tư, tình
hình tài chính của quỹ đầu tư chứng khoán.
2. Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ báo cáo
về quỹ đầu tư chứng khoán.
Mục 2. QUỸ
ĐẠI CHÚNG VÀ QUỸ THÀNH VIÊN
Điều 90. Huy động vốn để
thành lập quỹ đại chúng
1. Việc huy động vốn của
quỹ đại chúng được công ty quản lý quỹ thực hiện trong thời hạn chín mươi ngày,
kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực.
Quỹ đại chúng được thành lập nếu có ít nhất một trăm nhà đầu tư, không kể nhà
đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ và tổng giá trị chứng chỉ
quỹ đã bán đạt ít nhất là năm mươi tỷ đồng Việt Nam.
2. Toàn bộ vốn góp của
nhà đầu tư phải được phong tỏa tại một tài khoản riêng đặt dưới sự kiểm soát
của ngân hàng giám sát và không được sử dụng cho đến khi hoàn tất đợt huy động
vốn. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước kết quả huy
động vốn có xác nhận của ngân hàng giám sát trong thời hạn mười ngày, kể từ
ngày kết thúc việc huy động vốn.
3. Trường hợp việc huy động vốn của quỹ đại chúng
không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty quản lý quỹ phải hoàn
trả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền đã đóng góp trong thời hạn mười lăm ngày, kể
từ ngày kết thúc việc huy động vốn. Công ty quản lý quỹ phải chịu mọi phí tổn
và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy động vốn.
Điều 91. Ban đại diện quỹ
đại chúng
1. Ban đại diện quỹ đại chúng đại diện cho quyền
lợi của nhà đầu tư, do Đại hội nhà đầu tư bầu. Quyền và nghĩa vụ của Ban đại
diện quỹ đại chúng được quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.
2. Quyết định của Ban đại diện quỹ đại chúng được
thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc bằng hình
thức khác theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Mỗi thành viên Ban
đại diện quỹ đại chúng có một phiếu biểu quyết.
3. Ban đại diện quỹ đại
chúng có từ ba đến mười một thành viên, trong đó có ít nhất hai phần ba số
thành viên Ban đại diện quỹ là thành viên độc lập, không phải là người có liên
quan của công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát.
4. Nhiệm kỳ, tiêu chuẩn, số lượng thành viên, việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm và bãi nhiệm, bổ sung thành viên Ban đại diện quỹ, Chủ
tịch Ban đại diện quỹ, điều kiện, thể thức họp và thông qua quyết định của Ban
đại diện quỹ được quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.
Điều 92. Hạn chế đối với
quỹ đại chúng
1. Công ty quản lý quỹ không được sử dụng vốn và
tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán để thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính quỹ đại
chúng đó hoặc của một quỹ đầu tư khác;
b) Đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát
hành quá mười lăm phần trăm tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức
đó;
c) Đầu tư quá hai mươi phần trăm tổng giá trị tài
sản của quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành;
đ) Đầu tư quá ba mươi phần trăm tổng giá trị tài
sản của quỹ đại chúng vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở
hữu với nhau;
e) Cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào.
2. Công ty quản lý quỹ không được phép vay để tài
trợ cho hoạt động của quỹ đại chúng, trừ trường hợp vay ngắn hạn để trang trải
các chi phí cần thiết cho quỹ đại chúng. Tổng giá trị các khoản vay ngắn hạn
của quỹ đại chúng không được quá năm phần trăm giá trị tài sản ròng của quỹ đại
chúng tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa là ba mươi ngày.
3. Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều
này, cơ cấu đầu tư của quỹ đại chúng có thể sai lệch nhưng không quá mười lăm
phần trăm so với các hạn chế đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này. Các sai lệch
phải là kết quả của việc tăng hoặc giảm giá trị thị trường của tài sản đầu tư
và các khoản thanh toán hợp pháp của quỹ đại chúng.
4. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về các sai lệch trên. Trong thời hạn
ba tháng, kể từ ngày sai lệch phát sinh, công ty quản lý quỹ phải điều chỉnh
lại danh mục đầu tư để bảo đảm các hạn mức đầu tư quy định tại khoản 1 Điều
này.
1. Việc công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát
thay mặt quỹ mở mua lại chứng chỉ quỹ mở từ nhà đầu tư và bán lại hoặc phát
hành thêm chứng chỉ quỹ mở trong phạm vi vốn góp tối đa của quỹ không cần có
quyết định của Đại hội nhà đầu tư.
2. Tần suất và thời gian cụ thể mua lại chứng chỉ
quỹ mở được quy định cụ thể trong Điều lệ quỹ.
3. Công ty quản lý quỹ không phải thay mặt quỹ mở
thực hiện việc mua lại chứng chỉ quỹ mở khi xảy ra một trong các sự kiện sau
đây:
a) Công ty quản lý quỹ không thể thực hiện việc
mua lại chứng chỉ quỹ mở theo yêu cầu do nguyên nhân bất khả kháng;
b) Công ty quản lý quỹ không thể xác định giá trị
tài sản ròng của quỹ mở vào ngày định giá mua lại chứng chỉ quỹ mở do Sở giao
dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán quyết định đình chỉ giao
dịch chứng khoán trong danh mục đầu tư của quỹ;
c) Các sự kiện khác do Điều lệ quỹ quy định.
4. Công ty quản lý quỹ báo cáo Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự
kiện quy định tại khoản 3 Điều này và phải tiếp tục thực hiện việc mua lại
chứng chỉ quỹ mở sau khi các sự kiện này chấm dứt.
5. Bộ Tài chính quy định cụ
thể việc phát hành và mua lại chứng chỉ quỹ mở.
1. Việc tăng vốn của quỹ
đóng phải được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và đáp ứng các
điều kiện sau đây:
a) Điều lệ quỹ có quy
định việc tăng vốn của quỹ;
b) Lợi nhuận của quỹ
trong năm liền trước năm đề nghị tăng vốn phải là số dương;
c) Công ty quản lý quỹ
không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động chứng khoán và thị trường
chứng khoán trong thời hạn hai năm, tính đến thời điểm đề nghị tăng vốn;
d) Phương án phát hành
thêm chứng chỉ quỹ đóng phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua.
2. Chứng chỉ quỹ đóng chỉ
được phát hành cho nhà đầu tư hiện hữu của quỹ thông qua phát hành quyền mua
chứng chỉ quỹ đóng được chuyển nhượng.
3. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tăng vốn của quỹ đóng do Bộ Tài chính quy định.
Điều 95. Thành lập quỹ
thành viên
1. Quỹ thành viên do các thành viên góp vốn thành
lập trên cơ sở hợp đồng góp vốn và Điều lệ quỹ.
2. Việc thành lập quỹ thành viên phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
a) Vốn góp tối thiểu là năm mươi tỷ đồng Việt Nam;
b) Có tối đa ba mươi thành viên góp vốn và chỉ bao
gồm thành viên là pháp nhân;
c) Do một công ty quản lý quỹ quản lý;
d) Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại một
ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ.
Mục 3. CÔNG
TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Điều 96. Công ty đầu tư
chứng khoán
1. Công ty đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới
hình thức công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp để đầu tư chứng
khoán.
2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành
lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán. Giấy phép này đồng thời là
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 97. Thành lập và
hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán
1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm:
a) Có vốn tối thiểu là năm mươi tỷ đồng Việt Nam;
b) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và nhân viên quản
lý có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng
khoán tự quản lý vốn đầu tư.
2. Công ty đầu tư chứng khoán phải tuân thủ các
quy định sau đây:
a) Các hạn chế đầu tư quy định tại Điều 92 của
Luật này;
b) Các nội dung liên quan đến định giá tài sản và
chế độ báo cáo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;
c) Các nghĩa vụ của công ty đại chúng quy định tại
khoản 2 Điều 27 của Luật này;
d) Toàn bộ tiền và tài sản của công ty đầu tư
chứng khoán phải được lưu ký tại một ngân hàng giám sát.
3. Chính phủ quy định cụ
thể việc thành lập, tổ chức, hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán.
1. Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán có chức năng thực hiện các
dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng
khoán.
2. Ngân hàng giám sát có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 3
Điều 47 của Luật này;
b) Thực hiện lưu ký tài sản của quỹ đại chúng,
công ty đầu tư chứng khoán; quản lý tách biệt tài sản của quỹ đại chúng, công
ty đầu tư chứng khoán và các tài sản khác của ngân hàng giám sát;
c) Giám sát để bảo đảm công ty quản lý quỹ quản lý
quỹ đại chúng, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty đầu tư chứng khoán quản lý
tài sản của công ty tuân thủ quy định tại Luật này và Điều lệ quỹ đầu tư chứng
khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán;
d) Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và
chuyển giao tiền, chứng khoán liên quan đến hoạt động của quỹ đại chúng, công
ty đầu tư chứng khoán theo yêu cầu hợp pháp của công ty quản lý quỹ hoặc Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc công ty đầu tư chứng khoán;
đ) Xác nhận báo cáo do công ty quản lý quỹ, công
ty đầu tư chứng khoán lập có liên quan đến quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng
khoán;
e) Giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo và công
bố thông tin của công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định
của Luật này;
g) Báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi phát
hiện công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và tổ chức, cá nhân có
liên quan vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công
ty đầu tư chứng khoán;
h) Định kỳ cùng công ty quản lý quỹ, công ty đầu
tư chứng khoán đối chiếu sổ kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động giao dịch
của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán;
i) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ quỹ
đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán.
Điều 99. Hạn chế đối với
ngân hàng giám sát
1. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản
trị, người điều hành và nhân viên trực tiếp của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ
giám sát hoạt động quỹ đại chúng và bảo quản tài sản quỹ của ngân hàng giám sát
không được là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với
công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại.
2. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản
trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát trực tiếp làm nhiệm vụ
giám sát và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán
không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ đại
chúng, công ty đầu tư chứng khoán.
Điều 100. Đối tượng và
phương thức công bố thông tin
5. Bộ Tài chính quy định
cụ thể nội dung, phương thức công bố thông tin của từng đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 101. Công bố thông
tin của công ty đại chúng
a) Tài khoản của công ty
tại ngân hàng bị phong toả hoặc tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi
bị phong toả;
b) Tạm ngừng kinh doanh;
c) Bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép
hoạt động;
d) Thông qua các quyết
định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 104 của
Luật doanh nghiệp;
đ) Quyết định của Hội
đồng quản trị về việc mua lại cổ phiếu của công ty mình hoặc bán lại số cổ
phiếu đã mua; về ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của người sở hữu trái phiếu
kèm theo quyền mua cổ phiếu hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi
sang cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán theo quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật doanh nghiệp;
e) Có quyết định khởi tố
đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc
hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của công ty; có bản án, quyết định của
Toà án liên quan đến hoạt động của công ty; có kết luận của cơ quan thuế về
việc công ty vi phạm pháp luật về thuế.
a) Quyết định vay hoặc
phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần trăm vốn thực có trở lên;
b) Quyết định của Hội
đồng quản trị về chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh
doanh hàng năm của công ty; quyết định thay đổi phương pháp kế toán áp dụng;
c) Công ty nhận được
thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp.
a) Có thông tin liên quan đến công ty đại chúng
ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
b) Có thông tin liên quan đến công ty đại chúng
ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó.
Điều 102. Công bố thông
tin của tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng
1. Tổ chức phát hành thực
hiện chào bán trái phiếu ra công chúng phải công bố thông tin định kỳ theo quy
định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này.
2. Tổ chức phát hành thực
hiện chào bán trái phiếu ra công chúng phải công bố thông tin bất thường trong
thời hạn bảy mươi hai giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại
các điểm a, b và c khoản 2 và khoản 3 Điều 101 của Luật này.
Điều 103. Công bố thông
tin của tổ chức niêm yết
1. Ngoài nghĩa vụ công bố
thông tin quy định tại Điều 101 của Luật này, tổ chức niêm yết còn phải công bố
các thông tin sau đây:
a) Công bố thông tin
trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi bị tổn thất tài sản có giá trị từ
mười phần trăm vốn chủ sở hữu trở lên;
b) Công bố thông tin về
báo cáo tài chính quý trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày hoàn thành báo cáo
tài chính quý;
c) Công bố thông tin theo
quy chế của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Tổ chức niêm yết khi
công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung
tâm giao dịch chứng khoán về nội dung thông tin được công bố.
Điều 104. Công bố thông
tin của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
a) Có quyết định khởi tố đối
với thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám
đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế
toán trưởng;
b) Đại hội đồng cổ đông
hoặc Hội đồng thành viên thông qua hợp đồng sáp nhập với một công ty khác;
c) Công ty bị tổn thất từ mười phần trăm giá trị
tài sản trở lên;
d) Công ty có sự thay đổi về thành viên Hội đồng
quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Giám
đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc; công ty bổ nhiệm
hay miễn nhiệm người điều hành quỹ đầu tư chứng khoán;
đ) Công ty có những thay đổi quan trọng trong hoạt
động kinh doanh.
Điều 105. Công bố thông
tin về quỹ đại chúng
2. Công ty quản lý quỹ
công bố thông tin định kỳ về quỹ đại chúng trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi giá trị tài sản ròng của quỹ đại chúng
hằng tuần, tháng, quý và hằng năm;
b) Tài sản của quỹ đại chúng hằng tháng, quý và
hằng năm;
c) Tình hình và kết quả hoạt động đầu tư của quỹ
đại chúng hằng tháng, quý và hằng năm.
3. Trong thời hạn hai
mươi bốn giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây của quỹ đại chúng,
công ty
quản lý quỹ phải báo cáo Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch
chứng khoán để các tổ chức này công bố thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều
107 của Luật này:
a) Thông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư;
b) Quyết định chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng;
c) Quyết định thay đổi vốn đầu tư của quỹ đại
chúng;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ
quỹ đại chúng ra công chúng;
đ) Bị đình chỉ, huỷ bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ
đại chúng.
a) Có tin đồn ảnh hưởng đến việc chào bán, giá
chứng chỉ quỹ đại chúng;
b) Có thay đổi bất thường về giá và khối lượng
giao dịch chứng chỉ quỹ đại chúng.
Điều 106. Công bố thông
tin của công ty đầu tư chứng khoán
1. Công ty đầu tư chứng
khoán chào bán cổ phiếu ra công chúng phải công bố thông tin theo quy định tại
Điều 101 và khoản 2 Điều 105 của Luật này.
1. Thông tin về giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung
tâm giao dịch chứng khoán;
3. Thông tin giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán.
Điều 108. Thanh tra chứng
khoán
1. Thanh tra chứng khoán
là thanh tra chuyên ngành về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2. Thanh tra chứng khoán
có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra và các Thanh tra viên.
3. Thanh tra chứng khoán
chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Thanh tra Bộ Tài chính theo quy định của pháp
luật về thanh tra và quy định tại Luật này.
Điều 109. Đối tượng và
phạm vi thanh tra
1. Đối tượng thanh tra
bao gồm:
a) Tổ chức chào bán chứng
khoán ra công chúng;
b) Công ty đại chúng;
c) Tổ chức niêm yết chứng
khoán;
d) Sở giao dịch chứng
khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
đ) Trung tâm lưu ký chứng
khoán, thành viên lưu ký;
e) Công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát; chi nhánh
và văn phòng đại diện của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài
tại Việt Nam;
g) Người hành nghề chứng
khoán;
h) Tổ chức, cá nhân tham
gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán;
i) Tổ chức, cá nhân khác
liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2. Phạm vi thanh tra bao
gồm:
a) Hoạt động chào bán
chứng khoán ra công chúng;
b) Hoạt động niêm yết chứng khoán;
c) Hoạt động giao dịch chứng khoán;
d) Hoạt động kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ
về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
đ) Hoạt động công bố thông tin;
e) Các hoạt động khác có liên quan đến chứng khoán và
thị trường chứng khoán.
1. Thanh tra theo chương trình, kế hoạch đã được Chủ
tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt.
2. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện tổ
chức, cá nhân tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán có dấu
hiệu vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; theo yêu cầu
của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước giao.
Điều 111. Thẩm quyền, căn
cứ ra quyết định thanh tra
1. Hoạt động thanh tra chứng khoán chỉ được thực hiện
khi có quyết định thanh tra của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Chánh Thanh tra chứng khoán ra quyết định thanh tra
và thành lập Đoàn thanh tra. Khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.
Đoàn thanh tra có Trưởng Đoàn
thanh tra và các thành viên Đoàn thanh tra.
3. Việc ra quyết định thanh tra phải có một trong các
căn cứ sau đây:
a) Chương trình, kế hoạch thanh tra đã được Chủ tịch
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt;
b) Yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;
c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về
chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Điều 112. Nội dung quyết
định thanh tra
1. Quyết định thanh tra phải bao gồm các nội dung sau
đây:
a) Căn cứ pháp lý để thanh tra;
b) Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra;
c) Thời hạn tiến hành thanh tra;
d) Trưởng Đoàn thanh tra và các thành viên Đoàn thanh
tra.
2. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ký, quyết định
thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột
xuất.
3. Quyết định thanh tra phải được công bố trong thời
hạn mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định thanh tra. Việc công bố quyết định
thanh tra phải được lập thành văn bản.
1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra không quá ba
mươi ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc việc thanh
tra tại nơi được thanh tra.
2. Trong trường hợp cần thiết,
người ra quyết định thanh tra có thể gia hạn một lần. Thời gian gia hạn không
vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 114. Quyền và nghĩa
vụ của đối tượng thanh tra
1. Quyền của đối tượng thanh tra:
a) Giải trình những vấn đề có liên quan đến nội dung
thanh tra;
b) Bảo lưu ý kiến trong biên bản thanh tra;
c) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc bí mật
nhà nước khi pháp luật có quy định và thông tin, tài liệu không liên quan đến
nội dung thanh tra;
d) Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra về
quyết định, hành vi của Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra trong
quá trình thanh tra khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp
luật; khiếu nại với Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về kết luận thanh tra,
quyết định xử lý thanh tra khi có căn cứ cho rằng kết luận, quyết định đó là
trái pháp luật. Trong thời gian chờ giải quyết thì người khiếu nại vẫn phải
chấp hành kết luận thanh tra và quyết định xử lý thanh tra;
đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật;
e) Cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố cáo về
hành vi vi phạm của Chánh Thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra và thành viên Đoàn
thanh tra.
2. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra:
a) Chấp hành quyết định thanh tra;
b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin,
tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến nội dung thanh tra theo yêu cầu của
thanh tra và phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của
thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử đã cung cấp;
c) Chấp hành yêu cầu, kết luận thanh tra, quyết định
xử lý của thanh tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Ký biên bản thanh tra.
Điều 115. Nhiệm vụ, quyền
hạn của người ra quyết định thanh tra
1. Người ra quyết định thanh tra có những nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo, kiểm tra Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội
dung, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra;
b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài
liệu, dữ liệu điện tử báo cáo bằng văn bản, giải trình những vấn đề liên quan
đến nội dung thanh tra; yêu cầu tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên
quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Trưng cầu giám định về những
vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra;
d) Yêu cầu người có thẩm quyền niêm phong, tạm giữ tài
liệu, chứng từ, chứng khoán, dữ liệu điện tử liên quan đến hành vi vi phạm pháp
luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán khi xét thấy cần ngăn chặn ngay
hành vi vi phạm hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho kết luận thanh tra;
đ) Yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản
tiền, tài khoản chứng khoán và tài sản thế chấp, cầm cố có liên quan đến hành
vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán khi xét thấy cần
xác minh tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý vi phạm hoặc ngăn chặn ngay hành
vi tẩu tán tiền, chứng khoán và tài sản thế chấp, cầm cố có liên quan đến hành
vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
e) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền
đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia thị
trường;
g) Ban hành quyết định xử lý theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý; kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện quyết định xử lý về thanh tra;
h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến trách
nhiệm của Chánh Thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra và các thành viên Đoàn thanh
tra;
i) Kết luận về nội dung thanh tra;
k) Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan
điều tra trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày phát hiện có dấu hiệu của tội
phạm.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
khoản 1 Điều này, người ra quyết định thanh tra phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi quyết định của mình.
Điều 116. Nhiệm vụ, quyền
hạn của Trưởng Đoàn thanh tra và thành viên Đoàn thanh tra
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra:
a) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong Đoàn thanh
tra thực hiện đúng nội dung, đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết định thanh
tra;
b) Yêu cầu đối tượng thanh tra
cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử, báo cáo bằng văn bản, giải trình
về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;
c) Trường hợp có căn cứ cho rằng nếu không kịp thời
niêm phong, tạm giữ tài liệu, chứng từ, chứng khoán, dữ liệu điện tử có liên
quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán thì
tài liệu, chứng từ, chứng khoán, dữ liệu điện tử có thể bị tẩu tán, tiêu hủy,
Trưởng Đoàn thanh tra có quyền ra quyết định niêm phong, tạm giữ tài liệu,
chứng từ, chứng khoán, dữ liệu điện tử. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ
khi ra quyết định, Trưởng Đoàn thanh tra phải báo cáo và được sự đồng ý bằng
văn bản của Chánh thanh tra chứng khoán; trong trường hợp Chánh thanh tra chứng
khoán không đồng ý thì Trưởng Đoàn thanh tra phải hủy ngay quyết định niêm
phong, tạm giữ và trả lại tài liệu, chứng từ, chứng khoán, dữ liệu điện tử đã
bị niêm phong, tạm giữ;
d) Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết
quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của
báo cáo đó;
đ) Lập biên bản thanh tra;
e) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
khoản 1 Điều này, Trưởng Đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về mọi quyết định của mình.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng
Đoàn thanh tra;
b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài
liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung
thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan
đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Kiến nghị việc xử lý về những vấn đề liên quan đến
nội dung thanh tra;
d) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với
Trưởng Đoàn thanh tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng Đoàn thanh
tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.
1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết
luận thanh tra. Kết luận thanh tra phải có các nội dung sau đây:
a) Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra;
b) Kết luận về nội dung thanh tra;
c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân,
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);
d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp
dụng; kiến nghị các biện pháp xử lý.
2. Trong quá trình thanh tra, người ra quyết định
thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo
cáo; yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần
thiết phục vụ cho việc ra kết luận thanh tra.
3. Kết luận thanh tra được gửi đến Chủ tịch Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước và đối tượng thanh tra; trường hợp Chủ tịch Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước ra quyết định thanh tra thì kết luận thanh tra được gửi đến Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
4. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày có kết
luận thanh tra của Chánh Thanh tra chứng khoán, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước có trách nhiệm xem xét kết luận thanh tra; xử lý tổ chức, cá nhân có hành
vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; áp dụng các biện
pháp theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Bộ Tài chính áp dụng biện pháp khắc phục,
hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật.
Điều 118. Nguyên tắc xử
lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.
2. Người nào lợi dụng
chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; có
hành vi sách nhiễu, gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân tham gia thị trường
chứng khoán; không giải quyết kịp thời yêu cầu của tổ chức, cá nhân theo quy
định; không thực thi các công vụ khác do pháp luật quy định thì tuỳ theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 119. Các hình thức
xử phạt vi phạm hành chính
1. Tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm quy định của Luật này phải chịu một trong các hình thức xử phạt
chính sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
3. Ngoài các hình thức xử
phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn
phải thực hiện các biện pháp bao gồm buộc chấp hành đúng các quy định của pháp
luật; buộc huỷ bỏ, cải chính những thông tin sai lệch, thông tin sai sự thật;
buộc phải thu hồi số chứng khoán đã phát hành, hoàn trả tiền đặt cọc hoặc tiền
mua chứng khoán cho nhà đầu tư.
Điều 120. Thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính
1. Chánh Thanh tra chứng
khoán có các quyền sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Chủ tịch Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước có các quyền sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 119 của Luật này.
Điều 121. Xử lý hành vi
vi phạm quy định về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng
1. Tổ chức phát hành, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế
toán trưởng và người khác có liên quan của tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh
phát hành, tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức kiểm toán được chấp thuận, người
ký báo cáo kiểm toán và các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán
chứng khoán ra công chúng có sự giả mạo trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; đối với tổ chức phát hành thì bị thu
hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng, phải trả lại số tiền đã
huy động được cộng thêm tiền lãi tiền gửi không kỳ hạn và phải nộp phạt từ một
phần trăm đến năm phần trăm tổng số tiền đã huy động trái pháp luật.
2. Tổ chức phát hành, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó
Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người khác có liên quan của
tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành cố ý
công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật, sử dụng thông tin ngoài Bản
cáo bạch để thăm dò thị trường, phân phối chứng khoán không đúng với nội dung
của đăng ký chào bán về loại chứng khoán, thời hạn phát hành và khối lượng tối
thiểu theo quy định, thông báo phát hành trên các phương tiện thông tin đại
chúng không đúng nội dung và thời gian theo quy định thì bị phạt cảnh cáo, phạt
tiền, bị đình chỉ hoặc hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc bị truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Tổ chức bảo lãnh phát hành
thực hiện bảo lãnh có tổng giá trị chứng khoán vượt quá tỷ lệ quy định của pháp
luật thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, bị đình chỉ hoạt động bảo lãnh phát hành.
3. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán chứng khoán ra
công chúng khi chưa có Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng thì
bị đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng, bị tịch thu các khoản thu trái
pháp luật và phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật.
Điều 122. Xử lý hành vi
vi phạm quy định về công ty đại chúng
1. Công ty quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 của Luật
này không nộp hồ sơ công ty đại chúng cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong
thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng thì bị phạt
cảnh cáo hoặc phạt tiền và buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật về
công ty đại chúng.
2. Công ty đại chúng không tuân thủ các quy định về
quản trị công ty thì bị phạt cảnh cáo và buộc chấp hành đúng các quy định của
pháp luật về quản trị công ty.
Điều 123. Xử lý hành vi
vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán
Điều 124. Xử lý hành vi
vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
1. Tổ chức, cá nhân tổ chức thị trường giao dịch chứng
khoán trái quy định của Luật này thì bị đình chỉ hoạt động, tịch thu các khoản
thu trái pháp luật và phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, trường hợp
không có các khoản thu trái pháp luật thì bị phạt tiền.
2. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng
khoán, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc và
các nhân viên của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán vi
phạm quy định về niêm yết, thành viên, giao dịch, giám sát và công bố thông tin
thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định của pháp luật.
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty
đầu tư chứng khoán, chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước
ngoài tại Việt Nam tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán khi chưa được cấp
giấy phép hoặc cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng giấy phép; hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực giấy phép không quy định hoặc giấy phép không còn hiệu
lực; tẩy xóa, sửa chữa giấy phép; thực hiện các thay đổi liên quan đến chứng
khoán và thị trường chứng khoán khi chưa được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp
thuận thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu các khoản thu trái pháp luật,
đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện.
2. Công ty chứng khoán không thực hiện đúng quy định
của Luật này về quản lý tài sản tiền, chứng khoán của khách hàng; không duy trì
bảo đảm mức vốn khả dụng theo quy định; đầu tư hoặc tham gia góp vốn vượt quá
mức quy định; làm trái lệnh của người đầu tư; không thực hiện chế độ bảo mật
thông tin của khách hàng thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ hoạt động
hoặc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động.
3. Công ty chứng khoán và người hành nghề chứng khoán
của công ty lợi dụng chức trách, nhiệm vụ để cho mượn tiền, chứng khoán trên
tài khoản của khách hàng; cầm cố hoặc sử dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản
của khách hàng khi chưa được khách hàng uỷ thác thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền
và tịch thu các khoản thu trái pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
theo quy định của pháp luật.
4. Công ty quản lý quỹ và người hành nghề chứng khoán
của công ty trong quá trình thực hiện quản lý quỹ nếu không tách biệt việc quản
lý từng quỹ, không tuân theo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán và bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, không thực hiện kiểm soát nội bộ theo quy
định, dùng vốn và tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán để đầu tư hoặc mua tài sản
của quỹ đầu tư khác; vi phạm các quy định về tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần,
vay hoặc cho vay đối với công ty quản lý quỹ và ngược lại thì bị phạt cảnh cáo,
phạt tiền và buộc chấp hành đúng các quy định pháp luật về quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán.
5. Người hành nghề chứng khoán đồng thời làm việc hoặc
góp vốn vào hai hoặc nhiều công ty chứng khoán; người hành nghề chứng khoán của
công ty quản lý quỹ đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc hoặc là cổ đông
sở hữu trên năm phần trăm số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức chào
bán chứng khoán ra công chúng; người hành nghề chứng khoán cho mượn hoặc cho
thuê Chứng chỉ hành nghề chứng khoán; tẩy xoá, sửa chữa Chứng chỉ hành nghề
chứng khoán thì bị phạt tiền và thu hồi Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Điều 126. Xử lý hành vi
vi phạm quy định về giao dịch chứng khoán
1. Người biết rõ thông tin nội bộ hoặc người có thông
tin nội bộ nếu mua, bán chứng khoán, tiết lộ thông tin này hoặc đề nghị người
khác mua, bán chứng khoán thì bị phạt tiền, tịch thu các khoản thu trái pháp
luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân mà pháp luật quy định cấm tham gia
vào giao dịch cổ phiếu trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ hoặc mua bán cổ phiếu
bằng cách đổi tên hoặc mượn danh nghĩa người khác thì bị tịch thu số cổ phiếu
được sử dụng để vi phạm, tịch thu các khoản thu trái pháp luật và phạt tiền;
nếu là cán bộ, công chức thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về các hành vi bị
cấm để thao túng giá chứng khoán, tạo ra giá chứng khoán giả tạo, giao dịch giả
tạo thì bị phạt tiền, tịch thu các khoản thu trái pháp luật hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
4. Nhân viên nghiệp vụ của Sở giao dịch chứng khoán,
Trung tâm giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán nếu cố ý cung cấp tài liệu
giả, làm giả, làm sai lệch hoặc tiêu huỷ tài liệu giao dịch để lừa đảo; dụ dỗ
khách hàng mua, bán chứng khoán thì bị phạt tiền, thu hồi Chứng chỉ hành nghề
chứng khoán hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức, cá nhân tạo dựng và tuyên truyền thông tin
sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị trường chứng khoán, gây lũng
đoạn thị trường giao dịch chứng khoán thì bị phạt tiền hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi chào mua công
khai mà không gửi đăng ký chào mua đến Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; không chào
mua công khai theo quy định hoặc thay đổi, điều chỉnh so với đăng ký chào mua
mà không báo cáo theo quy định; không áp dụng các điều kiện chào mua công khai
cho tất cả cổ đông của công ty đại chúng; từ chối mua cổ phiếu từ bất kỳ cổ
đông nào theo điều kiện đã công bố; không chấp hành đúng thời hạn chào mua công
khai thì bị phạt tiền và buộc phải chấp hành đúng quy định của pháp luật về
chào mua công khai.
1. Tổ chức đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng
khoán và nhân viên của tổ chức này vi phạm quy định về thời hạn xác nhận số
liệu; chuyển giao chứng khoán; sửa chữa giả mạo chứng từ trong thanh toán; vi
phạm chế độ bảo quản chứng khoán; chế độ đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán
chứng khoán; chế độ bảo mật tài khoản lưu ký của khách hàng; không cung cấp đầy
đủ, kịp thời danh sách người nắm giữ chứng khoán cho tổ chức phát hành thì bị
phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của
pháp luật.
2. Ngân hàng giám sát và nhân viên của ngân hàng giám
sát bảo quản tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán trái với Điều lệ quỹ đầu tư
chứng khoán; không tách bạch tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán với tài sản
khác; không tách bạch tài sản của quỹ đầu tư này với tài sản của quỹ đầu tư
khác thì bị phạt tiền, bị đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động lưu ký chứng khoán.
Điều 128. Xử lý hành vi
vi phạm quy định về công bố thông tin
Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm
yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và công ty đầu tư chứng khoán
công bố thông tin không đầy đủ, kịp thời, đúng hạn, đúng phương tiện theo quy
định; công bố thông tin sai sự thật hoặc làm lộ bí mật số liệu, tài liệu hoặc
không công bố thông tin theo quy định của Luật này thì bị phạt cảnh cáo, phạt
tiền, buộc chấp hành đúng quy định của pháp luật về công bố thông tin.
Điều 129. Xử lý hành vi
vi phạm quy định về báo cáo
Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng
khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty đại chúng, công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát báo cáo
không đầy đủ nội dung theo quy định; báo cáo không đúng thời gian theo quy
định; báo cáo không đúng mẫu biểu quy định; ngừng hoạt động mà không báo cáo
hoặc đã báo cáo nhưng chưa được sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;
không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời khi xảy ra sự kiện bất thường có thể
ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính và hoạt động kinh doanh, dịch vụ
chứng khoán thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền và buộc chấp hành đúng quy định
của pháp luật về chế độ báo cáo.
Điều 130. Xử lý hành vi
cản trở việc thanh tra
Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát, Sở
giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng
khoán, thành viên lưu ký và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt
động chứng khoán và thị trường chứng khoán có hành vi trì hoãn, trốn tránh hoặc
đối phó, không cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử
theo yêu cầu của Đoàn thanh tra và thanh tra viên, gây cản trở hoạt động thanh
tra, sử dụng bạo lực, uy hiếp thành viên Đoàn thanh tra trong khi thực hiện
nhiệm vụ thanh tra thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp luật.
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 131. Giải quyết
tranh chấp
1. Tranh chấp phát sinh
trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam có thể được
giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Toà án
giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền, thủ tục
giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng
khoán tại Trọng tài hoặc Tòa án được tiến hành theo quy định của pháp luật.
Điều 132. Bồi thường
thiệt hại
1. Tổ chức, cá nhân bị
thiệt hại hoặc tổn thất do hành vi vi phạm quy định của Luật này và pháp luật
khác có liên quan có quyền tự mình hoặc cùng với tổ chức, cá nhân bị thiệt hại
khác tiến hành khởi kiện để yêu cầu tổ chức, cá nhân gây ra thiệt hại phải bồi
thường.
2. Việc xác định giá trị
thiệt hại hoặc giá trị tổn thất, thủ tục bồi thường thiệt hại được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Điều 133. Khiếu nại, tố
cáo, khởi kiện
1. Cá nhân có quyền khiếu
nại, tố cáo, khởi kiện; tổ chức có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của
pháp luật. Việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và giải quyết khiếu nại, tố cáo,
khởi kiện trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán được thực hiện
theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trong thời hạn khiếu
nại, tố cáo, khởi kiện, tổ chức, cá nhân vẫn phải thi hành quyết định hành
chính của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; khi có quyết định giải quyết khiếu nại,
tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chứng khoán và thị trường chứng
khoán hoặc quyết định, bản án của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thì thi hành
theo quyết định, bản án đó.
3. Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước có trách nhiệm thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân thuộc
thẩm quyền giải quyết của mình; trong trường hợp nhận được khiếu nại, tố cáo
không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, phải kịp thời chuyển đến cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho
người khiếu nại, tố cáo biết.
4. Thời hạn giải quyết tố
cáo là sáu mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn; đối với vụ việc phức tạp thì thời
hạn giải quyết tố cáo có thể kéo dài nhưng không quá chín mươi ngày, kể từ ngày
thụ lý đơn.
5. Thời hạn giải quyết
khiếu nại lần đầu là ba mươi ngày, giải quyết khiếu nại lần thứ hai là bốn mươi
lăm ngày, kể từ ngày thụ lý đơn; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải
quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá sáu mươi ngày, kể từ ngày thụ lý
đơn.
6. Trong thời hạn ba mươi
ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại khoản 5
Điều này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết
định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước mà
người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài chính
hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của pháp luật.
7.
Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần
thứ hai quy định tại khoản 5 Điều này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc
kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tài chính
mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà
án theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức đã đăng ký
phát hành chứng khoán ra công chúng, niêm yết, đăng ký giao dịch; quỹ đầu tư
chứng khoán đã đăng ký thành lập và hoạt động đáp ứng yêu cầu theo quy định của
Luật này không phải thực hiện thủ tục đăng ký lại.
2. Công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ đã thành lập và hoạt động theo giấy phép hoạt động kinh
doanh, dịch vụ chứng khoán đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật này không
phải thực hiện thủ tục xin cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động.
3. Văn phòng đại diện của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài đã hoạt động theo Giấy phép
thành lập văn phòng đại diện không do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải làm thủ tục đăng ký lại với Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước.
4. Công ty chứng khoán
đang thực hiện nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư, phải thực hiện thủ tục đổi
lại Giấy phép thành lập và hoạt động trong thời hạn một năm, kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành.
5. Trung tâm giao dịch
chứng khoán được thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7
năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi thành Sở
giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán theo quy định của Luật
này trong thời hạn mười tám tháng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
6. Trung tâm lưu ký chứng
khoán được thành lập theo Quyết định số 189/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm
2005 của Thủ tướng Chính phủ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi thành Trung tâm
lưu ký chứng khoán theo quy định của Luật này trong thời hạn mười tám tháng, kể
từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2007.
Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét