Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Mục 1 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 Mục 1

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 

Điều 78. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự

1. Nguồn ngân sách nhà nước

Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Thi hành án dân sự, Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

2. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 79. Nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự

Nguồn ngân sách nhà nước bố trí theo số thu nộp ngân sách nhà nước năm trước liền kề để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự.

1. Chi tăng cường, hiện đại hóa cơ sở vật chất, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự:

a) Chi cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa trụ sở làm việc, kho quản lý tài sản thi hành án;

b) Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông, thông tin liên lạc; tài sản chuyên dùng; trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ, phương tiện và các trang thiết bị chuyên dùng cần thiết khác phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.

2. Chi công tác chuyển đổi số trong thi hành án dân sự: chi thuê, đầu tư, vận hành, quản trị, nâng cấp, bảo đảm an toàn, an ninh hạ tầng số, hệ thống số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và các hoạt động khác theo quy định tại Luật Chuyển đổi số, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật có liên quan.

3. Chi các hoạt động nghiệp vụ đặc thù phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự:

a) Kinh phí may sắm trang phục; kinh phí chỉ đạo, giải quyết án trọng điểm, phức tạp, kéo dài, án kinh tế, tham nhũng; kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên; kinh phí bồi thường nhà nước; kinh phí thuê trụ sở, thuê kho, trông giữ, bảo quản tang vật;

b) Chi phục vụ công tác thu phí thi hành án dân sự;

c) Các khoản chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả quy định tại Điều 80 Nghị định này.

Điều 80. Chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả

Ngân sách nhà nước chi trả các chi phí quy định tại khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự và các chi phí sau đây:

1. Chi phí xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự gồm: các khoản chi xác minh và thực hiện các biện pháp để xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên hoặc trước khi thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản.

2. Các trường hợp khác theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:

a) Các khoản chi trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên hoặc trước khi thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản gồm: chi thông báo thi hành án, trừ trường hợp thông báo bằng hình thức theo yêu cầu của đương sự; chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác; chi giám định tài sản, giấy tờ; chi họp với các cơ quan có liên quan để giải quyết việc thi hành án; chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia công tác thi hành án dân sự;

b) Chi phí khi Chấp hành viên xác định giá tài sản hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá, tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn để ước tính giá trị tài sản;

c) Chi phí cho việc bố trí phiên dịch, biên dịch trong trường hợp đương sự là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số của Việt Nam không biết tiếng Việt, người khuyết tật nghe, khuyết tật nói hoặc khuyết tật nhìn;

d) Chi thực hiện việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án.

Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thực hiện kê biên, tạm giữ khẩn cấp tài sản theo quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp người yêu cầu Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thì người đó phải thanh toán các chi phí thực tế do việc thi hành quyết định đó và khoản tiền đặt trước được đối trừ, tài sản bảo đảm bị xử lý để thanh toán nghĩa vụ;

đ) Chi phí sung công, gửi, giữ, trông coi, bảo quản, giao, nhận, bốc dỡ, vận chuyển vật chứng, tài sản tạm giữ;

e) Chi tiêu hủy vật chứng, tài sản, trừ trường hợp bản án, quyết định tuyên đương sự chịu, bao gồm: chi bồi dưỡng cho Hội đồng tiêu hủy; chi thuê chuyên gia, tổ chức để thực hiện tiêu hủy vật chứng, tài sản đối với trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc hại hoặc các vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có các trang thiết bị chuyên dùng để thực hiện việc tiêu hủy bảo đảm an toàn và không làm ảnh hưởng đến môi trường tại nơi tiêu hủy; chi phí vận chuyển vật chứng, tài sản đến nơi tiêu hủy; chi thuê địa điểm tiêu hủy, mua nhiên liệu, các khoản chi khác phục vụ cho việc tiêu hủy;

g) Chi thực hiện công tác tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật;

h) Chi phí chuyển tiền, tài sản, giấy tờ từ cơ quan thi hành án dân sự cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự và ngược lại; chi phí thu tiền, tài sản, giấy tờ của phạm nhân tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự; chi phí cho việc gửi tiền, tài sản, giấy tờ cho phạm nhân;

i) Chi phí thi hành án trong trường hợp không thu được của đương sự, người thứ ba bao gồm: trường hợp do người phải thi hành án phải giao, trả tài sản theo bản án, quyết định hoặc bị áp dụng biện pháp tạm giữ, thu giữ giấy tờ, tài liệu; chi phí thuê gửi, giữ, trông coi, bảo quản, xử lý, tiêu hủy vật chứng, tài sản tạm giữ, tài sản thi hành án trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại vật chứng, tài sản cho đương sự, người thứ ba mà họ không đến nhận; chi phí thuê bốc dỡ, vận chuyển tài sản mà bản án, quyết định tuyên người phải thi hành án, người thứ ba chịu mà kết quả xác minh cho thấy đương sự, người thứ ba thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự; người phải thi hành án phải thực hiện công việc nhất định bỏ đi khỏi nơi cư trú hoặc chết mà không còn tài sản để thanh toán chi phí thi hành án;

k) Chi phí khi đang hoặc đã tổ chức cưỡng chế xong nhưng có quyết định đình chỉ thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thi hành án dân sự; tạm đình chỉ thi hành án;

l) Chi phí cưỡng chế đã thực hiện trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền có quyết định hủy quyết định cưỡng chế hoặc trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành;

m) Chi phí khi đang tiến hành tổ chức cưỡng chế nhưng phải ngừng vì các lý do sau đây: do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tạm ngừng thi hành án để giải quyết khiếu nại; chi phí kiểm tra, xác minh, trưng cầu giám định phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo;

n) Chi thuê chuyên gia tư vấn đối với vụ án phức tạp. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm xác định các vụ án phức tạp cần thuê chuyên gia tư vấn;

o) Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp phải trả lại tài sản cho đương sự, người có tài sản mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự;

p) Chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia công tác tổ chức thi hành án dân sự; bồi dưỡng cho các thành viên tham gia họp Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, họp với các cơ quan liên quan để chỉ đạo tổ chức thi hành các vụ án trọng điểm, phức tạp, kéo dài, án kinh tế, tham nhũng;

q) Chi cho Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp tham gia xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; chi cho các thành viên tham gia giao tài sản theo bản án, quyết định tuyên;

r) Chi phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ cho những người không hưởng lương ngân sách nhà nước tham gia công tác xác minh điều kiện thi hành án và thông báo thi hành án theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự;

s) Các khoản chi phục vụ tổ chức thi hành án khác theo quy định mà không thuộc các khoản chi thường xuyên của cơ quan thi hành án dân sự đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động.

Điều 81. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu

Người phải thi hành án chịu các chi phí quy định tại khoản 3 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự và các chi phí sau đây:

1. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện thông báo cưỡng chế thi hành án (gồm trường hợp sau khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên và thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản) như: cán bộ thi hành án, đại diện chính quyền địa phương, đại diện tổ chức xã hội và các thành phần khác.

2. Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản; giám định tài sản, bán đấu giá tài sản:

a) Chi phí thẩm định giá, xác định giá; thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản:

Chi phí thẩm định giá, thẩm định giá lại tài sản: Giá dịch vụ thẩm định giá, thẩm định giá lại tài sản theo hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá.

Chi phí liên quan đến việc xác định giá, xác định giá lại trong trường hợp Chấp hành viên thực hiện việc xác định giá tài sản;

b) Chi bồi dưỡng cho các thành viên họp xác định giá, xác định giá lại tài sản;

c) Chi giám định tài sản: Chi phí giám định tài sản và một số khoản chi thực tế, hợp lý để thực hiện việc giám định tài sản;

d) Giá dịch vụ đấu giá theo quy định và các chi phí thực tế, hợp lý cho việc đấu giá trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền cho tổ chức đấu giá tài sản;

đ) Tiền thuê địa điểm, phương tiện và các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán tài sản trong trường hợp Chấp hành viên bán tài sản.

3. Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu:

a) Chi thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, thuê địa điểm và các khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu;

b) Chi bồi dưỡng cho các đối tượng trực tiếp thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu.

4. Chi tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án theo quy định sau:

a) Đối tượng được bồi dưỡng gồm Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án, Kiểm sát viên, công an, dân quân tự vệ; đại diện chính quyền địa phương, tổ chức xã hội, tổ dân phố; trưởng thôn, già làng, trưởng bản và các lực lượng khác được huy động tham gia các hoạt động để cưỡng chế thi hành án;

b) Chế độ bồi dưỡng được áp dụng cho các hoạt động xác minh điều kiện để bảo vệ cưỡng chế thi hành án, trực tiếp thực hiện thông báo cưỡng chế thi hành án, trực tiếp tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, họp bàn cưỡng chế thi hành án, họp thẩm định giá, xác định giá, thẩm định giá lại, xác định giá lại, bán tài sản trong trường hợp không ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức có chức năng đấu giá tài sản; trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án trong trường hợp cần thiết.

5. Chi phí mở khóa, mở gói tài sản, đồ vật; thuê dọn dẹp mặt bằng và các chi phí khác phát sinh trong và sau khi thực hiện việc cưỡng chế.

6. Chi phí thông báo thi hành án theo đề nghị của người phải thi hành án hoặc chi phí mà bản án, quyết định tuyên người phải thi hành án chịu.

7. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 5 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 62 Nghị định này tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận.

8. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và các chi phí tố tụng khác trong trường hợp Chấp hành viên yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự.

9. Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại do người phải thi hành án yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều người yêu cầu thì chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại được chia đều cho mỗi người yêu cầu.

10. Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại tài sản cho người phải thi hành án mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

11. Các khoản chi phí khác do pháp luật quy định phục vụ cho cưỡng chế.

Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ thực hiện thu giữ, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu thì chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 82. Chi phí thi hành án do người được thi hành án chịu

Chi phí khác mà người được thi hành án chịu quy định tại điểm c khoản 4 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:

1. Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại do người được thi hành án yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều người yêu cầu thì chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại được chia đều cho mỗi người yêu cầu.

2. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 5 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 62 Nghị định này tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận.

3. Trường hợp người được thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án không đúng thì người đó phải thanh toán các khoản chi phí thực tế do việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án đó.

4. Chi phí thông báo thi hành án theo đề nghị của người được thi hành án hoặc chi phí mà bản án, quyết định tuyên người được thi hành án chịu.

5. Chi phí thi hành án do người được thi hành án tự nguyện chịu.

6. Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại tài sản cho người được thi hành án mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Điều 83. Chi phí thi hành án do người thứ ba chịu

1. Người thứ ba chịu các khoản chi phí thi hành án trong các trường hợp sau đây:

a) Chi phí cưỡng chế trong trường hợp không tự nguyện giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá theo quy định tại khoản 5 Điều 62 Nghị định này hoặc trường hợp bị cưỡng chế theo quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 8 Điều 25 của Luật Thi hành án dân sự;

b) Chi phí cưỡng chế trong trường hợp không giao nộp tiền để thi hành án theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 74 của Luật Thi hành án dân sự;

c) Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại tài sản cho người thứ ba mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự;

d) Chi phí thông báo thi hành án theo đề nghị của người thứ ba hoặc chi phí mà bản án, quyết định tuyên người thứ ba chịu;

đ) Trường hợp khác theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

2. Nội dung chi phí mà người thứ ba phải chịu thực hiện theo quy định tại Điều 81 Nghị định này.

Điều 84. Mức chi phí thi hành án dân sự

1. Chi cho các thành viên tham gia họp khi Chấp hành viên xác định giá, xác định giá lại tài sản; họp Ban chỉ đạo thi hành án dân sự, họp với các cơ quan liên quan để chỉ đạo việc tổ chức thi hành án, họp bàn cưỡng chế:

a) Chủ trì: 300.000 đồng/người/ngày;

b) Thành viên: 200.000 đồng/người/ngày.

2. Chi bồi dưỡng cho Chấp hành viên, công chức khác, người lao động cơ quan thi hành án dân sự, Kiểm sát viên, công an, dân quân tự vệ, đại diện chính quyền địa phương, đại diện cơ quan có liên quan và các đối tượng khác trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án:

a) Chủ trì: 1.000.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế;

b) Đối tượng khác: 500.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế.

3. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện hoặc tham gia vào quá trình thông báo thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra, xác minh phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo; áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án; bán tài sản không qua thủ tục đấu giá; thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ; thực hiện kê biên, tạm giữ khẩn cấp tài sản theo quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:

a) Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án, Kiểm sát viên, công an, chính quyền địa phương: 150.000 đồng/người/ngày;

b) Dân quân tự vệ, người dẫn đường và các đối tượng khác: 200.000 đồng/người/ngày.

4. Chi cho Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp tham gia xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; chi cho các thành viên tham gia giao tài sản theo bản án tuyên, giao tài sản sau khi tổ chức đấu giá: 200.000 đồng/người/ngày.

5. Chi cho hoạt động tiêu hủy vật chứng, tài sản:

a) Chi thuê chuyên gia, thuê tổ chức tiêu hủy: Căn cứ hợp đồng ký kết giữa cơ quan thi hành án dân sự với chuyên gia, cơ quan, tổ chức tiêu hủy;

b) Chi bồi dưỡng các đối tượng tham gia tiêu hủy: Chủ trì 300.000 đồng/người/ngày, thành viên Hội đồng 200.000 đồng/người/ngày.

6. Chi thuê chuyên gia tư vấn đối với trường hợp vụ án phức tạp phải thuê chuyên gia tư vấn bằng văn bản: 1.000.000 đồng/1 báo cáo.

7. Chi công tác phí cho các đối tượng đi xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra, xác minh giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định về chế độ công tác phí của Bộ Tài chính.

8. Chi thuê phiên dịch:

a) Mức chi phí tiền công cho người phiên dịch dịch nói và dịch tài liệu bằng tiếng nước ngoài được thực hiện như mức chi dịch thuật theo quy định của pháp luật về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;

b) Mức chi phí tiền công cho người phiên dịch dịch nói và dịch tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số thực hiện như mức chi phiên dịch tiếng dân tộc theo quy định của pháp luật về mức chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, mức chi biên dịch tiếng dân tộc tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

c) Mức chi phí tiền công đối với người phiên dịch cho người khuyết tật nhìn, người khuyết tật nghe, nói được thực hiện như mức chi đối với người phiên dịch quy định tại điểm b khoản này.

9. Chi phí thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ; chi phí phòng chống cháy, nổ, y tế; thuê thực hiện các biện pháp để xác minh điều kiện thi hành án theo quy định của pháp luật; thuê địa điểm, phương tiện để xác định giá, tổ chức bán tài sản trong trường hợp Chấp hành viên xác định giá, bán tài sản; chi phí thuê giám định tài sản; trưng cầu giám định phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo; giá dịch vụ thẩm định giá; giá dịch vụ đấu giá; thuê gửi, giữ, trông coi, bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ, tài sản thi hành án; thuê bốc dỡ, vận chuyển tài sản; tiền mua nguyên nhiên vật liệu và các khoản chi khác có liên quan đến việc thi hành án được thực hiện căn cứ theo hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn hoặc chứng từ chi thực tế và được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt.

Điều 85. Nộp chi phí thi hành án

Chi phí cưỡng chế thi hành án do người phải thi hành án, người được thi hành án, người thứ ba bị cưỡng chế thi hành án nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán đấu giá tài sản kê biên, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ, thuê, vay, mượn, sửa chữa, trừ trường hợp chi phí cưỡng chế do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 86. Tạm ứng chi phí cưỡng chế

1. Trong khi chưa thu được chi phí cưỡng chế thi hành án của người phải thi hành án, người được thi hành án, người thứ ba chịu; cơ quan thi hành án dân sự thực hiện ứng trước kinh phí để tổ chức cưỡng chế thi hành án từ nguồn dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao cho cơ quan thi hành án dân sự.

Trường hợp đương sự tự nguyện nộp tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự căn cứ kế hoạch cưỡng chế và dự trù chi phí phục vụ cho cưỡng chế để xác định mức kinh phí đề nghị đương sự nộp.

2. Trước khi tổ chức cưỡng chế thi hành án, Chấp hành viên phải lập và trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt dự trù chi phí cưỡng chế, trong đó nêu rõ: biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; thời gian, địa điểm cưỡng chế; phương án tiến hành cưỡng chế; lực lượng tham gia (số lượng người, thành phần tham gia); dự toán chi phí phục vụ cho cưỡng chế.

Trên cơ sở dự trù chi phí cưỡng chế, kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Chấp hành viên làm thủ tục tạm ứng kinh phí cho hoạt động cưỡng chế từ nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước giao cho cơ quan thi hành án dân sự, trừ trường hợp đương sự tự nguyện nộp tạm ứng chi phí cưỡng chế.

Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đối tượng phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án để thu hồi kinh phí đã tạm ứng. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự kiểm tra, theo dõi, chỉ đạo các cơ quan thi hành án dân sự trong việc thu hồi kinh phí đã tạm ứng.

3. Ngân sách nhà nước bố trí một khoản kinh phí để tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án. Hết thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, số dư dự toán chưa sử dụng sẽ bị hủy bỏ theo quy định, số dư tạm ứng chi phí cưỡng chế còn lại sẽ thu hồi bằng cách giảm trừ vào dự toán của phần kinh phí tạm ứng cưỡng chế thi hành án đã bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan thi hành án dân sự.

Điều 87. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án

1. Đương sự là cá nhân có thể được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có thu nhập không đảm bảo mức sinh hoạt tối thiểu để sinh sống bình thường hoặc bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn.

Mức thu nhập tối thiểu được xác định theo chuẩn hộ nghèo của từng địa phương nơi người đó cư trú, nếu địa phương chưa có quy định thì theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn cụ thể;

b) Thuộc diện gia đình chính sách, có công với cách mạng;

c) Thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài.

2. Đương sự phải làm đơn đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án nêu rõ lý do đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.

Đương sự có khó khăn về kinh tế, thuộc diện neo đơn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, sinh sống hoặc xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó nhận thu nhập. Đương sự là gia đình chính sách, có công với cách mạng phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh. Đương sự bị tàn tật, ốm đau kéo dài phải có hồ sơ bệnh án hoặc bản sao hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và tài liệu kèm theo của đương sự, cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định về việc miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.

3. Mức miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án được xác định như sau:

a) Đương sự thuộc diện quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này được xét giảm 1/2 chi phí cưỡng chế thi hành án phải nộp;

b) Đương sự thuộc diện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã thi hành được ít nhất 1/2 chi phí cưỡng chế thì có thể được xét miễn chi phí cưỡng chế thi hành án còn lại.

4. Người có lỗi trong việc vi phạm thủ tục về thẩm định giá, xác định giá tài sản, trong việc ra quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế sai quy định dẫn đến việc ngân sách nhà nước phải trả chi phí cưỡng chế có trách nhiệm bồi hoàn khoản tiền đó cho ngân sách nhà nước.

Quyết định xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế bị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thu hồi hoặc hủy bỏ trong trường hợp phát hiện đối tượng bị cưỡng chế có hành vi tẩu tán, cất giấu tiền, tài sản nhằm trốn tránh việc thi hành án hoặc cung cấp các căn cứ không đúng sự thật để được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét