Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Mẫu ĐKX08/79. Quyết định thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

 

Mẫu ĐKX08/79

Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BCA

 Ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an

 

(1) ….

(2) ….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ..../QĐ…

….......(3) …...., ngày….........tháng…..........năm …...........

 

QUYẾT ĐỊNH

THU HỒI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE

 

 


….(4)….

 

Căn cứ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;  

Căn cứ kết luận giám định ....................................................................................................... ............................

Xét đề nghị của (5) ..................................................................................................................... ...............................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.......................................................................đăng ký ngày……………………

Chủ xe:............................................................................................................................................................................................................................................................. ……………………….……………

Địa chỉ:.............................................................................. ………………………………………………………………………………………………………..………………………………………….……

Mã định danh: .........................……………..................................................................................................................... ………………  Số điện thoại:........................................................

Đặc điểm xe như sau:

Nhãn hiệu:………….............................................................................................................. ................ Số loại: ............................................................................................................................

 Loại xe:............................................................................................................................................................. .......Dung tích: .................. cm3; Công suất:……………….kw

Số máy ……………………………................................................................................................................................................................................................ ......................................................................

Số khung: ........................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................

Trọng tải:...........................................kg;  Số chỗ ngồi:......................... ;  đứng:.......... ; nằm:................ ;    Năm sản xuất: ........................................

Lý do thu hồi: .........................……………............................................................................................................................................................................................................................... ……………… 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Đồng chí (6) và chủ xe chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

…......... (7) …........

(Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu )

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Ở Bộ ghi Bộ Công an; ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Công an tỉnh, TP;

(2) Ở Bộ ghi Cục CSGT; ở Tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Phòng CSGT; ở phường, xã, thị trấn ghi Công an phường, xã, thị trấn; Đồn Công an

(3) Ghi tên địa phương;

(4) Ở Bộ ghi Cục trưởng Cục CSGT; ở tỉnh, Tp trực thuộc TW ghi Trưởng phòng CSGT; ở phường, xã, thị trấn, đồn ghi Trưởng Công an phường, xã, thị trấn; Trưởng Đồn Công an

(5), (6) Ở Bộ ghi Trưởng phòng hướng dẫn, đăng ký kiểm định phương tiện; ở tỉnh, TP trực thuộc Trung ương ghi Đội trưởng Đội đăng ký xe, ở CA cấp xã ghi Cán bộ đăng ký xe;  

(7) ở Bộ ghi Cục trưởng; ở tỉnh, Tp trực thuộc TW: ghi Trưởng phòng/ Trưởng Công an xã, phường, thị trấn/ Trưởng Đồn Công an

 

 


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét