Mục 13
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vi phạm quy định về thời hạn, yêu cầu đầy đủ về nội dung, gửi thông tin, số liệu báo cáo không chính xác từ lần thứ ba trở lên đối với các báo cáo thống kê định kỳ ngày trong 01 tháng;
b) Gửi thiếu biểu báo cáo thống kê định kỳ ngày từ lần thứ hai trở lên trong 01 tháng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vi phạm quy định về thời hạn, yêu cầu đầy đủ về nội dung, gửi thông tin, số liệu báo cáo không chính xác từ lần thứ năm trở lên đối với báo cáo thống kê định kỳ ngày trong 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Vi phạm quy định về thời hạn, yêu cầu đầy đủ về nội dung, gửi thông tin, số liệu báo cáo không chính xác từ lần thứ ba trở lên đối với báo cáo thống kê định kỳ dưới 01 tháng trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 6 Điều này;
c) Không lưu giữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này;
d) Gửi thiếu biểu báo cáo thống kê định kỳ ngày từ lần thứ tư trở lên trong 01 tháng, thiếu biểu báo cáo thống kê định kỳ dưới 01 tháng trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
đ) Vi phạm quy định về thời hạn, yêu cầu đầy đủ về nội dung đối với báo cáo khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a, b, d khoản này, điểm c khoản 4 Điều này, Điều 51; khoản 1 Điều 53 Nghị định này.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi gửi thiếu báo cáo hoặc thông tin, số liệu báo cáo không chính xác đối với các báo cáo khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm c, d khoản 4 Điều này, Điều 51; khoản 1 Điều 53 Nghị định này.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng hoặc công bố nội dung không đúng quy định tại Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Không công bố thông tin về khai trương hoạt động hoặc công bố thông tin về khai trương hoạt động không đúng quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Vi phạm quy định về yêu cầu đầy đủ về nội dung, gửi thông tin, số liệu báo cáo không chính xác từ lần thứ hai trở lên đối với báo cáo thống kê định kỳ từ 01 tháng trở lên trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 6, điểm d khoản 7 Điều này;
d) Gửi báo cáo không đúng thời hạn từ lần thứ hai trở lên đối với báo cáo thống kê định kỳ từ 01 tháng trở lên 01 năm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 6, điểm d khoản 7 Điều này;
đ) Gửi thiếu biểu báo cáo thống kê định kỳ từ 01 tháng trở lên trong 01 năm;
e) Không niêm yết thông tin về ngừng giao dịch hoặc niêm yết thông tin về ngừng giao dịch không đúng quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
g) Không báo cáo về việc cung cấp dịch vụ trực tuyến cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Báo cáo không trung thực, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 31 Nghị định này;
b) Cung cấp những thông tin có liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng quy định của pháp luật;
c) Không cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
d) Làm lộ, sử dụng thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Gửi báo cáo về các chỉ tiêu thông tin tín dụng không đúng thời hạn cho Ngân hàng Nhà nước;
b) Báo cáo các chỉ tiêu thông tin tín dụng không chính xác, không đầy đủ hoặc không đúng yêu cầu kỹ thuật cho Ngân hàng Nhà nước;
c) Không báo cáo thông tin tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước;
d) Không thực hiện báo cáo sự cố an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không báo cáo ngay cấp có thẩm quyền về nguy cơ mất khả năng chi trả;
b) Không niêm yết, lưu giữ, cung cấp, công bố công khai thông tin hoặc niêm yết, lưu giữ, cung cấp, công bố công khai thông tin không đúng quy định tại Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định pháp luật;
c) Gửi số liệu báo cáo không chính xác của biểu báo cáo thống kê về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ an toàn vốn.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phải gửi báo cáo đầy đủ, chính xác đối với hành vi vi phạm về yêu cầu đầy đủ, chính xác quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều này;
b) Không cho mở rộng mạng lưới và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3, điểm c, d, đ khoản 4 và khoản 6 Điều này;
c) Xem xét, đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều này.
Xem xét, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét