Mẫu số 06-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
VÈ VIỆC XÉT MIỄN CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ
TÒA ÁN ...(3)
- Thành phần Hội đồng phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù gồm có: (4)
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) ……………………………………………………..
Các Thẩm phán : Ông (Bà): ………………………………………………………………………
Ông (Bà): ………………………………………………………………………
- Thư ký phiên họp: Ông (Bà) ……………………………………………………………….. (5)
- Đại diện Viện Kiểm sát ………………… (6) tham gia phiên họp: Ông (Bà) …………………… - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người chấp hành án phạt tù …………………… (7) đang …………………………………… (8)
Bị Tòa án ………………………………………………………………………………………… (9)
Xử phạt... về tội (các tội) ………………………………………………………………………. (10)
Theo điểm (các điểm)... khoản (các khoản) ... Điều (các điều)... của Bộ luật Hình sự.
Quyết định thi hành án phạt tù ……………………………………………………………….. (11)
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành án phạt tù đối với người chấp hành án phạt tù và khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
Việc đề nghị miễn chấp hành án phạt tù …………………………………………………… (12)
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Căn cứ vào Điều 62 của Bộ luật Hình sự;
Căn cứ vào Điều 21, Điều 39 của Luật Thi hành án hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1....(13) đề nghị của Viện kiểm sát ... (14) về việc miễn chấp hành án phạt tù đối với người chấp hành án phạt tù.
2. Miễn chấp hành án phạt tù/Không miễn chấp hành án phạt tù cho người chấp hành án phạt tù ………………………………………………………………………………………………. (15)
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị.
|
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06-THAHS:
(1) và (3) ghi tên Toà án ra quyết định (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 04/2021/THAHS-QĐ).
(4), (5) và (6) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nấu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm; Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm; Kiểm sát viên Viện kiểm sát tham gia phiên họp.
(7) ghi họ tên của người chấp hành án.
(8) ghi nơi cư trú của người chấp hành án.
(9) ghi tên Tòa án có bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật.
(10) ghi mức hình phạt và tội danh theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
(11) ghi số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, Tòa án ban hành của quyết định thi hành án phạt tù; quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hoặc quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
(12) ghi nhận định của Hội đồng phiên họp, những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị; căn cứ pháp luật để giải quyết vụ việc.
(13) Nếu chấp nhận toàn bộ đề nghị của Viện kiểm sát thì ghi “Chấp nhận đề nghị của...”; ghi chấp nhận một phần thì ghi “Chấp nhận một phần”; nếu không chấp nhận thì ghi “Không chấp nhận”.
(14) ghi rõ tên Viện kiểm sát đề nghị.
(15) ghi họ tên, năm sinh (nếu là người dưới 18 tuổi thì ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh), nơi cư trú của người chấp hành án phạt tù.
(16) người chấp hành án phạt tù, Viện kiểm sát đề nghị, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phạt tù, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được miễn chấp hành án phạt tù cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định có trụ sở, Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được miễn chấp hành án phạt tù là người nước ngoài.
a) Thay thế mẫu số 01-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 01-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư liên tịch này;
b) Thay thế mẫu số 02-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 02-THAHS ban hành kèm theo
c) Thay thế mẫu số 03-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 03-THAHS ban hành kèm theo
d) Thay thế mẫu số 04-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 04-THAHS ban hành kèm theo
d) Thay thế mẫu số 05-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 05-THAHS ban hành kèm theo
e) Thay thế mẫu số 06-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 06-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư liên tịch này;【Thông tư liên tịch 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP】
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét